1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 6 tiết 118: Câu trần thuật đơn không có từ “là”

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 233,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong các kiểu câu nghi vấn, - Câu trần thuật là kiểu câu - Câu trần thuật được dùng phổ câu cầu khiến, câu cảm thán được dùng nhiều nhất vì phần biến nhất trong giao tiếp và tạo lập và [r]

Trang 1

NS: 22 /01/2011 TUẦN 25

CÂU TRẦN THUẬT

= =  =  = = = = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu câu

khiến? Câu cầu khiến có

chức năng gì?

- Giữa câu cầu khiến

và câu nghi vấn có sự khác

nhau như thế nào?

- Kiểm tra phần chuẩn

bị ở nhà của học sinh.

3/ Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Đọc những đoạn trích trang

45-46 SGK

? Những câu trong các đoạn

trích trên câu nào không có

đặc điểm hình thức của câu

nghi vấn, câu cầu khiến và câu

cảm thán?

GV nói: Những câu còn lại

của mục 1 không có đặc điểm

hình thức của câu nghi vấn,

câu cầu khiến và câu cảm thán

nên ta gọi là câu trần thuật

? Những câu này được dùng

HS đọc các đoạn trích theo yêu cầu

-Chỉ có câu: “ Ôi Tào Khê!” có đặc điểm hình thức của câu cảm thán, còn tất cả những câu khác thì không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu đã học

HS lắng nghe

- Trong câu a): Câu thứ nhất và

I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:

Trang 2

để làm gì?

? Thế nào là câu trần thuật?

câu trần thuật có những chức

năng nào?

? trong các kiểu câu nghi vấn,

câu cầu khiến, câu cảm thán

và câu trần thuật, kiểu câu nào

được sử dụng nhiều nhất? Vì

sao?

câu thứ hai dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta Câu thứ ba yêu cầu “chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng …”

- Trong câu b): Câu thứ nhất dùng để kể, câu thứ hai dùng để thông báo

- Trong câu c): Các câu trần thuật dung để miêu tả hình thức của một người đàn ông( Cai Tứ)

- Trong câu d): Câu thứ hai dùng để nhận định, câu thứ ba dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- HS trình bày theo yêu cầu giáo viên

- Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất vì phần lớn các hoạt động giao tiếp của con người đều được thực hiện bởi chức năng trần thuật

- Chức năng chính của câu trần

thuật là dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, Ngoài ra câu trần thuật còn có thể được sử dụng

để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn,…

- Hình thức:

+ Khi viết, câu trần thuật thường được kết thúc bằng dấu chấm + Đôi khi câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng

- Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản

Lưu ý: phân biệt một số câu trần thuật (có sử dụng từ ngữ nghi vấn,

từ cầu khiến, dấu chấm than) với câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc bài tập 1 trang

46-47 SGK.

? Hãy xác định kiểu câu và

chức năng của những câu theo

bài tập 1 SGK?

HS đọc bài tập 1 theo yêu cầu

a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng để kể, câu 2

và 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt

b) Câu 1 là câu trần thuật dùng

để kể Câu 2 là câu cảm thán (có

từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3 và 4 là câu

II- LUYỆN TẬP:

1/ Bài tập 1:

a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng để kể, câu 2 và 3 dùng

để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của

Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt

b) Câu 1 là câu trần thuật dùng để

kể Câu 2 là câu cảm thán (có từ quá ) dùng để bọc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3 và 4 là câu trần thuật,

Trang 3

? Cho HS đọc và xác định yêu

cầu bài tập 2 trang 47 SGK

Bài tập 3: Cho HS đọc và xác

định yêu cầu bài tập 3 trang

47 SGK

Bài tập 4: Cho HS đọc và xác

định yêu cầu bài tập 3 trang

47 SGK (Thảo luận nhóm)

trần thuật, bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Cảm ơn

HS đọc bài tập 2 theo yêu cầu của GV

Câu thứ 2 phần dịch nghĩa bài thơ ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn, trong khi câu thứ 2 trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

HS đọc bài tập 3 theo yêu cầu của GV

a) Câu cầu khiến

b) Câu nghi vấn

c) Câu trần thuật

Cả 3 câu đều là câu cầu khiến (có chức năng giống nhau)

Câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

HS đọc bài tập 4 theo yêu cầu của GV

Tất cả những câu này là câu trần

thuật Trong đó câu a và câu em muốn cùng anh đi nhận giải

trong câu b được dùng để cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện một hành động nhất định)

Còn câu thứ nhất trong câu b dùng để kể

bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Cảm ơn

2/ Bài tập 2:

Câu thứ 2 phần định nghĩa bài thơ ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn, trong khi câu thứ 2 trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm

một điều gì đó.

3/ Bài tập 3:

a) Câu cầu khiến

b) Câu nghi vấn

c) Câu trần thuật

Cả 3 câu đều là câu cầu khiến (có chức năng giống nhau)

Câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

4/ Bài tập 4:

Tất cả những câu này là câu trần

thuật Trong đó câu a và câu em muốn cùng anh đi nhận giải trong

câu b được dùng để cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện một hành động nhất định) Còn câu thứ nhất trong câu b dùng để kể

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,6 SGK trang 47

- Viết một đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học ( nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật)

- Soạn bài: văn bản Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) của tác giả Lý Công Uẩn

+ Đọc kĩ văn bản SGK, tìm hiểu chú thích trang 50 – 51 để nắm được đôi nét về tác giả và thể văn chiếu.

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 phần đọc – hiểu văn bản trang 51 SGK.

Trang 4

NS: 25/01/2011 TUẦN 25

Văn bản:

CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu) = =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Chiếu : thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh

mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2/ Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

Đọc diễn cảm bài thơ: Đi

đường của Hồ Chí Minh Cho

biết bài thơ được Bác viết

trong hoàn cảnh nào?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Hãy giới thiệu đôi nét về

tác giả?

? Giới thiệu đôi nét về thể

chiếu và văn bản Chiếu dời

đô?

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:

Lí Công Uẩn (974 – 1028) tức Lí

Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công

2/ Tác phẩm:

Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán, ra đời gắn liền với

sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại la (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

Trang 5

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản

Gọi HS đọc với giọng điệu

chung là trang trọng, chú ý

những câu hỏi, câu cảm, các

danh từ riêng, từ cổ

? Quan sát bài chiếu dời đô,

cho biết bài chiếu này thuộc

kiểu văn bản nào mà em đã

học? vì sao em xác định như

thế?

? Nếu là văn nghị luận thì vấn

đề nghi luận chủ yếu ở bài văn

này là gì?

? Theo suy luận của tác giả thì

việc dời đô của các vua nhà

Thương, nhà Chu nhằm mục

đích gì? Kết quả của việc dời

đô ấy?

? Sự viện dẫn các vua đời

xưa bên Trung Quốc từng có

những cuộc dời đô như trên

nhằm mục đích gì?

? Theo tác giả, Việc không

dời đô sẽ phạm những sai lầm

nào?

* Thực ra việc hai triều Đinh, Lê Vẫn cứ

phải đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và

lực của hai triều đại ấy chưa đủ mạnh để

ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung

tâm của đất nước mà phải dựa vào thế núi

rừng hiểm trở Đến thời Lí trong đà phát

triển đi lên của đất nước thì việc đóng đo ở

Hoa Lư không còn phù hợp nữa.

HS đọc theo hướng dẫn

Kiểu văn bản nghị luận vì nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe

Đó chính là sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về thành Đại La

- Thời nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời

đô nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời vừa theo ý dân

- Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng

Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể

về các lần dời đô của hai triều Thương ,Chu để chuẩn

bị cho lí lẽ ở phần sau:

Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp

- Không theo mệnh trời ( không phù hợp với quy luật khách quan), không biết học theo cái đúng của người xưa

và hậu quả là triều đại thì ngắn ngủi, nhân dân thì khổ

sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vượng trong một vùng đất chật chội

HS nghe và ghi nhận

II- TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1/ Nội dung:

a) Quyết định dời đô từ Hoa Lư ra

thành Đại La đã được trình bày với các lí lẽ thuyết phục:

- Việc định đô ở các triều đại trong lịch sử Trung Quốc đã trở thành những sự kiện lớn Điều này chứng tỏ đây là một vấn đề đáng suy nghĩ và cho thấy bài học về việc định

đô có mối liên hệ đặc biệt với sự hưng thịnh của đất nước.

Trang 6

? Thành Đại La có những lợi

thế gì để chọn làm kinh đô của

đất nước?

? Chứng minh chiếu dời đô có

sức thuyết phục lớn bởi có sự

kết hợp giữa lí và tình?

? Vì sao có thể nói Chiếu dời

đô ra đời phản ánh ý chí độc

lập tự cường và sự phát triển

lớn mạnh của dân tộc Đại

Việt?

? Trình bày những thành công

về nghệ thuật?

- Về vị trí địa lí: Ở nơi trung tâm đất trời, mở ra 4 hướng:

Nam- Bắc - Đông Tây, có núi lại có sông; đất rộng mà lại bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội

- Về vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu,

“chốn tụ hội của bốn phương”, là mãnh đất hưng thịnh “Muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”

Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều kiện

để trở thành kinh đô của đất nước

- Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ

- Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh,Lê để chỉ

rõ thực tế ấy không còn thích hợp đối với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô

- Đi đến kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

 Kết cấu ba đoạn nói trên

là rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận, trình tự lập luận trên là rất chặt chẽ

Dời đô từ vùng núi Hoa Lư

ra vùng đông bằng đất rộng chứng tỏ triều đình nhà Lí

đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc

Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự cường

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Căn cứ vào tình hình thực tế, tác giả chỉ ra vị thế của Hoa Lư, của Đại La về địa lí, phong thủy , chính trị, về sự sống muôn loài,… từ đó, chỉ ra được ưu thế của thành Đại la là

“ Kinh thành bậc nhất của đế vương muôn đời”, ban bố về việc dời đô từ Hoa lư ra thành Thăng Long – một

sự kiện lịch sử trọng đại đối với đất nước ta.

b) Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn

về sự phát triển của quốc gia Đại Việt, Khát vọng độc lập, thống nhất của một dân tộc có ý thức, có truyền thống tự cường.

2/ Hình thức:

- Gồm có ba phần chặt chẽ.

- Giọng văn trang trọng, thể hiện

Trang 7

? Tại sao kết thúc bài chiếu

dời đô, Lí Công Uẩn không ra

mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi:

“ Các khanh nghĩ thế nào?”

Cách kết thúc như vậy có tác

dụng gì?

Cách kết thúc mang tính

chất đối thoại, trao đổi tạo

sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân Bài chiếu dời đô thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng tình cảm chân thành Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của nhân dân

suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả

về một vấn đề hét sức quan trọng của đất nước.

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:

+ Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời

đô không sử dụng hình thức mệnh lệnh.

+ Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ

và hành động một cách tự nguyện.

3) Ý nghĩa văn bản:

Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về

vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn

4/ Hướng dẫn tự học:

- Đọc chú thích, học thuộc lòng nội dung đã ghi trong tiết học.

- Đọc Chiếu dời đô theo yêu cầu của thể loại.

- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội.

- Soạn bài: Xem và chuẩn bị trước phần Tiếng việt: Câu phủ định

+ Chuẩn bị trước phần trả lời các câu hỏi trong phần I trang 52 SGK.

+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2,3,4 trang 53 - 54 SGK Ngữ văn 8, tập 2.

CÂU PHỦ ĐỊNH

= = = =  = = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Trang 8

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1/Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu cảm

thán? Câu cảm thán có chức

năng gì?

- Giữa câu cảm thán, câu

cầu khiến, câu nghi vấn và câu

trần thuật có sự khác nhau như

thế nào?

- Kiểm tra phần chuẩn

bị ở nhà của học sinh

3/ Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Gv: Treo bảng phụ.

? Gọi HS đọc các câu ghi trên

bảng phụ và trả lời câu hỏi

? Các câu (b), (c), (d) có đặc

điểm hình thức gì khác so với

câu (a)?

GV nói: Các từ không, chẳng,

chưa là từ ngữ phủ định

Những câu chứa từ ngữ phủ

định được gọi là câu phủ định

? Những câu này có gì khác

với câu (a) về chức năng?

? Đọc đoạn trích 2 và trả lời

câu hỏi

? Trong đoạn trích trên, những

câu nào có từ ngữ phủ định?

? Cho biết nội dung phủ định

trong hai câu phủ định đó?

? Mấy ông thầy bói xem voi

dùng những câu có từ ngữ phủ

định để làm gì?

HS đọc nội dung bảng phụ theo yêu cầu

Câu (b), (c), (d) có từ không, chẳng, chưa câu (a) không có

HS lắng nghe

Câu (a) khẳng định việc Nam đi Huế là có diễn ra Các câu (b), (c), (d) dùng để phủ định lại việc đó, tức là việc Nam đi Huế

là không diễn ra

HS đọc đoạn trích 2

Câu: Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn

Câu: Đâu có!

- Nội dung phủ định trong câu phủ định thứ nhất được thể hiện trong câu nói của ông thầy bói

sờ vòi

- Nội dung phủ định trong câu phủ định thứ hai được thể hiện trong cả câu nói của ông thầy bói sờ vòi và thầy bói sờ ngà

 Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để phản bác lại ý kiến,

I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:

Trang 9

Như vậy, nếu câu nói của ông

thầy bói sờ ngà (câu phủ định

thứ nhất) chỉ phủ định ý kiến,

nhận định của một người (của

ông thầy bói sờ ngà) thì câu

nói của ông thầy bói sờ tai(

câu phủ định thứ hai) phủ định

ý kiến, nhận định của cả hai

người mà chủ yếu là của ông

thầy bói sờ ngà

Hai câu phủ định trên nhằm

phản bát một ý kiến nhận định

của người đối thoại vì vậy

được gọi là câu phủ định bác

bỏ

? Qua hai ví dụ trên, em hãy

chốt lại nội dung bài học hôm

nay

nhận định của người đối thoại

HS chốt lại theo ghi nhớ  Về chức năng, câu phủ định

dùng để:

- Thông báo, xác nhận không có

sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)

- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

 Về đặc điểm hình thức:

Câu phủ định là câu có những

từ ngữ phủ định như: Không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc bài tập 1 trang

53 SGK.

? Trong các câu bài tập 1, câu

nào là câu phủ định bát bỏ? vì

sao?

HS đọc bài tập 1 theo yêu cầu

- Câu: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ

nó chả hiểu gì đâu!

- Không , chúng con không đói nữa đâu

 Đó là những câu phủ định bát bỏ vì nó phản bát một ý kiến, nhận định trước đó

* Câu: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ

nó chả hiểu gì đâu! Là câu ông giáo dùng để phản bát lại suy nghĩ của lão Hạc

*Câu: Không , chúng con không đói nữa đâu Là câu cái

Tí muốn làm thay đổi điều mà

nó cho là mẹ nó đang suy nghĩ:

Mấy đứa con đang đói quá

II- LUYỆN TẬP:

1/ Bài tập 1:

- Câu: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ

nó chả hiểu gì đâu?

- Không , chúng con không đói nữa đâu

 Đó là những câu phủ định bát

bỏ vì nó phản bát một ý kiến, nhận định trước đó

Trang 10

? Cho HS đọc và xác định yêu

cầu bài tập 2 trang 47 SGK

? Những câu trên có ý nghĩa

phủ định không? Vì sao?

? Những câu phủ định trên có

gì đặc biệt?

? Đặt những câu không có từ

ngữ phủ định mà có ý nghĩa

tương đương với những câu

trên So sánh những câu mới

đặt với những câu trên đây và

cho biết có phải ý nghĩa của

chúng hoàn toàn giống nhau

không?

Bài tập 3: Cho HS đọc và xác

định yêu cầu bài tập 3 trang

54 SGK

? Nếu Tô Hoài thay không

bằng chưa thì nhà văn phải

viết lại câu này như thế nào?

? Nghĩa của câu này có thay

đổi không?

? Câu nào phù hợp với câu

chuyện hơn? Vì sao?

Bài tập 4: Cho HS đọc và xác

định yêu cầu bài tập 4 trang

54 SGK (Thảo luận nhóm)

HS đọc bài tập 2 theo yêu cầu của GV

Tất cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có từ ngữ phủ định

Những câu phủ định này đặc biệt ở chỗ:

+ Câu a: một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác

+ Câu b: một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định

+ một từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn

 Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định

 HS đặt câu và nêu nhận xét

Các câu trong SGK dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định thường có ý nghĩa khẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao hơn

HS đọc bài tập 3 theo yêu cầu của GV

Nếu thay thì câu này phải viết lại: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp

Ý nghĩa của câu có thay đổi vì nghĩa từ chưa khác không ở chỗ: Không là mãi mãi không dậy được còn chưa là hiện tại không dậy được nhưng sau đó

có thể dậy được

Câu văn của Tô Hoài thích hợp với câu chuyện hơn vì: Theo mạch câu chuyện , sau khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa và chết

HS đọc bài tập 4 theo yêu cầu của GV

2/ Bài tập 2:

- Câu thứ 2 phần dịch nghĩa bài thơ ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn, trong khi câu thứ 2 trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

- Các câu trong SGK dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định thường có ý nghĩa khẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao hơn

3/ Bài tập 3:

Nếu thay thì câu này phải viết lại: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp

Ý nghĩa của câu có thay đổi vì nghĩa từ chưa khác không ở chỗ: Không là mãi mãi không dậy được còn chưa là hiện tại không dậy được nhưng sau đó có thể dậy được

Câu văn của Tô Hoài thích hợp với câu chuyện hơn

4/ Bài tập 4:

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w