* TBY - KT: Kể được một đoạn của câu chuyện mình được chứng kiên hoặc tham gia II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em GV và H[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1- Kiến thức : - Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu niềm vui sướng và khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều mang lại cho bạn nhỏ
2- Kĩ năng: - Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ,câu , đoạn , bài
- Giọng đọc thể hiện niềm vui sướng của trẻ em khi chơi thả
diều
3- Giáo dục: - HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những
mơ ước ấy
* KG: Đọc lưu loát được bài văn
* TBY - KT: Đọc lưu loát được một đoạn của bài và TL được 1 - 2 câu hỏi
có trong bài
* BVMT: Giữ gìn và phát triển các trò chơi dân gian
II - CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ nội dung bài học.
III - CÁC HỌT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
4’
1’
10’
7’
A ỔN ĐỊNH LỚP:
B KIỂM TRA BÀI CŨ:
NX - ĐG
C BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong
SGK và trò chơi thả diều
- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều
tuổi thơ” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy
niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ
mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn
nhỏ
2 H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
HD cách đọc
Đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
Báo cáo sĩ số
HS đọc P2 của bài Chú Đất Nung
và TLCH theo nội dung bài đọc
Q sát
Chia đoạn
- HS đọc từng đoạn và luyện đọc
từ khó
- HS đọc từng đoạn và L.đọc câu
và GNT
- Luyện đọc theo cặp
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
Trang 2Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’
4’
+ cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể
: Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác
quan ( mắt nhìn – cành diều mềm mại như
cánh bướm, tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm
bổng )
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn và những ước mơ đẹp
như thế nào ?
- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ
? Bài văn nói lên điều gì?
c Đọc diễn cảm
- GV chọn đoạn để đọc và đọc mẫu -
Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền
mạch các cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ
suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng
tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ
cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “ Bay đi
diều ơi / Bay đi !
NX - ĐG
3 Củng cố – Dặn dò
? Bài văn nói lên điều gì?
? Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ
những gì?
? Để cho bầu trời luôn trong xanh và những
cánh diều luôn bay cao, mỗi chúng ta cần
phải làm gì?
NX tiết học và giao BVN
Cành diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo vi
vu , trầm bổng.
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh
- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ Nội dun g bài
- HS nối tiếp nhau đọc và nêu cách đọc của từng đoạn
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
Giữ cho bầu không khí luôn trong sạch, lưu truyền các trò chơi có trong dân gian
TIẾT 2: LỊCH SỬ
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng
khối đoàn kết dân tộc
Trang 32.Kĩ năng: - Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần.
3.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2’
3’
1’
8’
5’
A ỔN ĐỊNH LỚP
B KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nhà Trần thành lập trong hoàn
cảnh nào?
? Những sự kiện nào trong bài
chứng tỏ rằng giữa vua, quan và
dân chúng dưới thời nhà Trần chưa
có sự cách biệt quá xa?
C BÀI MỚI
1 Giới thiệu mới:
2 Nội dung bài
a Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
? Nghề chính của ND ta cuối thời
Trần là gì?
? Sông ngòi nước ta ntn? Hãy chỉ
bản đồ và nêu tên một số con
sông?
? Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp nhưng cũng gây ra
những khó khăn gì?
? Em hãy kể tóm tắt về một cảnh
lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc
được biết qua các phương tiện
thông tin đại chúng?
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài
nói lên sự quan tâm đến đê điều
của nhà Trần
GV nhận xét
GV giới thiệu đê Quai Vạc
Hát
- Dưới thời Trần ND ta sống chủ yếu bằng nghề nông
Sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như S.Hồng, S.Đà, S.Đuống, S.Cầu, S.Mã, S.Cả, …
XĐ các sông vừa nêu tên trên bản đồ
- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
HS kể
HS hoạt động theo nhóm, sau đó
cử đại diện lên trình bày
- Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê, Hằng năm con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia đắp đê
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê
Có lúc, vua Trần cũng trông nom
Trang 4Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
5’
4’
c Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
? Nhà Trần đã thu được những kết
quả như thế nào trong công cuộc
đắp đê?
? Việc đắp đê có ý nghĩa gì?
Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp(
Liên hệ)
? Tại sao hằng năm vẫn có lụt lội
sảy ra?
? Ở địa phương em , nhân dân đã
làm gì để chống lũ lụt?
3 Củng cố Dặn dò:
? Nhà Trần đã làm gì để phát triển
kinh tế nông nghiệp
? Nhà Trần đã thu đợc kết quả gì từ
việc đắp đê
GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm
và có những chính sách cụ thể
trong việc đắp đê phòng chống lũ
lụt, xây dựng các công trình thủy
lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các
vua nhà Trần Đó là chính sách
tăng cường sức mạnh toàn dân,
đoàn kết dân tộc làm cội nguồn
cho triều đại nhà Trần
NX tiết học và giao BVN
việc đắp đê
- HS xem tranh ảnh v ề việc đắp đê
- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển
ĐSND thêm ấm no, thiên tai lụt lội giảm
- Tạo nên truyền thống tốt đẹp đó
là tình đoàn kết dân tộc
Do sự phá hoại về đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn, Vi phạm hành lang đê đều,…
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …
HSTL
HSTL Nghe
TIẾT 4: TOÁN
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O
I - MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O
2 V/d cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O để tính nhẩm
3 Yêu thích mpon học và cẩn thận, chính xác trong tính toán
Trang 5* KG: Thực hiện được các phép tính trong tiết học.
TBY - KT: Thực hiện được bài tập 1; 2 của tiết học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT 2’
3’
1’
4’
7’
5’
A ỔN ĐỊNH LỚP
B KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết: ( 15 x 7 ) : 5 = ?
C BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài:
a Hoạt động1: Bước chuẩn bị
(Ôn tập)
GV YCHS nhắc lại nội dung sau
đây:
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
b Hoạt động 2: Giới thiệu trường
hợp số bị chia & số chia đều có
một chữ số 0 ở tận cùng.
- GV ghi bảng: 320 : 40
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến
hành theo quy tắc một số chia một
tích
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
320 : 40 = 32 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1
chữ số 0 ở tận cùng của số chia &
số bị chia để được phép chia 32 : 4,
rồi chia như thường (32 : 4 = 8)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia
& số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
c Hoạt động 3: Giới thiệu trường
hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số
bị chia nhiều hơn số chia.
- GV ghi bảng: 32000 : 400
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến
hành theo quy tắc một số chia một
tích
Hát
1HS lên bảng thực hiện Lớp thực hiện vào bảng con
HS ôn lại kiến thức
HS tính
320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
HS nêu nhận xét
HS nhắc lại
HS đặt tính
HS tính
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80
H.theo B.con Nghe
N.lại
Tính
N.lại
Tính
Trang 6Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT
10’
3’
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2
chữ số 0 ở tận cùng của số chia &
số bị chia để được phép chia 320 :
4, rồi chia như thường (320 : 4 =
80)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia
& số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
? Muốn chia cho số có tận cùng là
chữ số 0 ta làm ntn?
Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường
hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số
bị chia ít hơn ở số chia Chẳng hạn:
3150 : 300
d Hoạt động 4: Thực hành
Bài tập 1( 80 - CĐ)
NX chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2 ( 80 - N5)
Bài tập 3:
Chấm và chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò:
? Muốn chia cho số có tận cùng là
HS nêu nhận xét
HS nhắc lại
HS đặt tính và thực hiện
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia.
- Sau đó thực hiện phép chia như thường.
Đọc YC của bài tập Thực hiện làm bài
420 : 60 = 7 85 000 : 500 = 170
4 500 : 900 = 5 92 000 : 400 = 230
NX - BS
Đọc YC, TLN đề làm bài vàT/ bày
X x 40 = 25 600 X x 90 = 37 800
X = 25 600 : 40 x = 37
800 : 90
X = 640 x = 420
HS đọc đề toán, tóm tắt và giải
Bài giải
a Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần:
180 : 20 = 9 ( toa )
b Nếu mỗi toa cở được 30 tấn thì cần:
180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số: a 9 toa : b 6 toa
N.lại
Làm bài
Đọc YC
Đọc Giải bài
Trang 7Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT chữ số 0 ta làm ntn?
NX tiết học và giao BVN
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC( GVBM)
TIÉT 6: ÔN TOÁN
ÔN VỀ CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
ÔN VỀ CHIA CHO SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
A MỤC TIÊU:
- Củng cố về chia cho số có tận cùng là chữ số 0
- RKN tính toán
* KG: Làm được các bài tập 1, 2 trong VBTNC
* TBY: Làm được các bài tập1, 2, 3 trong VBTTN
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Bài 1,2 ( 47 )
Đọc và thực hiện theo YC
của bài vào vở, 1HS lên bảng
chữa bài
Bài giải
Đổi 2 tấn = 2 000 kg
Cách 1: 1 bao xi
măng cân nặng là:
2 000 : 40 = 50 ( kg)
Số xi măng đã bán là:
50 x 8 = 400 ( kg )
400 kg = 4 tạ
Cách 2: Số xi
măng đã bán là:
2000 :40 x 8 = 400 ( kg )
400 kg = 4 tạ
Đáp số: 4 tạ
Chấm và chữa bài
HSTL, NX - BS
NX và chốt lại KQ đúng
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Thực hiện theo YC của GV Bài 1 ( 52 ) Đọc YC và làm bài
1 HS lên bảng chữa bài Khoanh vào B 300
Bài2 ( 52 ) Khoanh vào C Ba chữ số
Bài 3 ( 52 ) Thực hiện 3HS lên bảng thực hiện
HSTL, NX - BS
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Thực hiện theo YC của GV
Trang 83 Củng cố - Dặn dò
? Muốn chia cho số có tận cùng là chữ số 0 ta làm ntn?
NX tiết học, giao BVN
TIẾT 7:
ÔN: TẬP ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cà RKN đọc diễn cảm bài văn
- Làm được các bài tập trong VBT trắc nghiệm và BT nâng cao
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1’
3’
1’
10’
10’
5’
3’
2’
A ỔN ĐỊNH LỚP
B KIỂM TRA BÀI CŨ
NX, đánh giá
C BÀI MỚI:
1 Giới thệu bài
2 Nội dung bài
a Luyện đọc
NX và chỉnh sửa
b Luyện đọc diễn cảm
NX và đánh giá cho điểm
c Làm bài tập
* Bài tập trắc nghiệm
NX, chốt lại kết quả đúng
* Bài tập nâng cao
NX, chốt lại ý đúng
Hát 1HS đọc lại bài Chú Đất nung, nêu nội dung bài
Lắng nghe
Nối tiếp đọc bài mỗi em đọc một đoạn của bài Luyện phát âm lại các tiếng phát âm sai
Nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn
Phân vai để đọc bài Thi đọc phân vai
Bài1: Khoanh vào A Cánh diều mềm mại như cánh bướm
Bài 2: Khoanh vào: C Niềm vui, khát vọng
và những ước mơ đẹp của tuổi thơ Bài 3: Khoanh vào: C Cả hai ý trên
Đọc YC và làm bài vào vở Bài 1: Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng, sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè, … Như gọi thấp xuống những vì sao sớm
Bài 2: Như gọi thấp xuống những vì sao sớm Bài 3 : Cánh diều tuỏi thơ đem lại cho tác giả niềm vui sướng của tuổi thơ
Trang 93 Củng cố - Dặn dò
? Bài nói lên điều gì?
NX tiết học và giao
BVN
Nêu ND của bài
TIẾT 8: LUYỆN VIẾT
I.MUC TIÊU:
Học sinh viết đúng đoạn văn trong bài
Luyện viết đúng chính xác
Trình bày bài sạch sẽ đẹp
II CAC HOAT ĐÔNG DAY HOC
30’
5’
1 Hướng dẫn viết bài
Gv đoc bài
Hướng dẫn học sinh viết bài
GV cho học sinh nhìn và chép lại vào vở
Uốn nắn học sinh yếu
Sửa chữa kịp thời
Nhấc học sinh sửa lỗi
2 Củng cố - Dặn dò
Thu bài để chấm và XL: A - B - C
Nhận xét giờ học, Giao baứi veà nhaứ
Học sinh chú ý nghe
HS đọc lại bài viết
HS nêu te thế ngồi viết
HS viết từ khó vào bảng con
Học sinh viết bài vào vở Học sinh tự chữa bài Học sinh nêu lỗi
1 học sinh đọc lại bài đã viết
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
TIẾT 1: TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số 2- RKN thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
3 Yêu thích môn học và cẩn thận trong tính toán
* Kg: Thực hiện được các bài tập có trong tiết học
TBY - KT: Thực hiện được bài 1, 2 của tiết học
II.CHUẨN BỊ:
Trang 10Bảng con hoặc vở nháp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT 1’
4’
1’
6’
5’
A ỔN ĐỊNH LỚP:
B KIỂM TRA BÀI CŨ:
? Muốn chia hai số có tận cùng là
chữ số 0 ta làm ntn?
C BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài:
a Hoạt động1: Hướng dẫn HS
trường hợp chia hết 672 : 21
Đặt tính
Tìm chữ số đầu tiên của thương
Bước 1: Chia: 67 chia 21 được 3,
viết 3
Bước 2: Nhân: 3 nhân 1 bằng 3, viết
3
.3 nhân 2 bằng 6,
viết 6
Bước 3: Trừ: 67 trừ 63 bằng 4, viết
4
Bước 4:Hạ 2
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
tiến hành tương tự như trên (theo
đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
d Thử lại: lấy thương nhân với số
chia phải được số bị chia
b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
trường hợp chia có dư 779 : 18
a.Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4,
viết 4
Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32,
viết 2
nhớ 3 4 nhân 1
bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7
Bước 3: Trừ 77 trừ 72 bằng 5,
viết 5
Bước 4: Hạ Hạ 9
Báo cáo sĩ số HSTL
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
HS đặt tính
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
TLCH
T.hiện
T.hiện
Trang 11Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT
6’
4’
5’
3’
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
tiến hành tương tự như trên (theo
đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
d Thử lại: lấy thương nhân với số
chia rồi cộng với số dư phải được số
bị chia
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số
chia
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia Chẳng
hạn: 77 : 18 = ?
Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên
của mỗi số chia cho nhau để tìm
thương lớn nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến
hành các bước nhân, trừ Nếu trừ
không được thì tăng hoặc giảm dần
thương đó đến khi trừ được thì thôi
c Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ
năng ước lượng trong phép chia
NX, chốt lịa kết quả
Bài tập 2:
HS đọc đề toán và chọn lời giải và
phép tính thích hợp
Chấm và chữa bài
Bài tập 3:
HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số
chưa biết, tìm số chia chưa biết
3 Củng cố - Dặn dò:
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
tn?
NX tiết học và giao BVN
Đọc YC của bài
HS làm bài theo cặp đôi Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Đọc Yc, phân tích đề bài và giải bài
Bài giải
Số bộ bàn ghế có trong mỗi phòng
học :
204 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế
Đọc YC của bài; TLH5 để làm bài Đại diện t/b
Nêu cách tìm thừa số chưa biết
HSTL Nêu lại các bước thực hiện phép chia
Làm bài cùng bạn
Đọc YC Giải bài vào vở
TLN cùng bạn
TIẾT 2: KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC