Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người[r]
Trang 1Tuần 1: Bài 1
Tiết 1:
Văn bản:
Con Rồng cháu Tiên (Truyền thuyết)
- Hiểu định nghĩa sơ ! về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết $4 $ kì ảo
- Kể truyện
1 Tài liệu tham khảo : Sgk, Sgv
2 Phửụng phaựp: Đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
3 Đồ dùng: Bảng phụ, tranh
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ @ tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
+ @ tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 J con
chia tay lên rừng xuống biển
+ @ tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
:
1 ổn định tổ chức: lớp 6a5
2 Kiểm tra bài cũ: 6a5
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến $%J chúng ta đều học và ghi nhớ câu ca
dao:
Bầu ơi $ lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi J Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của
mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu J Việt Nam
từ miền đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc
vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ về điều đó
Hoạt động 1: Q dẫn HS đọc và
tìm hiểu chú thích
- GV Q dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết của
em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
1 Đọc và kể:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì lạ phi $J
2 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến long trang Giới thiệu Lạc Long Quân
và Âu Cơ
b Tiếp lên J Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử thời quía khứ
- J có yếu tố $4 $ kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với
Trang 2các sự kiện và nhân vật LS.
Hoạt động 2:
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ giới thiệu thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và
Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không $4 $
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà $4 $ LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc $4 $ LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn
mĩ không gì sánh / 4 $ LLQ nòi
Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân
gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn
thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình $
LLQ và Âu Cơ hiện lên thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con 6, thiên
nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết
ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
J rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó
bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng
Tiên (chim) cũng để trứng Tất cả mọi J
VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một
bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN
chúng ta vốn khoẻ mạnh, J tráng, đẹp đẽ,
phát triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt
chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng J Việt
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho
biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại
xâm và công cuộc xây dựng đất Q, em thấy
lời căn dặn của thần sau này có con cháu
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần rồng ở WQ Q
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh thổi
Chi tiết $4 $ sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng
đồng J Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 J con xuống biển;
- 50 \J con lên núi
- Cùng nhau cai quản các , dựng xây đất Q/
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn,
mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi J ở mọi vùng đất Q đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
Trang 3thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng Q và
giữ Q của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta
bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa
xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ
thù Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch
hoạ, cả Q đều đau xót, J cơm xẻ áo,
để giúp đỡ "$ qua hoạn nạn và ngày nay,
mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ
tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân
L kia bằng những việc làm thiết thực
- Trong tuyện dân gian $J có chi tiết
$4 $ kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết
$4 $ kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu
Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết
$4 $ kì ảo Vai trò của nó trong truyện
này thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những
sự việc nào? Việc kết thúc vậy có ý nghĩa
gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện
là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là ;J mấy đời vua
Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa khẳng
định sự thật trên đó là lăng $4 niệm các
vua Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra
một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ
hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ của cả
dân tộc, ngày cả Q hành quân về cội
nguồn:
Dù ai đi về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng ;J tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc
đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
trên đất Q ta?
- Theo em, tại sao tuyện này gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
* ý nghĩa của chi tiết $4 $ kì ảo:
- Chi tiết $4 $ kì ảo là chi tiết không có thật dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định
- ý nghĩa của chi tiết $4 $ kì ảo trong truyện: + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật,
sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con $%4 lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng , lập kinh đô, đặt tên Q/
- Giải thích nguồn gốc của J VN là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
Hoạt động 3 Thực hiện phần ghi nhớ
- HS đọc
Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2 Kể tên một số truyện $ tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
Trang 4- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con J o;Jp
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: bánh , bánh giầy
- Tìm các $ liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua
5 Rút kinh nghiệm:
-Tiết 2: Văn bản:
( Truyền thuyết )
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của chi tiết $4 kì ảo
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Kể truyện
1 Tài liệu tham khảo : Sgk, Sgv
2 Phửụng phaựp: Đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
3 Đồ dùng: Bảng phụ, tranh
:
1 ổn định tổ chức: lớp 6a5
2 Kiểm tra bài
cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?
2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện
em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua
Hùng từ miền đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh , bánh giầy"
* Bài mới: Đây là tiết tự học có Q dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều hơn
Hoạt động 1:
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Q dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1 Đọc - kể:
- Hùng về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên và J ngôi cho chàng
- Từ đó Q ta có tục làm bánh , bánh giầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
Trang 5- Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
Hoạt động 2:
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ với
chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn J nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn J nối ngôi)
- Vua chọn J nối ngôi bằng hình thức
gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối
với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì
đổi mới và tiến bộ so với thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua
thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm
gì?
- Vì sao Lang Liêu thần báo mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
$J thần, bụt hiện lên giúp đỡ
mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm
giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên và
Lang Liêu chọn để nối ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh , bánh giầy có
những ý nghĩa gì?
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn J nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất Q thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: J nối ngôi vua phải nối
chí vua, không nhất thết là con $%4/
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời
$%Q chỉ truyền cho con $%4/ Vua chú trọng tài chí hơn $%4 thứ Đây là một vị vua anh minh)
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là J rhiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua phận thì gần gũi với dân $J
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu chọn làm J nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất Q làm cho ND no ấm) vừa
có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con J có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên , dâng lên vua thì đúng là con J tài năng, thông minh, hiếu thảo
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh , bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của J Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa Q/
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất Q thái bình, nhân dân no ấm
Trang 6Hoạt động 3:
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động 4: củng cố
- Đóng vai Hùng
kể lại truyện bánh ,
bánh Giầy?
- Đọc truyện này, em
thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
1 Tập kể chuyện
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh , bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị rất linh thiêng, giàu ý nghiã
Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh , bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất Q mà dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con J làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách {$4 thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình $J, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã
$ $4, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
5 Rút kinh nghiệm:
- Hiểu từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
1 Tài liệu tham khảo : Sgk, Sgv
2 Phửụng phaựp: Đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
3 Đồ dùng: Bảng phụ, tranh
:
1 ổn định tổ chức: lớp 6a5
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3 Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ
tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
Trang 7Hoạt động 1:
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã phân cách bằng dấu gạch
chéo, em hãy lập danh sách các từ và các
tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của các từ
trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm
từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/
cách/ ăn ở/
* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ
2 Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
Hoạt động 2:
- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã học về từ
đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm
về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ
ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về
nghã
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ
sau:
1.Ví dụ: Từ /đấy Q ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh , bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ đấy, Q ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
Hoạt động 3:
Củng cố
- Đọc và thực hiện
yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới
tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc
trên/ WQ
Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh Q, bánh hấp, bánh nhúng
Từ
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ đơn
Trang 8- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của J
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, % rức
Bài 5: - Tả tiếng J khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả !Q$, nghênh ngang, ngông nghênh, $Q$
tha
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và thức biểu đạt
5 Rút kinh nghiệm:
-Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã học
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, thức biểu đạt
1 Tài liệu tham khảo : Sgk, Sgv
2 Phửụng phaựp: Đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
3 Đồ dùng: Bảng phụ, tranh
:
1 ổn định tổ chức: lớp 6a5
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới Các em đã tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là
gì? : sử dụng với mục đích giao tiếp thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó
* Bài mới
Hoạt động 1:
Hình thành khái niệm giao tiếp
- Thông qua các ý của câu hỏi a
- Khi đi J, thấy một việc gì, muốn cho mẹ
biết em làm thế nào?
- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò
chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết vậy là các em đã
dùng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói Nhờ tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
điều em muốn nói, bạn nhận những
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Giao tiếp:
Trang 9tình cảm mà em 0 gắm Đó chính là giao tiếp.
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
J truyền đạt và J tiếp nhận
- Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải
là giao tiếp không? Vì sao?
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận $ $4, tình cảm bằng
tiện ngôn từ
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
- Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng
ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính
là chủ đề của bài ca dao
- Bài ca dao làm theo thể thơ gì? Hai câu
lục và bát liên kết với nhau thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt
trọn vẹn ý
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu $%4
trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là
văn bản không? Vì sao?
- Bức $ em viết cho bạn có phải là văn bản
không? Vì sao?
Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
* VD:
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập
$%J kiên định + Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có
sự liên kết chặt chẽ:
Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích
rõ ý câu $%Q/
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn
đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu $%4 : + Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung:
báo cáo thành tích năm học $%Q,
Q năm học mới
Lời phát biểu của thầy cô hiệu $%4
là một dạng văn bản nói
- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề,
có nội dung thống nhất tạo sự liên kết.
đó là dạng văn bản viết
* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, vận dụng
thức biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp
Hoạt động 3: Q dẫn cho HS nắm
kiểu văn bản và thức biểu đạt
a VD:
TT
Kiểu văn bản
phương thức
biểu đạt
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con J + Cảnh sinh hoạt+ Miêu tả cảnh
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí ngiệm
6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm
giữa J và J/
Đơn từ, báo cáo, thông báo,
giấy mời
Trang 10- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và thức
biếu đạt
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều
gì?
- 6 Kiểu văn bản và thức biểu đạt::
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ
- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả
b Ghi nhớ: SGK - tr17
Hoạt động 4
- Cho HS làm bài tập 1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và
thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự - Thuyết minh
- Miêu tả - Biểu cảm
- Nghị luận
2 Các đoạn văn, thơ thuộc thức biểu đạt nào?
a Tự sự d Biểu cảm
b Miêu tả đ Thuyết minh
c Nghị luận
3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì:
các sự việc trong truyện kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8
5 Rút kinh nghiệm:
-Tuần 2 Bài 2:
Tiết 5- 6 Văn bản: Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
- Nắm nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng
- Kể lại truyện này
1 Tài liệu tham khảo : Sgk, Sgv
2 Phửụng phaựp: Đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
3 Đồ dùng: Bảng phụ, tranh
:
1 ổn định tổ chức: lớp 6a5
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh , bánh giầy? Qua truyền thuyết
ấy nhân dân ta mơ Q điều gì?
2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3 Bài mới
Chủ đề đánh giặc cứu Q là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn
học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo
chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ J VN Điều
gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay
thầy trò chúng ta sẽ giải đáp thắc mắc đó
... data-page="8">- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình... khả xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh Q, bánh hấp, bánh nhúng
Từ... data-page="10">
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu kiểu văn thức
biếu đạt
- Lấy VD cho kiểu văn bản?
- Bài học hôm cần ghi nhớ điều
gì?
- Kiểu văn