trong các kiểu câu nghi vấn, - Câu trần thuật là kiểu câu - Câu trần thuật được dùng phổ câu cầu khiến, câu cảm thán được dùng nhiều nhất vì phần biến nhất trong giao tiếp và tạo lập và [r]
Trang 1NS: 22 /01/2011 TUẦN 25
CÂU TRẦN THUẬT
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu câu
khiến? Câu cầu khiến có
chức năng gì?
- Giữa câu cầu khiến
và câu nghi vấn có sự khác
nhau như thế nào?
- Kiểm tra phần chuẩn
bị ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Đọc những đoạn trích trang
45-46 SGK
? Những câu trong các đoạn
trích trên câu nào không có
đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến và câu
cảm thán?
GV nói: Những câu còn lại
của mục 1 không có đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn,
câu cầu khiến và câu cảm thán
nên ta gọi là câu trần thuật
? Những câu này được dùng
HS đọc các đoạn trích theo yêu cầu
-Chỉ có câu: “ Ôi Tào Khê!” có đặc điểm hình thức của câu cảm thán, còn tất cả những câu khác thì không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu đã học
HS lắng nghe
- Trong câu a): Câu thứ nhất và
I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:
Trang 2để làm gì?
? Thế nào là câu trần thuật?
câu trần thuật có những chức
năng nào?
? trong các kiểu câu nghi vấn,
câu cầu khiến, câu cảm thán
và câu trần thuật, kiểu câu nào
được sử dụng nhiều nhất? Vì
sao?
câu thứ hai dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta Câu thứ ba yêu cầu “chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng …”
- Trong câu b): Câu thứ nhất dùng để kể, câu thứ hai dùng để thông báo
- Trong câu c): Các câu trần thuật dung để miêu tả hình thức của một người đàn ông( Cai Tứ)
- Trong câu d): Câu thứ hai dùng để nhận định, câu thứ ba dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- HS trình bày theo yêu cầu giáo viên
- Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất vì phần lớn các hoạt động giao tiếp của con người đều được thực hiện bởi chức năng trần thuật
- Chức năng chính của câu trần
thuật là dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, Ngoài ra câu trần thuật còn có thể được sử dụng
để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn,…
- Hình thức:
+ Khi viết, câu trần thuật thường được kết thúc bằng dấu chấm + Đôi khi câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng
- Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản
Lưu ý: phân biệt một số câu trần thuật (có sử dụng từ ngữ nghi vấn,
từ cầu khiến, dấu chấm than) với câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
Hoạt động 3: Luyện tập
Gọi HS đọc bài tập 1 trang
46-47 SGK.
? Hãy xác định kiểu câu và
chức năng của những câu theo
bài tập 1 SGK?
HS đọc bài tập 1 theo yêu cầu
a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng để kể, câu 2
và 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt
b) Câu 1 là câu trần thuật dùng
để kể Câu 2 là câu cảm thán (có
từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3 và 4 là câu
II- LUYỆN TẬP:
1/ Bài tập 1:
a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng để kể, câu 2 và 3 dùng
để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt
b) Câu 1 là câu trần thuật dùng để
kể Câu 2 là câu cảm thán (có từ quá ) dùng để bọc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3 và 4 là câu trần thuật,
Trang 3? Cho HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 2 trang 47 SGK
Bài tập 3: Cho HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 3 trang
47 SGK
Bài tập 4: Cho HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 3 trang
47 SGK (Thảo luận nhóm)
trần thuật, bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Cảm ơn
HS đọc bài tập 2 theo yêu cầu của GV
Câu thứ 2 phần dịch nghĩa bài thơ ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn, trong khi câu thứ 2 trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
HS đọc bài tập 3 theo yêu cầu của GV
a) Câu cầu khiến
b) Câu nghi vấn
c) Câu trần thuật
Cả 3 câu đều là câu cầu khiến (có chức năng giống nhau)
Câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
HS đọc bài tập 4 theo yêu cầu của GV
Tất cả những câu này là câu trần
thuật Trong đó câu a và câu em muốn cùng anh đi nhận giải
trong câu b được dùng để cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện một hành động nhất định)
Còn câu thứ nhất trong câu b dùng để kể
bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Cảm ơn
2/ Bài tập 2:
Câu thứ 2 phần định nghĩa bài thơ ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn, trong khi câu thứ 2 trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm
một điều gì đó.
3/ Bài tập 3:
a) Câu cầu khiến
b) Câu nghi vấn
c) Câu trần thuật
Cả 3 câu đều là câu cầu khiến (có chức năng giống nhau)
Câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
4/ Bài tập 4:
Tất cả những câu này là câu trần
thuật Trong đó câu a và câu em muốn cùng anh đi nhận giải trong
câu b được dùng để cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện một hành động nhất định) Còn câu thứ nhất trong câu b dùng để kể
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,6 SGK trang 47
- Viết một đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học ( nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật)
- Soạn bài: văn bản Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) của tác giả Lý Công Uẩn
+ Đọc kĩ văn bản SGK, tìm hiểu chú thích trang 50 – 51 để nắm được đôi nét về tác giả và thể văn chiếu.
+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 phần đọc – hiểu văn bản trang 51 SGK.
Trang 4NS: 25/01/2011 TUẦN 25
Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu) = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu
- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Chiếu : thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh
mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô
2/ Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc diễn cảm bài thơ: Đi
đường của Hồ Chí Minh Cho
biết bài thơ được Bác viết
trong hoàn cảnh nào?
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Hãy giới thiệu đôi nét về
tác giả?
? Giới thiệu đôi nét về thể
chiếu và văn bản Chiếu dời
đô?
HS thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
Lí Công Uẩn (974 – 1028) tức Lí
Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công
2/ Tác phẩm:
Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán, ra đời gắn liền với
sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại la (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam
Trang 5Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
Gọi HS đọc với giọng điệu
chung là trang trọng, chú ý
những câu hỏi, câu cảm, các
danh từ riêng, từ cổ
? Quan sát bài chiếu dời đô,
cho biết bài chiếu này thuộc
kiểu văn bản nào mà em đã
học? vì sao em xác định như
thế?
? Nếu là văn nghị luận thì vấn
đề nghi luận chủ yếu ở bài văn
này là gì?
? Theo suy luận của tác giả thì
việc dời đô của các vua nhà
Thương, nhà Chu nhằm mục
đích gì? Kết quả của việc dời
đô ấy?
? Sự viện dẫn các vua đời
xưa bên Trung Quốc từng có
những cuộc dời đô như trên
nhằm mục đích gì?
? Theo tác giả, Việc không
dời đô sẽ phạm những sai lầm
nào?
* Thực ra việc hai triều Đinh, Lê Vẫn cứ
phải đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và
lực của hai triều đại ấy chưa đủ mạnh để
ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung
tâm của đất nước mà phải dựa vào thế núi
rừng hiểm trở Đến thời Lí trong đà phát
triển đi lên của đất nước thì việc đóng đo ở
Hoa Lư không còn phù hợp nữa.
HS đọc theo hướng dẫn
Kiểu văn bản nghị luận vì nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe
Đó chính là sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về thành Đại La
- Thời nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời
đô nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời vừa theo ý dân
- Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng
Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể
về các lần dời đô của hai triều Thương ,Chu để chuẩn
bị cho lí lẽ ở phần sau:
Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp
- Không theo mệnh trời ( không phù hợp với quy luật khách quan), không biết học theo cái đúng của người xưa
và hậu quả là triều đại thì ngắn ngủi, nhân dân thì khổ
sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vượng trong một vùng đất chật chội
HS nghe và ghi nhận
II- TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1/ Nội dung:
a) Quyết định dời đô từ Hoa Lư ra
thành Đại La đã được trình bày với các lí lẽ thuyết phục:
- Việc định đô ở các triều đại trong lịch sử Trung Quốc đã trở thành những sự kiện lớn Điều này chứng tỏ đây là một vấn đề đáng suy nghĩ và cho thấy bài học về việc định
đô có mối liên hệ đặc biệt với sự hưng thịnh của đất nước.
Trang 6? Thành Đại La có những lợi
thế gì để chọn làm kinh đô của
đất nước?
? Chứng minh chiếu dời đô có
sức thuyết phục lớn bởi có sự
kết hợp giữa lí và tình?
? Vì sao có thể nói Chiếu dời
đô ra đời phản ánh ý chí độc
lập tự cường và sự phát triển
lớn mạnh của dân tộc Đại
Việt?
? Trình bày những thành công
về nghệ thuật?
- Về vị trí địa lí: Ở nơi trung tâm đất trời, mở ra 4 hướng:
Nam- Bắc - Đông Tây, có núi lại có sông; đất rộng mà lại bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội
- Về vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu,
“chốn tụ hội của bốn phương”, là mãnh đất hưng thịnh “Muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”
Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều kiện
để trở thành kinh đô của đất nước
- Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ
- Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh,Lê để chỉ
rõ thực tế ấy không còn thích hợp đối với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô
- Đi đến kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
Kết cấu ba đoạn nói trên
là rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận, trình tự lập luận trên là rất chặt chẽ
Dời đô từ vùng núi Hoa Lư
ra vùng đông bằng đất rộng chứng tỏ triều đình nhà Lí
đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc
Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự cường
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Căn cứ vào tình hình thực tế, tác giả chỉ ra vị thế của Hoa Lư, của Đại La về địa lí, phong thủy , chính trị, về sự sống muôn loài,… từ đó, chỉ ra được ưu thế của thành Đại la là
“ Kinh thành bậc nhất của đế vương muôn đời”, ban bố về việc dời đô từ Hoa lư ra thành Thăng Long – một
sự kiện lịch sử trọng đại đối với đất nước ta.
b) Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn
về sự phát triển của quốc gia Đại Việt, Khát vọng độc lập, thống nhất của một dân tộc có ý thức, có truyền thống tự cường.
2/ Hình thức:
- Gồm có ba phần chặt chẽ.
- Giọng văn trang trọng, thể hiện
Trang 7? Tại sao kết thúc bài chiếu
dời đô, Lí Công Uẩn không ra
mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi:
“ Các khanh nghĩ thế nào?”
Cách kết thúc như vậy có tác
dụng gì?
Cách kết thúc mang tính
chất đối thoại, trao đổi tạo
sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân Bài chiếu dời đô thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng tình cảm chân thành Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả
về một vấn đề hét sức quan trọng của đất nước.
- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:
+ Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời
đô không sử dụng hình thức mệnh lệnh.
+ Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ
và hành động một cách tự nguyện.
3) Ý nghĩa văn bản:
Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về
vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn
4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc chú thích, học thuộc lòng nội dung đã ghi trong tiết học.
- Đọc Chiếu dời đô theo yêu cầu của thể loại.
- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội.
- Soạn bài: Xem và chuẩn bị trước phần Tiếng việt: Câu phủ định
+ Chuẩn bị trước phần trả lời các câu hỏi trong phần I trang 52 SGK.
+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2,3,4 trang 53 - 54 SGK Ngữ văn 8, tập 2.
CÂU PHỦ ĐỊNH
= = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 8III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1/Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu cảm
thán? Câu cảm thán có chức
năng gì?
- Giữa câu cảm thán, câu
cầu khiến, câu nghi vấn và câu
trần thuật có sự khác nhau như
thế nào?
- Kiểm tra phần chuẩn
bị ở nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Gv: Treo bảng phụ.
? Gọi HS đọc các câu ghi trên
bảng phụ và trả lời câu hỏi
? Các câu (b), (c), (d) có đặc
điểm hình thức gì khác so với
câu (a)?
GV nói: Các từ không, chẳng,
chưa là từ ngữ phủ định
Những câu chứa từ ngữ phủ
định được gọi là câu phủ định
? Những câu này có gì khác
với câu (a) về chức năng?
? Đọc đoạn trích 2 và trả lời
câu hỏi
? Trong đoạn trích trên, những
câu nào có từ ngữ phủ định?
? Cho biết nội dung phủ định
trong hai câu phủ định đó?
? Mấy ông thầy bói xem voi
dùng những câu có từ ngữ phủ
định để làm gì?
HS đọc nội dung bảng phụ theo yêu cầu
Câu (b), (c), (d) có từ không, chẳng, chưa câu (a) không có
HS lắng nghe
Câu (a) khẳng định việc Nam đi Huế là có diễn ra Các câu (b), (c), (d) dùng để phủ định lại việc đó, tức là việc Nam đi Huế
là không diễn ra
HS đọc đoạn trích 2
Câu: Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
Câu: Đâu có!
- Nội dung phủ định trong câu phủ định thứ nhất được thể hiện trong câu nói của ông thầy bói
sờ vòi
- Nội dung phủ định trong câu phủ định thứ hai được thể hiện trong cả câu nói của ông thầy bói sờ vòi và thầy bói sờ ngà
Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để phản bác lại ý kiến,
I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:
Trang 9Như vậy, nếu câu nói của ông
thầy bói sờ ngà (câu phủ định
thứ nhất) chỉ phủ định ý kiến,
nhận định của một người (của
ông thầy bói sờ ngà) thì câu
nói của ông thầy bói sờ tai(
câu phủ định thứ hai) phủ định
ý kiến, nhận định của cả hai
người mà chủ yếu là của ông
thầy bói sờ ngà
Hai câu phủ định trên nhằm
phản bát một ý kiến nhận định
của người đối thoại vì vậy
được gọi là câu phủ định bác
bỏ
? Qua hai ví dụ trên, em hãy
chốt lại nội dung bài học hôm
nay
nhận định của người đối thoại
HS chốt lại theo ghi nhớ Về chức năng, câu phủ định
dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có
sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
Về đặc điểm hình thức:
Câu phủ định là câu có những
từ ngữ phủ định như: Không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),
Hoạt động 3: Luyện tập
Gọi HS đọc bài tập 1 trang
53 SGK.
? Trong các câu bài tập 1, câu
nào là câu phủ định bát bỏ? vì
sao?
HS đọc bài tập 1 theo yêu cầu
- Câu: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ
nó chả hiểu gì đâu!
- Không , chúng con không đói nữa đâu
Đó là những câu phủ định bát bỏ vì nó phản bát một ý kiến, nhận định trước đó
* Câu: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ
nó chả hiểu gì đâu! Là câu ông giáo dùng để phản bát lại suy nghĩ của lão Hạc
*Câu: Không , chúng con không đói nữa đâu Là câu cái
Tí muốn làm thay đổi điều mà
nó cho là mẹ nó đang suy nghĩ:
Mấy đứa con đang đói quá
II- LUYỆN TẬP:
1/ Bài tập 1:
- Câu: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ
nó chả hiểu gì đâu?
- Không , chúng con không đói nữa đâu
Đó là những câu phủ định bát
bỏ vì nó phản bát một ý kiến, nhận định trước đó
Trang 10? Cho HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 2 trang 47 SGK
? Những câu trên có ý nghĩa
phủ định không? Vì sao?
? Những câu phủ định trên có
gì đặc biệt?
? Đặt những câu không có từ
ngữ phủ định mà có ý nghĩa
tương đương với những câu
trên So sánh những câu mới
đặt với những câu trên đây và
cho biết có phải ý nghĩa của
chúng hoàn toàn giống nhau
không?
Bài tập 3: Cho HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 3 trang
54 SGK
? Nếu Tô Hoài thay không
bằng chưa thì nhà văn phải
viết lại câu này như thế nào?
? Nghĩa của câu này có thay
đổi không?
? Câu nào phù hợp với câu
chuyện hơn? Vì sao?
Bài tập 4: Cho HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 4 trang
54 SGK (Thảo luận nhóm)
HS đọc bài tập 2 theo yêu cầu của GV
Tất cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có từ ngữ phủ định
Những câu phủ định này đặc biệt ở chỗ:
+ Câu a: một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác
+ Câu b: một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định
+ một từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn
Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định
HS đặt câu và nêu nhận xét
Các câu trong SGK dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định thường có ý nghĩa khẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao hơn
HS đọc bài tập 3 theo yêu cầu của GV
Nếu thay thì câu này phải viết lại: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp
Ý nghĩa của câu có thay đổi vì nghĩa từ chưa khác không ở chỗ: Không là mãi mãi không dậy được còn chưa là hiện tại không dậy được nhưng sau đó
có thể dậy được
Câu văn của Tô Hoài thích hợp với câu chuyện hơn vì: Theo mạch câu chuyện , sau khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa và chết
HS đọc bài tập 4 theo yêu cầu của GV
2/ Bài tập 2:
- Câu thứ 2 phần dịch nghĩa bài thơ ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn, trong khi câu thứ 2 trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
- Các câu trong SGK dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định thường có ý nghĩa khẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao hơn
3/ Bài tập 3:
Nếu thay thì câu này phải viết lại: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp
Ý nghĩa của câu có thay đổi vì nghĩa từ chưa khác không ở chỗ: Không là mãi mãi không dậy được còn chưa là hiện tại không dậy được nhưng sau đó có thể dậy được
Câu văn của Tô Hoài thích hợp với câu chuyện hơn
4/ Bài tập 4: