1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ Văn 6 - Tuần 30, 31 - GV: Hoàng Thị Thanh Thảo

15 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 231,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn Rèn kĩ năng đọc, tìm, chọn bố cục thích hợp với đề tài về viết và miê[r]

Trang 1

TUẦN 30

Tiết 109 – Văn học:

CÂY TRE VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam; Cây tre trở thành biểu tựơng của dân tộc Việt Nam

- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: Giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu

- Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, trùng điệp, đối xứng, hình ảnh biểu tượng

- Có tình cảm yêu mến, gắn bó, tự hào chính đáng về cây tre - biểu tượng đẹp của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ - Chân dung nhà báo Thép Mới

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ : Văn bản Cô tô đã học cho em hiểu gì về Cô Tô?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: Mỗi dân tộc đều chọn cho mình một loài cây, loài hoa để làm biểu

tượng: Đất nước CuBa với hình ảnh tượng trưng là cây mía, In- đô-nê-xi-a là cây dừa, Nga - bạch dương, Cam- pu-chia: Thốt Nốt; hoa Đại: Cham pa (Lào), hoa Hồng - Bun-ga-ri, hoa Anh đào - Nhật Bản… Việt Nam, từ lâu đã chọn cây tre làm biểu tượng cho tâm hồn, khí phách, tinh hoa của dân tộc Tiết học hôm nay các em sẽ học một bài kí viết về cây tre của nhà báo Thép Mới (SGKTr 98)

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: HD đọc, tìm hiểu chung văn bản:

- Đây là một bài văn giàu chất trữ tình, chất thơ,

có nhiều câu văn và hình ảnh đối xưng, nhịp

nhàng Khi đọc, cần làm nổi rõ đặc điểm này

- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 3 HS đọc tiếp

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

- Bản thân là nhà báo, TM viết nhiều bài bút kí,

bài thuyết minh cho những bộ phim

- Riêng bài Cây tre VN, em hiểu mục đích sáng

là gì?

- Đây là lời bình, thuyết minh cho bộ phim của

nhà điện ảnh Ba Lan Bộ phim được thực hiện

sau khi cuộc kháng chiến chống TD Pháp kết

thúc thắng lợi Văn bản mà các em học đã được

lược bớt đi một phần Tuy nhiên ta vẫn có thể

thấy rõ bố cục của văn bản được chia thành 4

phần với nội dung cụ thể như sau:

(Cho HS quan sát bảng phụ)

Đ1: Tre là người bạn của nhân dân VN

Đ2: Vẻ đẹp của tre

Đ3: Tre gắn liền với đời sống nhân dân VN

Đ4: Tre là hình ảnh tượng trưng cao quí của dân

- Nghe

- Đọc to

- Nêu, dựa trên chú thích SGK

- Là lời bình cho bộ phim cùng tên, ca ngợi cuộc kháng chiến của dân tộc

- Quan sát, tìm, nêu

- Trao đổi, nêu:

Đ1: Từ đầu … tre nứa làm bạn

Đ2:Tre, nứa…chí khí như người

I/ Đọc- tìm hiểu chung văn bản:

- Tác giả: Thép Mới (1925-1991)

ở Tây Hồ- Hà Nội

- Tác phẩm: Là lời bình cho bộ phim cùng tên

Ngày soạn: Ngày dạy: .

Trang 2

- Em hãy tìm các đoạn văn tương ứng với nội

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:

- Trong đoạn 1, căn cứ vào đâu mà tác giả

nhận xét tre là bạn thân của nông dân VN?

- Tác giả gọi tre là “người bạn của nhân

dân VN”, em nghĩ gì về cách gọi này?

(Đúng, sai? Tình cảm của tác giả đối với

cây tre?)

- Quan sát hình trong SGK em có suy nghĩ

gì về hình này?

- GV: “Tre xanh xanh tự bao giờ

chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh” Cây

tre còn mang những vẻ đẹp và phẩm chất

đáng quí: đó là những vẻ đẹp nào?

(Chuyển sang phần 2)

- Trong đoạn 2, vẻ đẹp về hình dáng và

màu sắc của cây tre được tác giả cảm nhận

cụ thể qua những chi tiết nào?

- Kết hợp giải thích từ: Nhũn nhặn?

- Về phẩm chất, cây tre có những phẩm

chất gì?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả khi diễn tả về cái đẹp của cây tre?

- Qua vẻ đẹp và phẩm chất của tre giúp em

liên tưởng đến những đức tính nào của con

người?

- GV chuyển ý: Cây tre không những

mang vẻ đẹp của con người VN mà còn

gắn bó con người VN

- Cây tre dã gắn bó với con người trước

hết là trong làm ăn, cụ thể qua những công

việc gì?

- Chẳng những thế mà tre còn gắn bó với

người trong cả niềm vui và nỗi buồn Hãy

tìm những biểu hiện của sự gắn bó nói

trên? (Chia 2 dãy)

- Nói đến sự gắn bó của tre đối với con

người, tác giả đã nói: “Tre ăn ở với người

đời đời, kiếp kiếp, sống chết có nhau,

chung thuỷ”: Ở dây tác giả đã dùng nghệ

- Trao đổi, trả lời: Cây tre có mặt nhiều ở khắp nơi, mọi miền đất nước: (Tre Đồng Nai, nứa VB, tre ngút ngàn ĐBP, luỹ tre thân mật làng tôi…)

- Bộc lộ suy nghĩ, nêu:

+ Đúng vì cây tre gần gũi với con người VN

+ Tác giả rất yêu quí cây tre

- Hình ảnh đẹp, gần gũi với làng quê VN

- Trao đổi, nêu:

+ Măng mọc thẳng, dáng vươn mộc mạc, xanh tươi nhũn nhặn

+ Cứng cáp, dẻo dai, bền chắc, thẳng thắn, mộc mạc

+ Dùng nhiều tính từ để gợi tả

vẻ đẹp của cây tre

+ Thanh cao, giản dị, chí khí

+ Dựng nhà , vỡ ruộng, khai hoang, cối xay tre…

+ Vui: Chẻ lạt buộc chặt mối tình quê; trẻ em có đồ chơi que chuyền đánh bắt, già có điếu cày hút thuốc…

+ Buồn: Lọt lòng có nôi tre;

nhắm mắt có gường tre…

+ Trong chiến đấu, là vũ khí đánh giặc

II/ Đọc- tìm hiểu chi tiết:

1 Tre là người bạn của nhân dân VN:

Có mặt khắp mọi miền đất nước

2 Vẻ đẹp của cây tre VN:

Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dảo dai, vững chắc

3 Tre gắn bó với con người VN:

Trong chiến đấu,

là vũ khí đánh giặc

Trang 3

thuật gì? Tác dụng?

- GV đọc đoạn “Tre cùng người đánh

giặc…” Qua đó em hãy cho biết cây tre

gắn bó với người ở công việc gì?

- Theo dõi đoạn văn tiếp từ “Nhạc của

trúc…giữa trời cao của trúc của tre” cho

biết Tre còn gắn bó với con người ở điều

nào?

- Khúc nhạc đồng quê được tác giả cảm

nhận qua những âm thanh nào?

- Quan sát độ dài ngắn của câu, em thấy

những câu văn này có gì đặc biệt?

- GV: Là những câu văn ngắn có cấu trúc

như thơ, qua đó phát hiện cái phần lãng

mạn của tre đó chính là âm nhạc của làng

quê VN

- Gọi HS đọc đoạn: “Ngày mai…cao vút

mãi”

→ Qua đoạn văn em thấy tác giả dự đoán

như thế nào về tương lai của cây tre?

- Dự đoán như vậy theo em đúng hay sai?

Dựa vào đâu để đoán như vậy?

GV: Bình giảng: Văn minh phát triển…

- Kết thúc bài giảng, tác giả viết: Cây tre

VN! Cây tre xanh nhũn nhặn…hết

- Tác giả đã cảm nhận như thế nào về cây

tre ở đoạn kết?

- GV: Đó là những phẩm chất cao quí của

dân tộc

+ Là khúc nhạc đồng quê + Rung lên man mác;

Sáo tre sáo trúc vang lừng trời + Ngắn

- Đọc

- Trao đổi, nêu:

+ Sắt thép nhiều hơn tre

+ Tre vẫn sẽ mãi còn trong hồn dân tộc VN

+ Sự tiến bộ của xã hội, sự gắn bó của cây tre với dân tộc VN

+ Nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung

Là khúc nhạc đồng quê

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:

- Qua văn bản, em cảm nhận điều gì về cây tre

VN?

- Em học tập được gì về cách lựa chọn chi tiết

hình ảnh và lời văn của tác giả?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Tìm 1 số câu tục ngữ ca dao, truyện cổ tích VN

nói về cây tre

- Đọc bài Tre VN - Nguyễn Duy

- Nêu ghi nhớ

+ Nhiều chi tiết hình ảnh chọn lọc, phép nhân hoá…

- Đọc

- Thánh Gióng, Cây tre trăm đốt…

III/ Tổng kết:

SGK Tr 100

Luyện tập

4/ Củng cố: Em cảm nhận được gì về cây tre Việt Nam qua văn bản này?

5/ Dặn dò:

- Đọc thêm Lòng yêu nước của E-rem-bua

- Học bài, làm bài tập phần luyện tập

- Tiết sau học Văn học: Câu trần thuật đơn

Trang 4

Tiết 110 - Tiếng Việt:

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn

- Hiểu và nhớ được các tác dụng của câu trần thuật đơn

- Nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn

- Có ý thức vận dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ : - Xác định CN-VN câu sau:

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo ⁄cứ cứng dần và nhọn hoắt

- CN-VN trong câu trên có cấu tạo như thế nào? (cụm DT, cụm TT)

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu câu trần thuật đơn:

- Gọi HS đọc đoạn văn mục 1 SGK

- Đoạn văn gồm mấy câu? Dựa vào

kiến thức ở bậc tiểu học, cho biết câu,

phân loại theo mục đích nói gồm

những kiểu câu gì?

- Xét các câu theo mục đích nói như

trên

- Xác định CN-VN của 4 câu TT vừa

tìm (Chia 2 dãy, mỗi dãy tìm 2 câu.)

- GV ghi bảng phụ 4 VD

- Những câu nào do 1 cặp C-V tạo

thành, câu nào do nhiều cụm C-V

sóng đôi tạo thành?

- Câu 1, 2, 9 do 1 cụm C-V tạo thành

và xét về mục đích nói những câu này

dùng để làm gì?

- Vậy ta rút ra kết luận câu TT đơn là

gì?

- Cho vài HS nhắc lại

- Đọc thầm

- 9 câu + Kể (tả, nêu ý kiến) (tt) Hỏi (nghi vấn) Cầu khiến, cảm

+ Kể (tt): 1, 2, 6, 9 + Hỏi: 4

+ Cảm: 3, 5, 8 + Cầu khiến: 7

- Tìm, nêu:

1) Tôi/đã hếch răng lên xì một hơi

rõ dài

2) Tôi/mắng 3) Chú mày/hôi như cú mèo…

4) Tôi/về, không 1 chút bận tâm

+ 1,2,9: Một C-V tạo thành + 6: Nhiều cụm C-V

+ Giới thiệu, tả hoặc kể về 1 sự việc, sự vật hay nêu 1 ý kiến

- Nêu

- Nhắc lại

I/ Câu trần thuật đơn là gì:

Là 1 câu do 1 cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu tả hoặc kể về 1 sự việc, sự vật hay

để nêu 1 ý kiến

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

II/ Luyện tập:

Ngày soạn: Ngày dạy: .

Trang 5

BT1) Xác định và nêu tác dụng của câu TT đơn.

+ Câu 1: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô/là 1 ngày trong trẻo, sáng sủa (tả)

+ Câu 2: Từ khi… , bao giờ bầu trời Cô Tô/cũng trong sáng như vậy (nêu ý kiến nhận xét) BT2: Xác định kiểu câu và nêu tác dụng

a) Câu TT đơn dùng để giới thiệu nhân vật

b) …nt…

BT3: Nhận xét cách giới thiệu nhân vật

- Nhận xét: Giới thiệu nhân vật phu trước rồi từ việc làm của nhân vật phụ giới thiệu nhân vật chính

BT4: Nhận xét tác dụng của câu mở đầu

- Giới thiệu nhân vật cùng với miêu tả hoạt động của nhân vật

4/ Củng cố:

Thế nào là câu trần thuật đơn? 5/ Dặn dò:

- Thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài tập nếu chưa xong - Chuẩn bị bài cho tiết sau: Câu trần thuật đơn có từ “Là”      PHẦN BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Tiết 111 – Văn học:

Hướng dẫn đọc thêm:

LÒNG YÊU NƯỚC I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm được nét đắc sắc của bài văn tuỳ bút, chính luận: Giàu hình ảnh, chứa đựng suy tư chân thành của người viết

- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thiết của quê hương

- Luyện kĩ năng đọc và học cách lậơ luận diễn dịch Viết các đoạn có sử dụng hoán dụ, ẩn dụ, so sánh

- Có thái độ tình cảm đối với quê hương, đất nước

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ - Chân dung nhà báo Thép Mới

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ :Qua bài Cây tre Việt Nam,em đã cảm nhận như thế nào về hình tượng cây tre?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: Tác giả I-li-a Ê-ren-bua là nhà văn nổi tiếng của Nga (Liên xô cũ), đồng

thời còn là nhà báo nổi tiếng của nước Nga Văn bản Lòng yêu nước được trích từ bài báo “Thử lửa” của Ê-ren-bua viết trong thời kỳ đầu của cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên

Xô chống phát xít Đức xâm lược (1941-1945) Nội dung của bài thể hiện một chân lí hết sức phổ biến: Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất…yêu làng xóm, yêu miền quê trở thành lòng yêu Tổ quốc Chân lí ấy được thể hiện một cách thiết thực trong bài

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: HD đọc, tìm hiểu chung văn bản:

- GV: Đây là một bài văn giàu chất trữ

tình, nhiều hình ảnh cụ thể, cần chú ý

đọc với giọng vừa thiết tha vừa sôi nổi,

đọc đúng những từ phiên âm địa danh

- Gọi HS đọc từng đoạn, cả bài

- nhận xét cách đọc

- Cho HS đọc mục chú thích VB

- HĐ 2: HD tìm hiểu nội dung VB:

- Nghe

- Đọc

I/ Đọc, tìm hiểu chung văn bản

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:

- Nêu đại ý bài văn? (Lí giải

điều gì? như thế nào?)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu ý 1

của bài văn: “Từ đầu…lòng

yêu Tổ quốc.”

+ Lí giải ngọn nguồn lòng yêu nước(bắt nguồn từ lòng yêu những gì thân thuộc, gần gũi: tình yêu gia đình, làng xóm, miền quê)

+ Lòng yêu nước được thể hiện và thử thách trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc

+ Lòng yêu nước bắt đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất

+Dòng suối đổ vào dòng sông, sông đổ vào dãy Trường Giang vôn-ga, con sông

II/ Đọc, tìm hiểu nội dung:

- Đại ý

- Ngọn nguồn của lòng yêu nước

Ngày soạn: Ngày dạy: .

Trang 7

- Xác định câu mở đầu và câu

kết đoạn

- Tìm hiểu trình tự lập luận của

tác giả trong đoạn văn

- Nhớ đến quê hương, người

dân Xô Viết ở mỗi vùng đều

nhớ đến vẻ đẹp tiêu biểu của

quê hương mình Đó là những

vẻ đẹp nào? Nhận xét về cách

chọn lọc và miêu tả những vẻ

đẹp đó

Vôn-ga đi ra bể Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc

+ Mở đầu: nêu nhận định rút ra từ thực tiễn: Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường tiếp đến tác giả nói đến lòng yêu quê hương trong một hoàn cảnh cụ thể: chiến tranh khiến cho mỗi công dân Xô Viết nhận ra vẻ đẹp riêng và hết sức quen thuộc của quê hương mình Điều này được minh hoạ bằng một loạt hình ảnh đặc sắc thể hiện nét đẹp riêng của một vùng trên đất nước

Xô Viết

Từ đó đoạn văn dẫn đến khái quát một quy luật, một chân lí (câu kết đoạn)

- Tìm và NX + Tác giả đã lựa chọn, miêu tả vẽ đẹp của nhiều vùng khác nhau, từ vùng cực bắc của nước Nga đến vùng phía tây nam thuộc nước Cộng hoà Gru-di-a, từ thủ đô Mac-xcơ-va cổ kính đến thành phố Lê-Nin-grat đường bệ và mơ mộng

Ở mỗi nơi, tác giả chọn miêu tả vài hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp riêng độc đáo của nơi đó

- Trình tự lập luận

- Cách chọn lọc, miêu tả vẻ đẹp quê hương

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:

- Câu văn thâu tóm chân lí phổ biến và

sâu sắc về lòng yêu nước Đó là những

câu nào? Ghi và học thuộc

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- HS tự bộc lộ III/ Tổng kết:Ghi nhớ: SGK

4/ Củng cố: Nếu cần nói đến vẻ đẹp của quê hương mình, em sẽ nói gì?

5/ Dặn dò:

- Đọc kỹ, soạn văn bản Lao xao của Duy Khán

- Tiết sau học Tiếng Việt : Câu trần thuật đơn có từ «là »

-    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

Trang 8

Tiết 112 - Tiếng Việt:

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ là

- Biết cách phân loại câu

- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là

- Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là

- Có ý thức sử dụng đúng câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ : - Thế nào là câu trần thuật đơn? Cho VD

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: Sửa VD nhận xét, giới thiệu bài mới.

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là:

- Cho HS quan sát bảng phụ: 4

VD a, b, c, d (SGK)

- Xác định CN-VN 4 câu trên

- VN các câu trên do từ hoặc

cụm từ nào tạo thành?

- Vậy ta rút ra KL 1: VN trong

câu trần thuật đơn có từ là có

đặc điểm gì?

- Chọn từ hoặc cụm từ thích

hợp điền vào trước VN các câu

trên (không, không phải, chưa,

chưa phải)

- Vậy thêm 1 đặc điểm của câu

trần thuật đơn có từ là là gì ?

- Gọi HS đọc to ghi nhớ SGK

-Mỗi tổ tìm 1 câu:

a) Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều

b) Truyền thuyết / là loại truyện dân gian

… kì ảo

c) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo và sáng sủa

d) Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại

+ a/ Là + cụm danh từ + b/ Là + cụm danh từ + c/ Là + cụm danh từ + d/ Là + tính từ (dại)

- KL, nêu:

- Thực hiện, nêu

- Nêu

- 2 HS đọc

I/ Đặc điểm của câu trần thuật đơn có

từ là:

- Vị ngữ do từ là

kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành

- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không

phải

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

- Cho HS quan sát tiếp 4

VD

- Thử đặt câu hỏi tìm VN ở

câu a?

- Bà đỡ Trần là người ở đâu?

(Ý nghĩa VN: giới thiệu quê quán)

- Truyền thuyết là loại truyện như thế nào? (

II/ Các kiểu câu trần thuật đơn

có từ là:

- 4 kiểu:

Ngày soạn: Ngày dạy: .

Trang 9

- Có mấy kiểu câu trần

thuật đơn có từ là? kể ra

- Gọi HS đọc ghi nhớ 2

SGK

Ý nghĩa: định nghĩa, trình bày cách hiểu)

- Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô như thế nào?( Ý miêu tả)

- Dế Mèn trêu chị Cốc là sao? ( Ý đánh giá)

- Nêu

- 2 HS đọc

+ Câu định nghĩa + Câu giới thiệu + Câu miêu tả + Câu đánh giá

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

II/ Luyện tập:

BT1,2:Tìm, xác định CN,VN câu trần thuật đơn có từ là

a) Hoán dụ / là gọi tên sự vật…

(Câu định nghĩa)

b) Không là câu TTĐ có từ là

c) Tre / là cánh tay của người…

(Câu miêu tả)

Tre / còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ (Câu miêu tả)

d) Bồ các / là bác chim ri

Chim ri / là dì sáo sậu

Sáo sậu / là cậu sáo đen

Sáo đen / là em tu hú

Tu hú / là chú bồ các

(Câu giới thiệu)

e) Khóc / là nhục

Dại khờ / là những lũ người câm ( Câu đánh giá)

4/ Củng cố:

- Nêu đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là

- Câu trần thuật đơn có từ là gồm những kiểu câu nào?

5/ Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3 ở nhà

- Chuẩn bị : Ôn tập làm bài kiểm tra phần Tiếng Việt

- Chuẩn bị bài cho tiết sau, Văn học: Lao xao

    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

Trang 10

Một số bài thơ năm chữ :

CHUYỆN Ở LỚP

Mẹ có biết ở lớp Bạn Hoa không học bài Sáng nay cô giáo gọi Đứng dậy đỏ bừng tai…

Mẹ có biết ở lớp Bạn Hùng cứ trêu con Bạn Mai tay đầy mực Còn bôi bẩn ra bàn…

Vuốt tóc con mẹ bảo

Mẹ chẳng nhớ nổi đâu Nói mẹ nghe ở lớp Con đã ngoan thế nào ?

ĐIỆN ỐM

Hôm nay điện bị ốm

Mẹ phải thắp đèn dầu Ánh sáng đang chang chói Bỗng nhiên gầy rất mau Chiếc quạt buồn không chạy

Ấm nước buồn không sôi Bàn là buồn không nóng

Ti vi buồn im hơi…

Em mong điện chóng khỏe Cho mợi nhà đều vui

(Nguyễn Loan, báo Họa Mi)

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w