HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Noäi dung TG Tổ chức 7’ Hoạt động 1 : Phần mở đầu - Tập hợp theo hàng docï,báo cáo sĩ - Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ soá.. - Chuyển đội hình thành hàng ng[r]
Trang 1Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (2 tiết)
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH : Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ?)
II CHUẨN BỊ
Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé
nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1,
b) Luyện đọc câu
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài
- Quan sát, theo dõi
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Dùng bút chì để phân chia đoạn
- Luyện đọc đoạn
- Luyện ngắt giọng theo hướng dẫn của GV
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
Trang 2Người thực hiện: Nguyễn Đăng Tuấn 2
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình
dánh như thế nào?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Gọi HS đọc lại truyện theo vai
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố : Con học tập ở Tôm Càng đức
tính gì?
5 Dặn dò: HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời
chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi
là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)
- HS phát biểu
- Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…
- 3 đến 5 HS lên bảng
- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ
GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Luyện tập
* Bài 1: SGK
Yêu cầu HS quan sát tranh
Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp
* Bài 2:
GV cho HS làm bài
- GV nxét, sửa bài
4 Củng cố:
5 Dặn dò:Về nhà xem lại bài tập Xem giờ
phút nhiều cho thạo
-Chuẩn bị: Tìm số bị chia.
Nxét tiết học
Hát
HS quan sát , đọc giờ phút
HS quan sát tranh
5 cặp HS hỏi đáp: kể liền mạch các hoạt động của Nam và các bạn
HS nêu yêu cầu a) Hà đến trường sớm hơn b) Quyên đi ngủ muộn hơn
HS làm bài, sửa bài
- HS nghe
- Nxét tiết học
Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
CHÍNH TẢ( tập chép)
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Làm được BT(2) a
- Rèn viết sạch, đẹp
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Bé nhìn biển
-Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
- Hát
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài
Trang 4Người thực hiện: Nguyễn Đăng Tuấn 4
- Việt hỏi anh điều gì
- Lân trả lời em ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau
những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2a:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố :Theo em vì sao cá không biết
nói?Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ
riêng của nó
5 Dặn dò :HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Nhận xét tiết học
- Hs theo dõi trả lời
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con do GV đọc
- HS chép chính tả vào vở
- HS dò bài, soát lỗi
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
- Vì nó là loài vật
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên , lợi ích của một số cây sống dưới nước
- Kể được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn
NX 6 (CC 2, 3); NX 7 (CC 1) TTCC: TỔ 1 + 2
II CHUẨN BỊ:
Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55 Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Phấn màu, giấy, bút viết bảng Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: Hát bài Quả
2 Bài cũ: Một số loài cây sống trên cạn.
- Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà các
em biết
- Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Nĩi tên và nêu ích l ợi của một số cây sống
dưới nước.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
2 Nêu nơi sống của cây
3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được
trên mặt nước
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- Hết giờ thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận
(phóng to) trên bảng
- GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ
phiếu lớn trên bảng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai cho cô biết
1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi
sống của cây sen?
- GV nxét, chốt
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật
* Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mơ tả.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và các
cây thật sống ở dưới nước
- GV nhận xét và đánh giá kết quả của từng
tổ
4 Củng cố : GV tổng kết bài, gdục liên hệ
HS
5.Dặn dò: Chuẩn bị: Loài vật sống ở đâu?
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên
- HS trả lời
- Bạn nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và ghi vào phiếu
- HS dừng thảo luận
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
Trả lời:
Trong đầm gì đẹp bằng sen.
Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
- HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ
- HS liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
TOÁN
Trang 6Người thực hiện: Nguyễn Đăng Tuấn 6
TÌM SỐ BỊ CHIA.
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : x : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài toán có một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II CHUẨN BỊ :
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học
tập và sinh hoạt
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều
nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia
là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
- Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết:
6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
6 = 3 x 2
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
- Hát
- HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt
- Bạn nhận xét
- HS quan sát
- HS trả lời: Có 3 ô vuông
-HS tự viết
6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
Trang 7a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia
cho 2 được thương là 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
nhân với số chia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
- GV nxét, sửa bài
Bài 2: Tìm x
- Y/c HS làm bảng con
- Gv xnét, sửa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố : Gọi HS phát biểu tìm số bị chia
5.Dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- Vài HS lặp lại
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- HS nhẩm nêu kết quả
- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
X : 2 = 3 x : 3 = 2
X = 3 x 2 x = 2 x 3
X = 6 x = 6 …
- HS đọc bài
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
- HS phát biểu Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
I MỤC TIÊU:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
NX 6 (CC 1, 3) TTCC tổ 2 +3
II CHUẨN BỊ:
Tranh ảnh băng hình minh hoạ truyện đến chơi nhà Đồ dùng đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Lịch sự khi gọi và nhận điện thoại (T2) GV
- Hát
Trang 8Người thực hiện: Nguyễn Đăng Tuấn 9
yêu cầu vài HS lên sắm vai lại tình huống của BT 3
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Lịch sự khi đến nhà người khác (T1)
Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích truyện
- GV kể chuyện đến chơi nhà bạn có kết hợp tranh
minh họa
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
+ Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái độ
như thế nào?
+ Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
GV nhận xét
Kết luận: Cần phải cư xử lịch sự khi đấn nhà người
khác: Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ
nhà…
Hoạt động 2: Là việc theo nhóm
- GV phát cho 3 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ phiếu làm
bằng những miếng bìa nhỏ Trong đó, mỗi phiếu có
ghi 1 hành động, việc làm khi đến nhà người khác và
yêu cầu các nhóm thảo luận rồi dán lên thành 2 cột:
Nên làm và không nên làm các nhóm thảo luận 1
phút, nêu ra kết quả
GV nhận xét, tuyên dương
- Trong những việc nên làm, em đã thực hiện được
những việc nào? Những việc nào em chưa làm được?
Vì sao?
GV nhận xét
Kết luận: Cần rèn thói quen lịch sự khi đến nhà người
khác.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
GV nêu:
a) Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác
b) Cần cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng
làng xóm là không cần thiết
c) Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu
d) Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện nếp sống văn minh
- Yêu cầu HS giơ hoa để bày tỏ thái độ tán thành
hay không tán thành
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
5 Dặn dò : Thực hiện điều vừa học.
- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác (t 2).
- HS lên thực hiện
- HS trả lời
- HS nghe
- HS thảo luận và trình bày kết quả
- HS nxét, bổ sung
- HS tự liên hệ và nêu
- HS giơ thẻ mầu
- Đ
- S
- S
- Đ
- HS nxét
- Nhận xét tiết học
Trang 9- Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG
LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ I.MỤC TIÊU:
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất 3 vòng tròn, Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
- Với hs khéo tay: Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Kích thước và các vòng dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp
NX 6 (CC 1, 3) TTCC: TỔ 3 + 4
II CHUẨN BỊ:
Mẫu dây xúc xích Qui trình minh hoạ cho từng bước.Giấy, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại quy trình làm dây xúc xích
3 Bài mới:
Hoạt động 3 : Hs thực hành làm dây xúc xích
trang trí
- Yêu cầu Hs nhắc lại qui trình
- Gv nhận xét
- Yêu cầu Hs thực hành theo nhóm; gv quan
sát và giúp những em còn lung túng
- Động viên các em làm dây xúc xích dài
nhiều màu sắc khác nhau để có thể trang trí
góc học tập và trang trí trong gia đình
- Tổ chức cho Hs trưng bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
4 Củng cố : Giáo dục tư tưởng.
5 Dặn dò : Hs giờ sau mang đầy đủ dụng cụ
học bài: Làm đồng hồ đeo tay
- Nxét tiết học
- 2 Hs nhắc lại qui trình
- 2 Hs nhắc lại qui trình
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích
- Hs thực hành theo nhóm
- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
HS nghe
Nxét tiết học
Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC
SÔNG HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
Trang 10Người thực hiện: Nguyễn Đăng Tuấn 11
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương ( trả lời được các CH trong SGK )
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Tôm Càng và Cá Con.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu
b) Luyện đọc câu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
cóca
c) Luyện đọc đoạn
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.
- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
- Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc từng đoạn,
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông
Hương?
+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
- Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi
- Bạn nhận xét
- Mở SGK trang 72
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ,
dải lụa, ửng hồng,…
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo h d của GV
- Cả lớp đọc đồng thanh đoc
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường