I.Môc tiªu: *Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng *Kỹ năng: Luyện tập cho học sinh kỹ năng chứng mi[r]
Trang 1Giảng 8A:
8B:
8C:
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm( hai điểm đối xứng
qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng)
*Kỹ năng: Luyện tập cho học sinh kỹ năng chứng minh hai điểm đối xứng
với nhau qua một điểm
*Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong vẽ hình và chứng minh.
II.Chuẩn bị:
1.GV: SGK Toán 8, giáo án, com pa, <. kẻ, đề kiểm tra 15 phút
2HS: SGK Toán 8, dụng cụ học tập
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút)
* Đề bài:
Câu 1: Hãy phát biểu định nghĩa về: a) Hai điểm đối xứng qua một điểm
b) Hai hình đối xứng qua một điểm
Câu 2: Cho đoạn thẳng AB và một điểm O(O không thuộc <K thẳng AB)
a) Hãy vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua O, điểm B’ đối xứng với điểm B qua
O Chứng minh AB = A’B’ và AB // A’B’
b) Qua điểm C thuộc đoạn thẳng AB và điểm O vẽ <K thẳng d cắt A BÂ Âtại CÂ Chứng minh hai điểm C và CÂđối xứng với nhau qua O
* Đáp án: Câu 1: (5 điểm, câu a:3 điểm, câu b:2 điểm) – SGK d
Câu 2: (5 điểm, câu a: 3 điểm, câu b: 2 điểm) A C B
a) OAB = OA BÂ Â(c.g.c)
AB = A BÂ Â ã , OAB= OA Bã Â Â O
AB // A BÂ Â
b) Ta có: OAC = OA CÂ Â(g.c.g)
OC = O CÂ Â Vậy C và CÂđối xứng với nhau qua O BÂ CÂ AÂ
2.Bài mới
*Hoạt động 1: Tổ chức cho hs làm bài
tập 53.(12 phút)
G/v:(gọi một hs đọc bài tập 53 – SGK)
H/s:(làm theo yêu cầu của gv)
G/v:(cho một hs lên bảng vẽ hình, ghi
giả thiết, kết luận và trình bày lời giải
bài toán)
H/s:( một hs lên bảng, các hs còn lại vẽ
hình và làm việc tại chỗ)
G/v:(cho lớp nhận xét, sau đó nhắc lại
cách phân tích bài toán để tìm ra cách
giải)
* Bài tập 53(Tr96 – SGK):
ABC A
M BC, D AC
GT E AB, IE = ID E I
MD // AB D
ME // AC
KL A đối xứng với
M qua I B M C
C/m Muốn chứng minh A đối xứng với M tiết 15
bài tập
Trang 2*Hoạt động 2: Tổ chức cho hs làm bài
tập 55 – SGK.(10 phút)
G/v:(cho một hs lên bảng vẽ hình và
trình bày lời giải bài tập 55 – SGK)
H/s:(làm theo yêu cầu của gv, một hs
lên bảng trình bày lời giải, các hs còn
lại làm bài tại chỗ)
G/v:(chốt lại vấn đề):
Đây chính là bài toán chứng minh hình
bình hành có tâm đối xứng là giao điểm
của hai <K chéo của nó
qua I, ta phải chứng minh 3 điểm A, I,
M thẳng hàng và AI = MI Nói cách khác phải chứng minh I là trung điểm của AM Thật vậy:
- Từ giả thiết MD//AB, ME//AC suy ra AEMD là hình bình hành Do đó AM và
DE cắt nhau tại trung điểm của mỗi
<K0
- Trên hình vẽ ta có I là trung điểm của
DE Suy ra I cũng là trung điểm của AM Vậy A và M đối xứng với nhau qua I
* Bài tập 55(Tr96 – SGK):
ABCD là hình bình hành
AC BD = ầ { }O A M B
GT d AB = ầ { }M 1
d DC = ầ { }N O
KL M đối xứng D 1
với N qua O D N C
C/m ABCD là hình bình hành và O là giao
điểm của hai <K chéo AC và BD Do
đó ta có:
AB//CD Aà1= Cà1 (so le trong)
AO = CO
(đối đỉnh)
(g.c.g)
MO = ON
Vậy M và N đối xứng với nhau qua O
3.Củng cố: (5 phút)
G/v:(treo bảng phụ bài tập 57 – SGK và yêu cầu hs trả lời các câu
H/s:(nghiên cứu các câu hỏi trong bài tập 57 rồi trả lời):
G/v:(chốt lại vấn đề): - Khẳng định các câu a) và c) là đúng
- Khẳng định câu b) là sai
4.Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại lời giải các bài tập đã chữa
- So sánh các định nghĩa về hai điểm đối xứng qua trục, hai điểm đối xứng qua tâm
- So sánh cách vẽ hai hình đối xứng qua trục và hai hình đối xứng qua tâm và tập vẽ hai tam giác đối xứng qua trục và hai tam giác đối xứng qua tâm
- Tìm các hình có trục đối xứng, các hình có tâm đối xứng