1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 bài tổng hợp cả năm tháng 11 năm học 2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* TBY - KT: Kể được một đoạn của câu chuyện mình được chứng kiên hoặc tham gia II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em GV và H[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1- Kiến thức : - Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu niềm vui sướng và khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả

diều mang lại cho bạn nhỏ

2- Kĩ năng: - Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ,câu , đoạn , bài

- Giọng đọc thể hiện niềm vui sướng của trẻ em khi chơi thả

diều

3- Giáo dục: - HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những

mơ ước ấy

* KG: Đọc lưu loát được bài văn

* TBY - KT: Đọc lưu loát được một đoạn của bài và TL được 1 - 2 câu hỏi

có trong bài

* BVMT: Giữ gìn và phát triển các trò chơi dân gian

II - CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III - CÁC HỌT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

4’

1’

10’

7’

A ỔN ĐỊNH LỚP:

B KIỂM TRA BÀI CŨ:

NX - ĐG

C BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong

SGK và trò chơi thả diều

- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều

tuổi thơ” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy

niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ

mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn

nhỏ

2 H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

HD cách đọc

Đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài

? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

Báo cáo sĩ số

HS đọc P2 của bài Chú Đất Nung

và TLCH theo nội dung bài đọc

Q sát

Chia đoạn

- HS đọc từng đoạn và luyện đọc

từ khó

- HS đọc từng đoạn và L.đọc câu

và GNT

- Luyện đọc theo cặp

* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

Trang 2

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

8’

4’

+ cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể

: Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác

quan ( mắt nhìn – cành diều mềm mại như

cánh bướm, tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm

bổng )

? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn và những ước mơ đẹp

như thế nào ?

- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ

? Bài văn nói lên điều gì?

c Đọc diễn cảm

- GV chọn đoạn để đọc và đọc mẫu -

Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền

mạch các cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ

suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng

tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ

cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “ Bay đi

diều ơi / Bay đi !

NX - ĐG

3 Củng cố – Dặn dò

? Bài văn nói lên điều gì?

? Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ

những gì?

? Để cho bầu trời luôn trong xanh và những

cánh diều luôn bay cao, mỗi chúng ta cần

phải làm gì?

NX tiết học và giao BVN

Cành diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo vi

vu , trầm bổng.

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh

- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ Nội dun g bài

- HS nối tiếp nhau đọc và nêu cách đọc của từng đoạn

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

Giữ cho bầu không khí luôn trong sạch, lưu truyền các trò chơi có trong dân gian

TIẾT 2: LỊCH SỬ

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: - Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng

khối đoàn kết dân tộc

Trang 3

2.Kĩ năng: - Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần.

3.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2’

3’

1’

8’

5’

A ỔN ĐỊNH LỚP

B KIỂM TRA BÀI CŨ

? Nhà Trần thành lập trong hoàn

cảnh nào?

? Những sự kiện nào trong bài

chứng tỏ rằng giữa vua, quan và

dân chúng dưới thời nhà Trần chưa

có sự cách biệt quá xa?

C BÀI MỚI

1 Giới thiệu mới:

2 Nội dung bài

a Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

? Nghề chính của ND ta cuối thời

Trần là gì?

? Sông ngòi nước ta ntn? Hãy chỉ

bản đồ và nêu tên một số con

sông?

? Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất

nông nghiệp nhưng cũng gây ra

những khó khăn gì?

? Em hãy kể tóm tắt về một cảnh

lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc

được biết qua các phương tiện

thông tin đại chúng?

b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài

nói lên sự quan tâm đến đê điều

của nhà Trần

GV nhận xét

GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hát

- Dưới thời Trần ND ta sống chủ yếu bằng nghề nông

Sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như S.Hồng, S.Đà, S.Đuống, S.Cầu, S.Mã, S.Cả, …

XĐ các sông vừa nêu tên trên bản đồ

- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

HS kể

HS hoạt động theo nhóm, sau đó

cử đại diện lên trình bày

- Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê, Hằng năm con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia đắp đê

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê

Có lúc, vua Trần cũng trông nom

Trang 4

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

5’

5’

4’

c Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

? Nhà Trần đã thu được những kết

quả như thế nào trong công cuộc

đắp đê?

? Việc đắp đê có ý nghĩa gì?

Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp(

Liên hệ)

? Tại sao hằng năm vẫn có lụt lội

sảy ra?

? Ở địa phương em , nhân dân đã

làm gì để chống lũ lụt?

3 Củng cố Dặn dò:

? Nhà Trần đã làm gì để phát triển

kinh tế nông nghiệp

? Nhà Trần đã thu đợc kết quả gì từ

việc đắp đê

GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm

và có những chính sách cụ thể

trong việc đắp đê phòng chống lũ

lụt, xây dựng các công trình thủy

lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các

vua nhà Trần Đó là chính sách

tăng cường sức mạnh toàn dân,

đoàn kết dân tộc làm cội nguồn

cho triều đại nhà Trần

NX tiết học và giao BVN

việc đắp đê

- HS xem tranh ảnh v ề việc đắp đê

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển

ĐSND thêm ấm no, thiên tai lụt lội giảm

- Tạo nên truyền thống tốt đẹp đó

là tình đoàn kết dân tộc

Do sự phá hoại về đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn, Vi phạm hành lang đê đều,…

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …

HSTL

HSTL Nghe

TIẾT 4: TOÁN

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O

I - MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O

2 V/d cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O để tính nhẩm

3 Yêu thích mpon học và cẩn thận, chính xác trong tính toán

Trang 5

* KG: Thực hiện được các phép tính trong tiết học.

TBY - KT: Thực hiện được bài tập 1; 2 của tiết học

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT 2’

3’

1’

4’

7’

5’

A ỔN ĐỊNH LỚP

B KIỂM TRA BÀI CŨ

Viết: ( 15 x 7 ) : 5 = ?

C BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

a Hoạt động1: Bước chuẩn bị

(Ôn tập)

GV YCHS nhắc lại nội dung sau

đây:

+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…

+ Quy tắc chia một số cho một tích

b Hoạt động 2: Giới thiệu trường

hợp số bị chia & số chia đều có

một chữ số 0 ở tận cùng.

- GV ghi bảng: 320 : 40

- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến

hành theo quy tắc một số chia một

tích

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

320 : 40 = 32 : 4

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1

chữ số 0 ở tận cùng của số chia &

số bị chia để được phép chia 32 : 4,

rồi chia như thường (32 : 4 = 8)

- Yêu cầu HS đặt tính

+ Đặt tính

+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia

& số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 32 : 4

c Hoạt động 3: Giới thiệu trường

hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số

bị chia nhiều hơn số chia.

- GV ghi bảng: 32000 : 400

- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến

hành theo quy tắc một số chia một

tích

Hát

1HS lên bảng thực hiện Lớp thực hiện vào bảng con

HS ôn lại kiến thức

HS tính

320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

HS nêu nhận xét

HS nhắc lại

HS đặt tính

HS tính

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80

H.theo B.con Nghe

N.lại

Tính

N.lại

Tính

Trang 6

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT

10’

3’

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

32000 : 400 = 320 : 4

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2

chữ số 0 ở tận cùng của số chia &

số bị chia để được phép chia 320 :

4, rồi chia như thường (320 : 4 =

80)

- Yêu cầu HS đặt tính

+ Đặt tính

+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia

& số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80

? Muốn chia cho số có tận cùng là

chữ số 0 ta làm ntn?

Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường

hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số

bị chia ít hơn ở số chia Chẳng hạn:

3150 : 300

d Hoạt động 4: Thực hành

Bài tập 1( 80 - CĐ)

NX chốt lại kết quả đúng

Bài tập 2 ( 80 - N5)

Bài tập 3:

Chấm và chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò:

? Muốn chia cho số có tận cùng là

HS nêu nhận xét

HS nhắc lại

HS đặt tính và thực hiện

- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia.

- Sau đó thực hiện phép chia như thường.

Đọc YC của bài tập Thực hiện làm bài

420 : 60 = 7 85 000 : 500 = 170

4 500 : 900 = 5 92 000 : 400 = 230

NX - BS

Đọc YC, TLN đề làm bài vàT/ bày

X x 40 = 25 600 X x 90 = 37 800

X = 25 600 : 40 x = 37

800 : 90

X = 640 x = 420

HS đọc đề toán, tóm tắt và giải

Bài giải

a Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần:

180 : 20 = 9 ( toa )

b Nếu mỗi toa cở được 30 tấn thì cần:

180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số: a 9 toa : b 6 toa

N.lại

Làm bài

Đọc YC

Đọc Giải bài

Trang 7

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT chữ số 0 ta làm ntn?

NX tiết học và giao BVN

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC( GVBM)

TIÉT 6: ÔN TOÁN

ÔN VỀ CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

ÔN VỀ CHIA CHO SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

A MỤC TIÊU:

- Củng cố về chia cho số có tận cùng là chữ số 0

- RKN tính toán

* KG: Làm được các bài tập 1, 2 trong VBTNC

* TBY: Làm được các bài tập1, 2, 3 trong VBTTN

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Bài 1,2 ( 47 )

Đọc và thực hiện theo YC

của bài vào vở, 1HS lên bảng

chữa bài

Bài giải

Đổi 2 tấn = 2 000 kg

Cách 1: 1 bao xi

măng cân nặng là:

2 000 : 40 = 50 ( kg)

Số xi măng đã bán là:

50 x 8 = 400 ( kg )

400 kg = 4 tạ

Cách 2: Số xi

măng đã bán là:

2000 :40 x 8 = 400 ( kg )

400 kg = 4 tạ

Đáp số: 4 tạ

Chấm và chữa bài

HSTL, NX - BS

NX và chốt lại KQ đúng

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Thực hiện theo YC của GV Bài 1 ( 52 ) Đọc YC và làm bài

1 HS lên bảng chữa bài Khoanh vào B 300

Bài2 ( 52 ) Khoanh vào C Ba chữ số

Bài 3 ( 52 ) Thực hiện 3HS lên bảng thực hiện

HSTL, NX - BS

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Thực hiện theo YC của GV

Trang 8

3 Củng cố - Dặn dò

? Muốn chia cho số có tận cùng là chữ số 0 ta làm ntn?

NX tiết học, giao BVN

TIẾT 7:

ÔN: TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cà RKN đọc diễn cảm bài văn

- Làm được các bài tập trong VBT trắc nghiệm và BT nâng cao

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1’

3’

1’

10’

10’

5’

3’

2’

A ỔN ĐỊNH LỚP

B KIỂM TRA BÀI CŨ

NX, đánh giá

C BÀI MỚI:

1 Giới thệu bài

2 Nội dung bài

a Luyện đọc

NX và chỉnh sửa

b Luyện đọc diễn cảm

NX và đánh giá cho điểm

c Làm bài tập

* Bài tập trắc nghiệm

NX, chốt lại kết quả đúng

* Bài tập nâng cao

NX, chốt lại ý đúng

Hát 1HS đọc lại bài Chú Đất nung, nêu nội dung bài

Lắng nghe

Nối tiếp đọc bài mỗi em đọc một đoạn của bài Luyện phát âm lại các tiếng phát âm sai

Nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn

Phân vai để đọc bài Thi đọc phân vai

Bài1: Khoanh vào A Cánh diều mềm mại như cánh bướm

Bài 2: Khoanh vào: C Niềm vui, khát vọng

và những ước mơ đẹp của tuổi thơ Bài 3: Khoanh vào: C Cả hai ý trên

Đọc YC và làm bài vào vở Bài 1: Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng, sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè, … Như gọi thấp xuống những vì sao sớm

Bài 2: Như gọi thấp xuống những vì sao sớm Bài 3 : Cánh diều tuỏi thơ đem lại cho tác giả niềm vui sướng của tuổi thơ

Trang 9

3 Củng cố - Dặn dò

? Bài nói lên điều gì?

NX tiết học và giao

BVN

Nêu ND của bài

TIẾT 8: LUYỆN VIẾT

I.MUC TIÊU:

Học sinh viết đúng đoạn văn trong bài

Luyện viết đúng chính xác

Trình bày bài sạch sẽ đẹp

II CAC HOAT ĐÔNG DAY HOC

30’

5’

1 Hướng dẫn viết bài

Gv đoc bài

Hướng dẫn học sinh viết bài

GV cho học sinh nhìn và chép lại vào vở

Uốn nắn học sinh yếu

Sửa chữa kịp thời

Nhấc học sinh sửa lỗi

2 Củng cố - Dặn dò

Thu bài để chấm và XL: A - B - C

Nhận xét giờ học, Giao baứi veà nhaứ

Học sinh chú ý nghe

HS đọc lại bài viết

HS nêu te thế ngồi viết

HS viết từ khó vào bảng con

Học sinh viết bài vào vở Học sinh tự chữa bài Học sinh nêu lỗi

1 học sinh đọc lại bài đã viết

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

TIẾT 1: TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số 2- RKN thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

3 Yêu thích môn học và cẩn thận trong tính toán

* Kg: Thực hiện được các bài tập có trong tiết học

TBY - KT: Thực hiện được bài 1, 2 của tiết học

II.CHUẨN BỊ:

Trang 10

Bảng con hoặc vở nháp.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT 1’

4’

1’

6’

5’

A ỔN ĐỊNH LỚP:

B KIỂM TRA BÀI CŨ:

? Muốn chia hai số có tận cùng là

chữ số 0 ta làm ntn?

C BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

a Hoạt động1: Hướng dẫn HS

trường hợp chia hết 672 : 21

Đặt tính

Tìm chữ số đầu tiên của thương

Bước 1: Chia: 67 chia 21 được 3,

viết 3

Bước 2: Nhân: 3 nhân 1 bằng 3, viết

3

.3 nhân 2 bằng 6,

viết 6

Bước 3: Trừ: 67 trừ 63 bằng 4, viết

4

Bước 4:Hạ 2

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

tiến hành tương tự như trên (theo

đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

d Thử lại: lấy thương nhân với số

chia phải được số bị chia

b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

trường hợp chia có dư 779 : 18

a.Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4,

viết 4

Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32,

viết 2

nhớ 3 4 nhân 1

bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7

Bước 3: Trừ 77 trừ 72 bằng 5,

viết 5

Bước 4: Hạ Hạ 9

Báo cáo sĩ số HSTL

HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

HS nêu cách thử

HS đặt tính

HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

HS nêu cách thử

TLCH

T.hiện

T.hiện

Trang 11

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT

6’

4’

5’

3’

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

tiến hành tương tự như trên (theo

đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

d Thử lại: lấy thương nhân với số

chia rồi cộng với số dư phải được số

bị chia

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số

chia

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm

thương trong mỗi lần chia Chẳng

hạn: 77 : 18 = ?

Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên

của mỗi số chia cho nhau để tìm

thương lớn nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến

hành các bước nhân, trừ Nếu trừ

không được thì tăng hoặc giảm dần

thương đó đến khi trừ được thì thôi

c Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ

năng ước lượng trong phép chia

NX, chốt lịa kết quả

Bài tập 2:

HS đọc đề toán và chọn lời giải và

phép tính thích hợp

Chấm và chữa bài

Bài tập 3:

HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số

chưa biết, tìm số chia chưa biết

3 Củng cố - Dặn dò:

? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm

tn?

NX tiết học và giao BVN

Đọc YC của bài

HS làm bài theo cặp đôi Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Đọc Yc, phân tích đề bài và giải bài

Bài giải

Số bộ bàn ghế có trong mỗi phòng

học :

204 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế

Đọc YC của bài; TLH5 để làm bài Đại diện t/b

Nêu cách tìm thừa số chưa biết

HSTL Nêu lại các bước thực hiện phép chia

Làm bài cùng bạn

Đọc YC Giải bài vào vở

TLN cùng bạn

TIẾT 2: KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w