- Biết vận dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, cạnh tương ứng bằng nhau - RÌn kÜ [r]
Trang 1
Ngày soạn: /1/2010
Ngày dạy ; /1/2010
Ôn tập tổng ba góc trong một tam giác
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà toồng ba goực cuỷa moọt tam giaực Toồng soỏ ủo hai goực nhoùn trong
tam giaực vuoõng, goực ngoaứi cuỷa tam giaực vaứ tớnh chaỏt goực ngoaứi cuỷa tam giaực
2.Về kĩ năng:
- Reứn luyeọn kyừ naờng tớnh soỏ ủo goực cuỷa tam giaực theo một định lí toán học
3.Về thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận trong việc tính toán các số đo góc
III Tiến trình DạY HọC+:
1ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: KO
3 Bài giảng : Tiết 1 : Tổng ba góc của một tam giác
I Lý thuyết
1 ABC coự Aˆ BˆCˆ 180 0
2 ABC, Â = 900 có:
0
90 ˆ
ˆ C
B
3 A
B C x
=
x C
A ˆ Aˆ Bˆ
> AÂ; >
x C
A ˆ A ˆ C x Bˆ
Hoaùt ủoọng 1:
Kieồm tra baứi cuừ
Neõu ủũnh lyự toồng ba goực trong moọt tam giaực? AÙp
duùng vaứo tam giaực vuoõng?
Neõu tớnh chaỏt goực ngoaứi tam giaực?
Hoạt động 2
Yêu cầu HS làm bài tập 1tr.97SBT
HĐTP 2.1
Tìm giá trị x ở hình vẽ
A
30 0 110 0
B C
GV hướng dẫn HS làm hình a
HĐTP 2.2 Yêu cầu 1 HS lên bảng làm phần b
D
40 0
x x
E F
GV uốn nắn, kiểm tra sự tính toán của HS
II Bài tập luyện
1 Bài tập 1 tr.97 SBT
* ABC có: AˆBˆCˆ 180 0 (định lí tổng 3 góc trong 1 tam giác)
Mà
0
0
110 ˆ
; 30 ˆ
C B
nên  + 300 + 1100 = 1800
x + 1400 = 1800
x = 1800 - 1400
Trang 2Hoạt động của HS
HS trả lời
HS đọc đề và suy nghĩ cách làm bài
1 HS lên bảng trình bày
Dưới lớp làm vào vở
* DEF có: Dˆ Eˆ Fˆ 180 0
(định lí tổng 3 góc trong 1 tam giác)
Mà Dˆ 40 0
Nên 400 + x + x = 1800
2x = 1800 - 400
2x = 1400
x = 700
Vậy x = 700
x = 400
Vậy x = 400
Hoạt động 3
Yêu cầu HS làm bài tập 2tr.98 SBT
Cho tam giác ABC có Â = 600, Cˆ 50 0 Tia phân giác của góc B cắt AC ở D Tính
B
D
C
B
D
Aˆ , ˆ
HĐTP 3.1
Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tìm ra hướng làm bài
?
ˆ B D A
là góc ngoài BDC nên
B D
? ˆ
50 ˆ
2
0
B C
B
2
1 ˆ
2
?
ˆ
B
0
180 ˆ ˆ
ˆ BC
A
HĐTP 3.2
Góc C ˆ D B tính như thế nào?
GV uốn nắn, kiểm tra sự tính toán của HS
HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán theo yêu cầu của GV
HS tìm ra sơ đồ hướng giải theo gợi ý của GV
HS suy nghĩ tìm ra cách tính số đo gócC ˆ D B
+ =1800 (kề bù)
B
D
+ 850 = 1800
B
D
C ˆ
Trang 3= 1800 - 850
B
D
C ˆ
= 950
B
D
C ˆ
2 Bài tập 2 tr.98 SBT
50 0
60 0
2 1
B
A
ABC
 = 60 0
BD là phân giác
góc B (DAC)
KL
? ˆ
? ˆ
B D C
B D A
Trong ABC có:
( tổng 3 góc trong 1 tam giác) 0
180
ˆ
ˆ
ˆ BC
A
Mà Â = 60 0
Cˆ 50 0
nên 600 + Bˆ + 500 = 1800
+ 110Bˆ 0 = 1800
= 180Bˆ 0 - 1100
= 70Bˆ 0
BD là phân giác của (GT)Bˆ
Nên B Bˆ (t/c tia phân giác)
2
1
ˆ
2
0 0
2
1
ˆ
B
VìA ˆ D Blà góc ngoài BDC nên
0
0 0 2
85 ˆ
35 50 ˆ
ˆ ˆ ˆ
B D A
B D A
B C B D A
Vậy A Dˆ B 85 0
Hoạt động 4
Yêu cầu HS làm bài tập 4 tr.98 SBT
Hãy chọn giá trị đúng của x trong các kết quả A, B, C, D (Xem hình 47, trong đó IK//EF)
A 1000
B 700
C 800
Trang 4D 900
HS đọc đề và suy nghĩ cách làm bài
Ê1 + 1300 = 1800 (kề bù)
Ê1 = 1800 - 1300
Ê1 = 500
) ( 180
140
0 0
1 180 140
F
0
1 40
ˆ
F
Trong OEF có:
x + Ê1 + = 180Fˆ1 0 (tổng 3 góc trong 1 tam giác)
x + 500 + 400 = 1800
x + 900 = 1800
x = 900
Vậy x = 900
4 Bài tập 4 tr.98 SBT
O
x
I K
1400
1300 1 1
E F
x = ?
x + Ê1 + = 1800
1
ˆ
F
Ê1 = ?
? ˆ
1
F
Ê1 + 1300 = 1800(kề bù)
) ( 180 140
Đáp án : D
Tiết 2 : Tổng ba góc của một tam giác (tiếp theo)
Hoạt động 1
Yêu cầu HS làm bài tập 3 tr.98
SBT
Cho ABC, điểm M nằm trong
tam giác đó Tia BM cắt AC ở K
a) So sánh A ˆ M K và A ˆ B K
b) So sánh A ˆ M Cvà A ˆ B C
HĐTP 1.1
Trang 5Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL
của bài toán
GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm
cách làm bài
và có quan hệ như thế
K
M
A ˆ A ˆ B K
nào với nhau?
HĐTP 1.2
GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tìm
ra hướng làm bài
>
C M
A ˆ A ˆ B C
C M K K M A C
M
C B K K B A C
B
Aˆ ˆ ˆ
>
K M
A ˆ A ˆ B K
) (
ˆ
ˆC K B C gocngoai
M
HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán theo yêu cầu của GV
là góc ngoài của tam giác ABM
K M
A ˆ
HS tìm ra sơ đồ hướng giải theo gợi ý của GV
Sau khi tìm ra sơ đồ, HS trình bày bài giải
1 Bài tập 3 tr.98 SBT
A
M K
B C
ABC
GT M nằm trong tgiác
KL So sánh a)A ˆ M K và A ˆ B K
b)A ˆ M Cvà A ˆ B C
a) Vì A ˆ M Klà góc ngoài của tam giác ABM nên
> (t/c góc ngoài tam giác)
K M
A ˆ A ˆ B M
Hay A ˆ M K>A ˆ B K
b) Vì K ˆ M Clà góc ngoài của tam giác BMC nên
> (t/c góc ngoài tam giác)
C M
K ˆ M ˆ B C
Hay K Mˆ C K BˆC(1) Lại cóA ˆ M K>A ˆ B K (câu a) (2) Cộng (1) với (2) ta được:
C B K K B A C M K K M
A ˆ ˆ ˆ ˆ
Hay A ˆ M C> A ˆ B C
Trang 6Hoạt động 2
Yêu cầu HS làm bài tập 5 tr.98 SBT
Cho tam giác nhọn ABC Kẻ BH vuông góc với AC (HAC), kẻ CK vuông góc với AB (KAB) Hãy so sánh A ˆ B H và A ˆ C K
Hai góc này có quan hệ gì với góc nào khác không?
GV uốn nắn, kiểm tra sự tính toán của HS
HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán theo yêu cầu của GV
HS suy nghĩ cách làm bài
và cùng phụ với Â
H
B
A ˆ A ˆ C K
2 Bài tập 5 tr.98 SBT
A
ABC nhọn
GT BHAC(HAC)
K H CKAB(KAB)
KL So sánh
A ˆ B H và A ˆ C K
B C
Giải
ABH vuông tại H nên:A BˆH Aˆ 90 0(1)
ACK vuông tại K nên:A CˆK Aˆ 90 0(2)
Từ (1) và (2) suy ra:A BˆH Aˆ A CˆK A( 90 0 )
Hay A BˆH A CˆK
Hoạt động 3
Yêu cầu HS làm bài tập 6 tr.98 SBT
Cho tam giác ABC có Bˆ Cˆ 50 0 Gọi Am là tia phân giác của góc ngoài ở đỉnh A Hãy chứng tỏ rằng Am//BC
HĐTP 3.1
Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách làm bài
HĐTP 3.2
GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tìm ra hướng làm bài
Am//BC
) (
A
mÂC = 500
mÂC= x ˆ A C(t/c tia pg)
2
1
xÂC =Bˆ Cˆ =1000
(t/c góc ngoài tam giác)
GV uốn nắn, kiểm tra sự tính toán, trình bày bài của HS
Trang 7HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán theo yêu cầu của
HS tìm ra sơ đồ hướng giải theo gợi ý của GV
Sau khi tìm ra sơ đồ, HS trình bày bài giải
3 Bài tập 5 tr.98 SBT
x
A m
50 0 50 0
B C
ABC
Bˆ Cˆ 50 0
GT Am là pg' góc
ngoài đỉnh A
KL Am//BC
Vẽ tia Ax là tia đối của tia AB
Khi đó xÂC là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác ABC Ta có:
(t/c góc ngoài tam giác) Mà (GT)
C
B
C
A
Nên xÂC = 500 + 500 = 1000 Vì Am là phân giác góc ngoài đỉnh A (tức góc xÂC) (GT) Nên mÂC= x ˆ A C(t/c tia pg) Lại có:
2
2
1
ˆC
A
Nên m Aˆ C Cˆ(t/c bắc cầu)
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên Am//BC (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
Hoạt động 1
Yêu cầu HS làm bài tập 13 tr.99 SBT Trên hình 49 có Ax song song với By,
Tính bằng cách xem nó là góc ngoài của một tam giác
0
0 ; ˆ 40
50
A
HĐTP 1.1
Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách làm bài
Làm thế nào đểA ˆ C B là góc ngoài của một tam giác?
GV hướng dẫn HS làm bài
HĐTP 1.2
Sau khi HS xong GV hỏi còn cách nào khác để làm không?
GV yêu cầu HS về nhà trình bày cách 2 vào vở
HĐTP 1.3
Không sử dụng góc ngoài tam giác chúng ta còn cách làm nào khác nữa không?
GV yêu cầu HS về nhà trình bày cách 3 vào vở
Tiết 3 : Tổng ba góc của một tam giác (tiếp theo)
HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán theo yêu cầu của GV
Kéo dài tia AC cắt By tại D
Khi đó A ˆ C B là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác BCD
HS suy nghĩ cách làm bài
Trang 8Kéo dài tia BC cắt Ax tại E
Khi đó A ˆ C B là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác ACE
Vẽ đường thẳng qua C và song song với Ax Từ đó tính được các góc thành phần tạo nên A ˆ C B
1 Bài tập 13 tr.98 SBT
A x
50 0
? C
40 0
B D y
Ax//BC
GT
0
0
40 ˆ
50 ˆ
y B C
x A C
KL A ˆ C B = ?
Giải Kéo dài tia AC cắt By tại D
Khi đó A ˆ C B là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác BCD
Vì Ax//By (GT)
Nên C Aˆ x B DˆC (so le trong)
Mà CÂx = 500 (GT)
Nên B Dˆ C 50 0
Vì A ˆ C B là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác BCD nên có:
0 0
0 40 90
50
ˆ ˆ
ˆ
B D C C B D
B
C
A
Vậy A Cˆ B 90 0
Hoạt động 2
Yêu cầu HS làm bài tập 15 tr.99 SBT
Cho tam giác ABC có Â=900 Gọi E là một điểm nằm trong tam giác đó Chứng minh rằng góc BEC tù
HĐTP 2.1
Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách làm bài
HĐTP 2.2
GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tìm ra hướng làm bài
BÊC tù
BÊC > 900
BÊC > Â
BÊD+DÊC > BÂD + DÂC
Trang 9BÊD > BÂD(góc ngoài) DÊC > DÂC(góc ngoài)
GV uốn nắn, kiểm tra sự tính toán, trình bày bài của HS
HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán theo yêu cầu của GV Nối A với E, kéo dài cắt BC tại D
Nối B với E, C với F
HS tìm ra sơ đồ hướng giải theo gợi ý của GV
Sau khi tìm ra sơ đồ, HS trình bày bài giải
2 Bài tập 15 tr.98 SBT
A
E
B C
D
ABC, Â = 90 0
GT E nằm trong tam giác
KL BÊC tù
Chứng minh
* Vì BÊD là góc ngoài tại E của tam giác ABE nên
BÊD > BÂE (t/c góc ngoài tam giác)
Hay BÊD > BÂD
* Vì DEC là góc ngoài của tam giác AEC nên
DÊC > EÂC (t/c góc ngoài tam giác)
Trang 10Hay DÊC > DÂC (1)
Lại có BÊD > BÂD (câu a) (2)
Cộng (1) với (2) ta được:
DÊC + BÊD > DÂC + BÂD
Hay BÊC > BÂC
Mà B ˆ A C= 900
Nên BÊC > 900
Hay BÊC là góc tù
* Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các dạng bài tập đã chữa- Học lại định lý Tổng ba góc của một tam giác, áp dụng vào tam giác vuông, tính chất góc ngoài tam giác
IV Lưu ý khi sử dụng giáo án
- Lưu ý cho HS thấy được sự giống nhau giữa các bài tập trong SBT và SGK
Trang 12Ngày soạn: /1 /2009 Ngày dạy: /1 /2009
Buổi 9
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Trang 13cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận chính xác trong hình vẽ Biết trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (')
III Tiến trình bài giảng:
Tiết1
I.Các kiến thức cần nhớ
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
ABC = A’B’C’
trung điểm cuả BC
Chứng minh rằng:
a) ADB = ADC;
b) AD là tia phân gíc của góc BAC;
c) AD vuông góc với BC
Giải
a) xét ADB và ADC, ta có:
AB = AC (GT), cạnh AD chung, DB = DC (GT)
Vậy ADB = ADC (c.c.c)
b) vì ADB = ADC (câu a)
nên DAB DACA A (hai góc tương ứng)
mà tia AD nằm giữa hai tia AB và AC, do đó AD là tia phân giác của góc BAC
c) Cũng do ADB = ADC nên ADB ADCA A (hai góc tương ứng)
A'
C B
A
D
A
C B
Trang 14Mà ADB ADCA A = 1800 9hai góc kề bù), do đó ADB ADC 90A A 0, suy ra AD BC
Tiết2
Bài tập
1) Cho đoạn thẳng AB = 6cm Trên một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ tam giác ADB sao cho AD = 4cm, BD = 5cm, trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác ABE sao cho
BE = 4cm, AE = 5cm Chứng minh:
a) BD = BAE;
b) ADE = BED
2) Cho góc nhọn xOy vẽ cung tròn tâm O bán kình 2cm, cung tròn này cắt Ox, Oy lần lượt tạị ở A và B Vẽ cung tròn tâm A và B có bán kính bằng 3cm, chúng cắt nhau tại điểm C nằm trong góc xOy Chứng minh OC là tia phân của góc xO y 3) Cho tam giác ABC có A 80A 0, vẽ cung tròn tâm B bán kính bằng AC, vẽ cung tròn tâm C bán kính bằng BA, hai cung tròn này cắt nhau tại D nằmm khác phía của A đối với BC
a) Tính góc BDC;
b) Chứng minh CD // AB
4) Cho tam giác ABC có AC > AB Trên
cạnh AC lấy điểm E sao cho CE = AB
Gọi O là một điểm sao cho OA = OC, OB
= OE
Chứng minh:
a) AOB = COE;
b) So sánh góc OAB và góc OCA
Tiết3
I Hướng dẫn
1)
a) ABD và BAE có: AD = BE (=4cm)
Ab chung, BD = AE (5cm)
Vậy ABD = BAE (c.c.c)
c) chứng minh tương tự câu a
ADE = BED (c.c.c)
2) Ta có
OA = OB (=2cm), OC chung
AC = Bc (=3cm)
Vậy OAC = OBC (c.c.c)
Do đó AAOC COBA
Suy ra OC là tia phân giác của góc AOB hay
OC là tia phân giác của góc xOy
E
O
C
A
B
3
3
2 2
B
A
C
y
x
O
B
C A
6
D
E
B A
Trang 153) a) ABC và DCB có: AB = CD (GT)
BC chung, AC = DB (GT)
Vậy ABC = DCB (c.c.c)
Suy ra BDC A 80A A 0 (hai góc tương ứng)
b) Do ABC = DCB (câu a)
Do đó ABC BCDA A ( hai góc tương ứng)
Hai góc này ở vị trí so le trong của hai đường thẳng AB va CD cắt đường thẳng BC
do đó CD //AB
4) a) theo đề bài, ta có AB = C, AO = CO, OB = OE
Vậy AOB = COE (c.c.c0
b) vì AOB = COE , do đó OAB OCEA A hay
OAB OCA
IV Củng cố: (5')
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 15, 16, 1 (tr114- SGK)
∆ABC = ∆ABD
+ Hình 69: ∆MPQ và ∆QMN có: MQ = QN (gt), PQ = MN (gt), MQ chung ∆MPQ = ∆QMN (c.c.c)
V Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Vẽ lại các tam giác trong bài học
- Hiểu được chính xác trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh
- Làm bài tập thầy cho về nhà
- Làm bài tập 18, 19 (114-SGK)
- Làm bài tập 27, 28, 29, 30 ( SBT )
E
O
C A
B
Trang 16Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần : Trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác
Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
A Mục tiêu:
- HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – góc - cạnh của 2 tam giác, biết cách vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa
- Biết vận dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, cạnh tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích, trình bày chứng minh bài toán hình
B Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ ghi bài 25
- HS: Đồ dùng học tập
C Tiến trình dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (3')
? phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác
III.Bài mới
Tiết1
I – Các kiến thức cần nhớ
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của hai tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam gíac kia thì hai tam giác đó bằng nhau
ABC = A’B’C’
Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
ABC = A’B’C’
II Bài tập
A'
C B
A
A'
B'
C' C
B
A
Trang 17
1 Cho tam giác ABC có AB = AC Vẽ tia phân giác của góc A cắt BC ở D Gọi M là trung điểm năm giữa A và D Chứng minh:
a) AMB = AMC
b) MBD = MCD
Giải
a) AMB và AMC có:
AB = AC (GT)
(ví AD là tia phân giác
góc A)
Cạnh AM chung
Vậy AMB = AMC (c.g.c)
MB = MC 9cạnh tương ứng)
(góc tương ứng của hai tam giác )
AMB AMC
Mà AMB BMD 180A A 0, AMC CMD 180A A 0 (hai góc kề bù)
Suy ra BMD DMCA A , cạnh MD chung Vậy MBD = MCD (c.g.c)
Tiết2
2) Cho góc nhọn xOy Trên tia Ox lấy hai điểm A, C, trên tia Oy lấy hai điểm B, D sao cho OA = OB, OC = OD (A năm giữa O và C, Bnăm giữa O và D)
a) Chứng minh OAD = OBC;
b) So sánh hai góc CADA và CBDA
hướng dẫn giải
a) Ta có OA = OB, OC = OD
Lại có góc O chung, do đó:
OAD = OC (c.g.c)
b) Vì OAD = OBC nên OAD OBCA A (hai
góc tương ứng)
Mà OBC CBD 180A A 0(hai góc kề
bù)
Suy ra, ACAD CBDA
2) Cho tam giác ABC vuông ở A Trên tia đối của tia
AC lấy điểm D sao cho AD = AC
a) Chứng minh ABC = ABD;
b) Trên tia đối của tia AB lấy diểm M Chứng minh
MBD = MBC
2 1
d
m
c B
A
y
x C
D
A
B O
2
C M
A