3/ Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng -Yêu cầu các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong các bài đã học Tiểu phẩm đã được đăng kí ở tiết trước - GV nhaän xeùt chung, tuyeân döông nhoùm[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày dạy:
Đạo đức: Tiết 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I/MỤC TIÊU
- Giúp HS ôn lại những kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- Giáo dục các em có ý thức thực hành những điều đã học trong đời sống hằng ngày
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ổn đ ịnh
B/ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ôn tập của HS
C/ Bài mới.
1/ Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
- Từ tuần 1 đến tuần 10 các em đã được học mấy bài
đạo đức đó là những bài nào ?
- Tại sao các em phải trung thực trong học tập ?
- Các em đã trung thực trong học tập chưa?
- Khi gặp khó khăn trong học tập các em phải làm gì ?
- Thế nào là vượt khó trong học tập ?
- Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì ?
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu như các em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến em ?
- Đối với những việc có liên quan đến mình, các em có
quyền gì ?
- Qua bài tiết kiệm tiền của em rút ra bài học gì ?
- Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?
3/ Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng
-Yêu cầu các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong
các bài đã học
( Tiểu phẩm đã được đăng kí ở tiết trước)
- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm có tiểu phẩm
hay nhất
D/ Củng cố , dặn dò
- Về nhà xem lại các bài đã ôn
- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp
-1 HS nêu -1 HS nêu , bạn khác bổ sung
- HS tự nêu
- HS lắng nghe
- Trao đổi theo nhóm bàn
- Đại diện 2 nhóm nêu ý kiến tiêu biểu
-1 HS nêu
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- 3 nhóm lần lượt trình bày
- Nhóm khác nhận xét
Trang 2Ngày dạy:
Lịch sử: Tiết 11- Bài 9: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I.MỤC TIÊU :
- Nêu được những lí do Lý Cơng Uẩn dời đơ từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân khơng khổ vì ngập lụt
- Vài nét về cơng lao của Lý Cơng Uẩn: Người sáng lập Vương triều Lý, cĩ cơng dời đơ ra Đại La và đổi tên kinh đo là Thăng Long
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam ; PHT của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
-Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược ?
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược
- Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
- GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam rồi
yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại
La (Thăng Long)
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này”,để lập
bảng so sánh theo mẫu sau :
Vùng đất
so sánh
Hoa Lư Đại La -Vị trí
-Địa thế
-Không phải trung tâm
-Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
-Trung tâm đất nước
-Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
- “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La ?”
=> Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ
Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành Thăng Long
Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
- 4 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lên bảng xác định
- HS lập bảng so sánh
- … cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
Trang 3- GV giaỷi thớch tửứ “ Thaờng Long” vaứ “ẹaùi Vieọt”
*Hoaùt ủoọng 2: Laứm vieọc theo nhoựm
- GV phaựt PHT cho HS
-Thaờng Long dửụựi thụứi Lyự ủửụùc xaõy dửùng nhử theỏ naứo ?
- GV yeõu caàu HS thaỷo luaọn vaứ ủi ủeỏn keỏt luaọn :Thaờng
Long coự nhieàu laõu ủaứi , cung ủieọn , ủeàn chuứa Daõn tuù
hoùp ngaứy caứng ủoõng vaứ laọp neõn phoỏ, neõn phửụứng
4.Cuỷng coỏ - 5 Daởn doứ:
- GV cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc
- Sau trieàu ủaùi Tieàn Leõ ,trieàu naứo leõn naộm quyeàn?
- Ai laứ ngửụứi quyeỏt ủũnh dụứi ủoõ ra Thaờng Long ?
- Vieọc dụứi ủoõ ra Thaờng Long coự yự nghúa gỡ ?
- Veà xem laùi baứi vaứ chuaồn bũ trửụực baứi : “Chuứa thụứi Lyự”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS ủoùc PHT
- HS caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ ủaùi dieọn nhoựm traỷ lụứi caõu hoỷi
- Caực nhoựm khaực boồ sung
- 2 HS ủoùc baứi hoùc
- HS traỷ lụứi caõu hoỷi.Caỷ lụựp nhaọn xeựt,boồ sung
- HS caỷ lụựp
*************************************************
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau đường khâu có thể bị dúm
- Giáo dục học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được
II Đồ dùng dạy học:
- Một mảnh vải kích thước: 20 cm x 30 cm Len khác màu vải
- Kim khâu len, thước kẻ, bút chì, kéo cắt vải
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.OÅn ủũnh:
2 Kiểm tra:
Nêu cách khâu đột mau và khâu đột thưa
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Bài mới
+ HĐ3:
Thực hành khâu viền đường gấp mép vải
- GV gọi một học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và
thực hiện các thao tác gấp mép vải
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh trả lời
- Vài em nhắc lại thao tác gấp mép vải B1: Gấp mép vải
B2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng
Trang 4- GV nhận xét và củng cố cách khâu
- GV kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành
- Nêu yêu cầu và thời gian hoàn thành sản phẩm
- Cho học sinh thực hành
- GV quan sát uốn nắn cho những học sinh còn
lúng túng
- Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt
4 Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét sự chuẩn bị và thái độ tinh thần học
tập
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
mũi khâu đột
- Học sinh lấy dụng cụ học tập
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp thực hành làm bài
- Tiếp tục chuẩn bị vật liệu dụng cụ giờ sau
*************************************************
Ngày dạy:
Thể dục: Tieỏt 21: OÂN 5 ẹOÄNG TAÙC CUÛA BAỉI THEÅ DUẽC
PHAÙT TRIEÅN CHUNG - TROỉ CHễI “NHAÛY OÂ TIEÁP SệÙC”
I MUẽC TIEÂU :
- Thực hiện được động tỏc vươn thở, tay, chõn, lưng - bụng và toàn thõn của bài thể dục phỏt
triển chung
- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được: Troứ chụi: “Nhaỷy oõ tieỏp sửực ” Yeõu caàu HS tham gia
vaứo troứ chụi nhieọt tỡnh chuỷ ủoọng
II ẹềA ẹIEÅM – PHệễNG TIEÄN :
- Treõn saõn trửụứng Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn
- Chuaồn bũ 1 coứi, keỷ saõn chụi ủeồ toồ chửực troứ chụi
III NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP:
1 Phaàn mụỷ ủaàu:
- Taọp hụùp lụựp, oồn ủũnh: ẹieồm danh sú soỏ
- GV phoồ bieỏn noọi dung: Neõu muùc tieõu - yeõu caàu
giụứ hoùc
- Khụỷi ủoọng:
+ ẹửựng taùi choó xoay caực khụựp coồ chaõn, coồ tay, ủaàu
goỏi, hoõng, vai
+ Giaọm chaõn taùi choó haựt vaứ voó tay
+ Troứ chụi: “Troứ chụi hieọu leọnh”
-Lụựp trửụỷng taọp hụùp lụựp baựo caựo
GV
-HS ủửựng theo ủoọi hỡnh 4 haứng ngang
GV
Trang 52 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+ Lần 1 : GV hô nhịp vừa làm mẫu cho HS tập 5
động tác
+ Lần 2: Mời cán sự lên làm mẫu và hô nhịp cho cả
lớp tập ( GV nhận xét cả hai lần tập)
+ GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác, phân công vị
trí rồi cho HS về vị trí tập luyện do tổ trưởng điều
khiển Trong quá trình tập theo nhóm GV vừa quan
sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ vừa động viên
HS
- Kiểm tra thử 5 động tác, GV gọi lần lượt 3-5 em
lên để kiểm tra thử và công bố kết quả kiểm tra
ngay trước lớp
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò
chơi
- Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc
3 Phần kết thúc:
- GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân trường sau
đó khép thành vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhắc nhở, phân công trực nhật để chuẩn bị giờ
sau kiểm tra
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà
- GV hô giải tán
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
- HS ngồi theo đội hình hàng ngang
GV
GV VXP
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
- HS hô “ khỏe”
T1
T2
T3
T4
GV
Trang 6Ngày dạy:
Địa lớ: Tieỏt 11 OÂN TAÄP
I.MUẽC TIEÂU : Sau bài học HS biết:
- Hệ thống được đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân
ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Baỷn ủoà tửù nhieõn VN ; PHT (Lửụùc ủoà cõm)
CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:
1 OÅn ủũnh:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- ẹaứ Laùt coự nhửừng ủieàu kieọn thuaọn lụùi naứo ủeồ trụỷ
thaứnh Thaứnh phoỏ du lũch vaứ nghổ maựt ?
-Taùi sao ẹaứ Laùt coự nhieàu rau, hoa, quaỷ xửự laùnh ?
GV nhaọn xeựt ghi ủieồm
3 Baứi mụựi :
a Giụựi thieọu baứi:
b Giaỷng baứi:
* Hoaùt ủoọng 1: Laứm vieọc caỷ lụựp
- GV phaựt PHT cho tửứng HS vaứ yeõu caàu HS ủieàn
teõn daừy nuựi Hoaứng Lieõn Sụn , caực cao nguyeõn ụỷ
Taõy Nguyeõn vaứ thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt vaứo lửụùc ủoà
- GV cho HS leõn chổ vũ trớ daừy nuựi Hoaứng Lieõn Sụn ,
caực cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn vaứ thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt
treõn baỷn ủoà ẹũa lớ tửù nhieõn VN
- GV nhaọn xeựt vaứ ủieàu chổnh laùi phaàn laứm vieọc cuỷa
HS cho ủuựng
* Hoaùt ủoọng 2: Laứm vieọc nhoựm 2
- GV cho HS caực nhoựm thaỷo luaọn caõu hoỷi :
+Neõu ủaởc ủieồm thieõn nhieõn vaứ hoaùt ủoọng cuỷa con
ngửụứi ụỷ vuứng nuựi Hoaứng Lieõn Sụn vaứ Taõy Nguyeõn
theo nhửừng gụùi yự ụỷ baỷng (SGK trang 97)
- Nhoựm 1: ẹũa hỡnh, khớ haọu ụỷ Hoaứng Lieõn Sụn Taõy
Nguyeõn
- Nhoựm 2: Daõn toọc, trang phuùc, leó hoọi ụỷ Hoaứng Lieõn
Sụn vaứ Taõy Nguyeõn
Nhoựm 3: Troàng troùt, chaờn nuoõi, ngheà thuỷ coõng
- HS traỷ lụứi caõu hoỷi
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung
- HS ủieàn teõn vaứo lửụùc ủoà
- HS leõn chổ vũ trớ caực daừy nuựi vaứ cao nguyeõn treõn Bẹ
- HS caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồỷ sung
- HS caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ ủieàn vaứo baỷng phuù
Trang 7Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức nước
và rừng
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các nhóm
tự điền các ý vào trong bảng
- Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm khác
nhận xét
- GV nhận xét và giúp các em hoàn thành phần
việc của nhóm mình
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên đính
phần còn thiếu vào lược đồ
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Đồng
bằng Bắc Bộ”
- GV nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thi đua lên đính
- Cả lớp nhận xét
- HS cả lớp
*************************************************
Ngày dạy:
Khoa học: Tiết 22: BA THỂ CỦA NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Tìm được những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
-Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau
-Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thành thể rắn và ngược lại
-Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí
và ngược lại
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số 1 và
số 2
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào ?
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng, yêu
cầu HS nhận xét
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta cùng làm
thí nghiệm để biết
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo định hướng:
+ Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí nghiệm
+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
- Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
- Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi
nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
- Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
-HS lắng nghe
1) Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng
3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng
em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
- HS làm thí nghiệm
+ Chia nhóm và nhận dụng cụ + Quan sát và nêu hiện tượng
- Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
- Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
- Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể
Trang 9- Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?
- Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
- Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước từ
thể lỏng chuyển sang thể khí ?
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo định hướng
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt độ 00C
hoặc dưới 00C với một thời gian nhất định ta có nước ở
thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể
rắn được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định
- Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn tại ở
thể rắn ?
- GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí nghiệm nước từ
thể rắn chuyển sang thể lỏng hoặc tiếp tục cho HS
quan sát hiện tượng theo hình minh hoạ
Câu hỏi thảo luận:
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
- Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được
- Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô
- Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt
ao, hồ, dưới nắng, …
-Hoạt động nhóm
-HS thực hiện
1) Thể lỏng
2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
-Các nhóm bổ sung
-HS lắng nghe
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, …
-HS thí nghiệm và quan sát hiện tượng
Trang 103) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở
thể lỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiện tượng này được
gọi là nóng chảy
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước
- GV tiến hành hoạt động của lớp
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và riệng như
thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời của HS
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau đó
gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự
chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất định
KHÍ
Bay hơi Ngưng tụ
LỎNG LỎNG
Nóng chảy Đông đặc
RẮN
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những HS có sự
ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét, tuyên dương những HS, nhóm HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn
chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS chuẩn bị giấy và bút màu cho tiết sau
-HS trả lời
-HS bổ sung ý kiến
-HS lắng nghe
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) Đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có
vị Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- HS vẽ
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
*************************************************
Ngày dạy:
Thể dục: Thể dục: Tiết 22 : ƠN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC
PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”