MỤC TIÊU: HS được ôn tập lại kiến thức chung trong chương III, biết xác định được dấu hiệu điều tra, lập bảng số liệu ban đầu, từ bảng số liệu ban đầu lập được bảng tần số, biết tìm số t[r]
Trang 1Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
CHƯƠNG III THỐNG KÊ
Tiết 41 §1.THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
I MỤC TIÊU: - HS cần đạt:
- Làm quen với các bảng (đơn giản) và thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo nội dung), biết xác định và diễn tả dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ
“số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”
- Làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Chuẩn bị bảng thống kê, đèn chiếu, phim trong
Trò: Đọc trước bài, phim trong, bút viết bảng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
- Giới thiệu bảng thống kê
Trong bảng thống kê trên người ta
đã thu thập số liệu gì?.
?1 Lập bảng điều tra thống kê về
điểm thi học kỳ I của môn toán.
Cấu tạo các bảng điều tra ban đầu
có giống nhau không?
Hoạt động 2: Dấu hiệu.
GV nêu câu hỏi 2
?2 Nội dung điều tra trong bảng 1
là gì?
+Giới thiệu khái niệm dấu hiệu.
Quan sát bảng thống kê:
TT Lop Sl TT Lop Sl
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
6A 6B 6C 6D 6E 7A 7B 7C 7D 7E
35 30 28 30 30 35 28 30 30 35
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
8A 8B 8C 8D 8E 9A 9B 9C 9D 9E
35 50 35 50 30 35 35 30 30 50
+ Số cây trồng được của các lớp.
- Điểm môn toán HKI.
Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 SLuợng
- Có thể không giống nhau.
Số cây trồng được của mỗi lớp
1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống
kê ban đầu.
VD: bảng 1/5(Sgk); bảng 2/5(SGK)
2 Dấu hiệu:
a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra.
Dấu hiệu: Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm
Đơn vị điều tra:
Trang 2+ Kí hiệu của dấu hiệu.
?3 Trong bảng1 có bao nhiêu đơn
vị điều tra?
- Dấu hiệu trong bảng điều tra điểm
thi là gì?
Có bao nhiêu đơn vị trong bảng?
Mỗi đơn vị điều tra có mấy số liệu?
- Số liệu đó là giá trị của dấu hiệu
Trong bảng 1 có bao nhiêu giá trị
của dấu hiệu?
+ So sánh số giá trị và số đơn vị
điều tra.
Kí hiệu số các đơn vị điều tra.
Làm ?4
Hoạt động 3:Tần số của giá trị.
Làm ?5 Có bao nhiêu số khác nhau
trong cột số cây trồng được
Làm ?6 Số 30 xuất hiện mấy lần?
Số lần xuất hiện của giá trị trong
bảng điều tra là tần sô tần số của giá
trị đó
+ Dùng các từ in hoa X, Y, Z
- Có 20 đơn vị điều tra
- Điểm bài thi
- Có 11 đơn vị điều tra (điểm 0, 1, , 10)
- Mỗi đơn vị điều tra có một số liệu
- Có 20 giá trị
- Bảng 1 có 20 giá trị
- Dãy giá trị là 35, 30, 28, 30,…, 50
Có 4 giá trị khác nhau
35, 28, 30, 50
- Số 30 xuất hiện 8 lần
- Số 28 xuất hiện 2 lần
- Số 50 xuất hiện 3 lần
Giá trị 28 30 35 50 Tần số 2 8 7 3
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu.
- Trong bảng 1: 35,
28, 50 là các giá trị của dấu hiệu
- Dãy số 35, 30, 28,
30 50 là dãy giá trị của dấu hiệu
- Số các đơn vị điều tra kí hiệu: N
3 Tần số của mỗi giá trị:
Định nghĩa; Sgk
- Kí hiệu: n Chú ý: Sgk
Hoạt động 4: Củng cố: Dấu hiệu là gì? Vấn đề hay hiện tượng người điều tra quan tâm.
- Số liệu thống kê là gì? Số liệu thu thập được khi điều tra
- Tần số là gì?
- Cho biết kí hiệu của dấu hiệu, giá trị dấu hiệu, số các giá trị, tần số
- Dấu hiệu kí hiệu là X; Giá trị của dấu hiệu: x; Số các giá trị kí hiệu: N; Tần số kí hiệu là: n
Hoạt động 5: Làm bài tập 2 , 3,4 / 8 (GSK)
STT Lớp số cây trồng đựoc STT Lớp số cây trồng đựoc 1
2 3 4 5 6 7 8 9 10
6A 6B 6C 6D 6E 7A 7B 7C 7D 7E
35 30 28 30 30 35 28 30 30 35
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
8A 8B 8C 8D 8E 9A 9B 9C 9D 9E
35 50 35 30 35 35 30 30 30 50
Bảng 1
Trang 3Tiết 42 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I MỤC TIÊU:
- Luyện tập, củng cố các khái niệm đã học ở tiết 1
- Luyện tập kỹ năng lập bảng số liệu ban đầu, tính tần số của từng giá trị trong bảng
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Đèn chiếu, phim trong máy tính
Trò: Phim trong, bút dạ, chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Chiều cao và cân nặng của 20 học sinh trong lớp được ghi lại như bảng
sau:
Chiều cao(m) 1.4 1.6 1.5 1.3 1.4 1.5 1.4 1.5 1.6 1.4 Cân nặng (kg) 38 52 42 35 40 41 38 40 40 40 a) Dấu hiệu điều tra là gì?
b) Số các giá trị khác nhau của mỗi dấu hiệu và tần số của chúng
3 Giảng bài mới:
(1) Bài 2/7(Sgk)
+ Dấu hiệu bạn An quan tâm
đến là gì?
+ Có bao nhiêu giá trị khác
nhau trong dãy giá trị cảu
dấu hiệu đó.
+ Viết các giá trị khác nhau
của dấu hiệu và tìm tần số
của chúng.
a) Dấu hiệu bạn An quan tâm đến là thời gian đi từ nhà đến trường
b) Có 5 giá trị khác nhau trong dãy giá trị đó
x 17 18 19 20 21
a) Dấu hiệu chung cần tìm là : Thời gian chạy 50m của HS lớp 7
b) Số các giá trị khác nhau của bảng 5 là 6
Số các giá trị khác nhau của bảng 6 là 4
Giá trị (x)
Tần số (n)
Giá trị (x)
Tần số (n) 8,3
8,4 8,5 8,7
2 2 8 5
8,7 9,0 9,2 9,3
3 5 7 5
Luyện tập:
(1) Bài 2/7:
(2) Bài 3/ 7
Trang 4Gọi HS đọc đề bài.
Gọi 3 HS lần lượt lên bảng
lần lượt giải các bài số 1, 2, 3
Bảng 5 Bảng 6
3a) Dấu hiệu cần tìm là khối lượng chè trong mỗi hộp b) Có 5 giá trị khác nhau Giá trị Tần số 98 3 99 2 100 16 101 3 102 3
(3) Bài 4/9(Sgk)
4 Củng cố:
5 Bài tập về nhà:
Làm bài 2, 3/3, 4 (SBT), chuẩn bị bài bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
6 Hướng dẫn bài về nhà:
Trang 5Tiết 43 §2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Ngày soạn: ./ /200
Ngày dạy: / /200
I MỤC TIÊU: HS cần đạt được.
- Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
- Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Đèn chiếu, phim trong
Trò: Phim trong, bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: Kết quả điều tra về số HS yếu môn toán của một trường
như sau:
Dấu hiệu điều tra ở đây là gì? Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu Tìm tần số của từng giá trị đó
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 2:
Chiếu bảng 7/9 (Sgk) lên màn
hình Tuy số liệu đã viết theo
dòng, cột song vẫn còn rườm rà
và gây khó khăn cho việc nhận
xét về giá trị của dấu hiệu Liệu
có thể tìm được một cách trình
bày gọn ghẽ hơn, hợp lí hơn để
dễ nhận xét hơn không?
Làm ?1 / 9 (Sgk)
- Gọi 1 HS lên trình bày
- Giới thiệu bảng “tần số” gọi là
bảng phân phối thực nghiệm của
dấu hiệu
- Gọi HS đọc chú ý Sgk/10
Hoạt động 3:
- Cho HS đọc đề bài và xác định
yêu cầu của bài toán
Gọi 2 nhóm lên trình bày trên
đèn chiếu
- Suy nghĩ theo vấn
đề Gv đặt ra
- Làm trên giấy trong
- Trình bày trên đèn chiếu
- Thảo luận theo nhóm
- Trình bày trên đèn chiếu
1 Lập bảng “tần số”
Từ bảng 7/9 (Sgk) ta có bảng tần số
Giá trị (x)
98 99 100 101 102
Tần
số (n)
Bảng trên là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu để cho gọn gọi là bảng “tần số”
2 Chú ý: (Sgk)
Luyện tập:
(1) Bài 6 / 11(Sgk)
a) Dấu hiệu là số con trong mỗi gia đình
- Bảng “tần số”
Trang 6Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
của bài toán
- Chờ 3 phút và gọi HS lên bảng
trình bày
- Nhận xét cách trình bày của nhóm bạn
- Thực hiện cá nhân
N = 30
- Số con của gia đình chủ yếu là 2
- Số gia đình đông con chiếm tỉ
30
7
(2) Bài 7 / 11(Sgk)
Dấu hiệu:
a) Tuổi nghề của mỗi công nhân
Số các giá trị là 25
b) Bảng tần số
- Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm
- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm Giá trị có tần số lớn nhất là 4
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 3 1 6 3 1 5 2 1 2
Hoạt động 4: Về nhà Làm BT 5, 8, 9
Trang 7Tiết 44 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I MỤC TIÊU: - Tiếp tục củng cố cho HS về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương
ứng
Các Bt 7, 8, 9 (Sgk)
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Đèn chiếu, phim trong
Trò: Phim trong
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Qua luyện tập
3.Giảng bài mới:
7 / 11( Sgk)
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu các nhóm trình
bày trên giấy trong
Chú ý phần nhận xét (có
thể tham khảo nhận xét
của ví ụ trong Sgk
(1) Bài 9 / 11 (Sgk)
- Gợi ý: Thời gian giải
bài toán nhanh nhất,
- Đọc kĩ đề
- Thực hiện trên phim trong
- Trình bày trên đèn chiếu
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán của mỗi HS
Luyện tập:
1.Bài 7/11(Sgk)
Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân
Có 25 giá trị Giá trị(x) tần số(n)
N=25
Nhận xét:
+ Số các gía trị là 25, + có 10 giá trị khác nhau, + giá trị lớn nhất
là 10 , + giá trị nhỏ nhất là 1, + chủ yếu là giá trị 4 hoặc giá trị 7
(1) Bài 9 / 11 (Sgk)
Trang 8chậm nhất.
- Khoảng nào chiếm tỉ lệ
cao nhất?
Làm BT 8/12(Sgk)
HS đọc và giải BT trên
phim trong
- Số các giá trị là: 35 b) Bảng “tần số”:
Thời gian (x)
Tần
số (n) 3
4 5 6 7 8 9 10
1 3 3 4 5 11 3 5
N = 35
Nhận xét:
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất; 3 phút
- thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 phút
- Số bạn giải từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao
Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗi lần bắn
Bảng tần số
7 8 9 10
3 9 10 8
N = 30 Nhận xét:
- Điểm số thấp nhất là 7
- Điểm số cao nhất là 10
Số điểm 8 và điểm 9 chiếm tỉ lệ cao
(2) Bài 8 / 12 (Sgk)
4.Củng cố: Qua luyện tập
5.Dặn dò Làm BT 6, 7/ 4 (SBT).
6.Hướng dẫn về nhà: Sưu tầm một số biểu đò từ sách, báo hoặc các tài liệu khác, tìm hiểu
cách biểu diwnx các loại biểu đồ đó
Trang 9Tiết 45 §3 BIỂU ĐỒ
Ngăy soạn: / /200
Ngăy dạy: ./ /200
I MỤC TIÍU: - HS cần đạt được.
- Hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giâ trị của dấu hiệu vă tần số tương ứng Biết câch dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số vă bảng ghi dêy số biến thiín theo thời gian Biết được câc biểu đồ đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Đỉn chiếu, phim trong, biểu đồ từ tranh, ảnh, sâch, bâo
Trò: Sưu tầm một số biểu đồ trín sâch, bâo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra băi cũ: Thống kí thâng sinh của câc bạn trong lớp thu được như sau.
Hêy lập bảng tần số
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 2: Chiếu biểu đồ lín
măn hình vă giới thiệu, ngoăi
câch dùng bảng tần số để biểu
diễn giâ trị vă tần số của giâ trị
người ta còn dùng biểu đồ để
minh hoạ câc giâ trị của dấu
hiệu
- GV gọi 3 HS lần lượt lăm câc
cđu a, b, c
- Quy trình vẽ biểu đồ như thế
năo?
GV giới thiệu câch vẽ biểu đồ
cột
Quy trình vẽ biểu đồ
- Lập bảng “tần số”
- Dựng câc trục toạ độ
- Vẽ câc điểm có toạ
độ đê cho trong bảng
- Vẽ câc đoạn thẳng
vẽ câc hình chữ nhật thay thế câc đoạn thẳng vă
1 Biểu đồ đoạn thẳng:
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
0 28 30 35 50 x
2 Chú ý.(Sgk)
Trang 10Hoạt động 3: Luyện tập.
Cho HS đọc đề
- Gọi 1 HS lên trình bày trên
bảng
- Gọi 2 HS đưa bài lên màn
hình để kiểm tra
HS đọc đề bài
- 1 HS khác lên thực hiện vẽ biểu đồ
- HS khác thực hiện trên giấy trong
20 15 10 5 0
1995 1996 1997 1998
(dạng biểu đồ cột)
3 Luyện tập:
BT 10/14 (Sgk)
a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán
của mỗi HS
- Số các giá trị là 50
b) Biểu đồ đoạn thẳng
12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2
1
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
4: Củng cố:
5:Bài tập về nhà: BT 11, 12, 13, Xem phần bài đọc thêm.
6: Hướng dẫn về nhà:
Trang 11Tiết 46 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I MỤC TIÊU: - Rèn HS kĩ năng vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
- Luyện kĩ năng về đọc biểu đồ với các loại biểu đồ khác nhau
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Đèn chiếu, phim trong, một số biểu đồ (hình trụ, hình quạt, hình mạng)
Trò: Làm BT 11, 12
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: Làm BT 11/14 (Sgk)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ.
Gọi HS đọc đề bài, trả lời dấu
hiệu ở đây là gì?
- Lập bảng tần số
- bảng tần số được lập như thế
nào?
- Dấu hiệu ở đây là nhiệt độ trung bình hàng tháng
- Bảng tần số gồm 2 cột một cột là giá trị (nhiệt
độ trung bình) một cột
là tần số
BT 12/14 (Sgk)
a) Bảng tần số
Giá trị (x) Tần số (n) 17
18 20 25 28 30 31 32
1 3 1 1 2 1 2 1
N = 12 b) Biểu đồ:
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
17 18 20 25 28 30 32
Trang 12Hoạt động 3: Đọc hình
Chiếu bài toán lên màn hình,
gọi
76
HS đọc đầu bài
- Yêu cầu lớp thảo luận theo
nhóm và trình bày trên giấy
trong
Chiếu biểu đồ dạng hình quạt
(thống kê chất lượng 2 mặt giáo
dục của HS)
- Hãy cho biết loại
- Giỏi chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Loại trung bình trở lên chiếm
tỉ lệ bao nhiêu?
- Yếu kém chiếm tỉ lệ bao
nhiêu?
- HS đọc đề
- Đại diện nhóm 1, 3 lên trình bày
- Nhóm 4, 6 nhận xét
(2) Bài 13/15 (Sgk)
a) 16 triệu người
b) Sau 78 năm
c) 22 triệu người
BT thêm
5%
25%
45%
20%
5%
- Giỏi: 5%
- Trung bình trở lên: 75%
- Yếu kém: 25%
Hoạt động 4: Bài tập về nhà - Xem lại các bài đơn giản
- Đọc thêm bài đọc thêm
- Đọc trước bài Trung bình cộng
Trang 13Tiết 47 §4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I MỤC TIÊU: - HS biết cách tính số TB cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng
số TB cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Đèn chiếu, phim trong, phim kiểm tra bài cũ
Trò: Phim trong, bút dạ, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1:
a Tính TB cộng của các số: 3, 6, 7, 4 = 20/4 = 5.0
b Tính TB cộng của 3, 4, 5, 3, 6, 5, 3, 3, 4, 5, 4, 3 = 48/12 = 4.0
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 2: Từ bảng tần số
(bảng dọc) hãy thêm 2 cột tiếp
theo ở cột 1, tính các tích x.n
Cột 2 tính giá trị TB cộng
Hãy tính TB cộng của lớp
Hãy tìm số TB cộng ở bảng 9/10
(Sgk)
Qua cách tính trên ta có công
thức nào?
- Lập bảng tần số từ bảng 19
- Tính các giá trị điền vào cột xy
- Tính giá trị trung bình X
Giá trị Tần số Tích x.n 28
30 35 50
2 8 7 3
56 240 245 150
N = 20
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích x.n
1 Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán: (Sgk)
Giá trị (x)
Tần số (n)
Tích (x.n)
2 3 4 5 6 7 8 9 10
3 2 3 3 8 9 9 2 1
6 6 12 15 48 63 72 18 10
N = 40 250
X
40 250
b) Công thức: (Sgk)
=
X
N
n x n
x n x n
x1 1 2 2 3 3 k k
Trang 14?4 Hãy so sánh kết quả bài kiểm
tra toán của lớp 7A và 7C?
Số TB cộng dùng để làm gì?
Chiếu bảng 22/19 (Sgk) lên màn hình
(x) 36 37 38 39 40 41 42
(n) 13 45 110 184 126 40 5
Cỡ dép nào bán được nhiều nhất?
Giới thiệu mốt của dấu hiệu
Làm BT 15/20 (Sgk)
3 4 5 6 7 8 9 10
2 2 4 10 8 10 3 1
6 8 20 60 56 80 27 10
N = 40 267
= 267/40 = 6,675
X
Kết quả làm bài của lớp 7A tốt hơn lớp 7C (6,675 > 6,25)
- Dùng để “đại diện” cho dấu hiệu khi so sánh với các dấu hiệu cùng loại
Giá trị 39 là lớn nhất Giá trị 39 gọi là mốt của dấu hiệu
2 Ý nghĩa của số TB cộng (Sgk)
- Chú ý (Sgk)
3 Mốt của dấu hiệu:
- Là giá trị lớn nhất của tần số
4.Luyện tập:
BT 15/20 (Sgk) Tuổi
thọ
Số bóng
Tích x.n 1150
1160 1170 1180 1190
5 8 12 18 7
5750 9280 14040 21240 8330
a)Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn
b) = 1172,8X
c) M0 = 1180
4.Củng cố:
Để đại diện cho dấu hiệu ta có thể dùng những dại diện nào? Tại sao?
5.Dặn dò:
Làm bài tập 16,17,18/20,21(Sgk)
6.Hướng dẫn về nhà:
Bài 18/21: Đọc kỹ phần hướng dẫn về nhà.