*, Tổng kết giờ học – Hướng dẫn học ở nhà 5’ + Nêu khối lượng riêng của một chất, đơn vị đo, công thức tính khối lượng riêng?. + Nêu trọng lượng riêng của một chất, đơn vị đo, công thức [r]
Trang 1Ngày giảng: 6A1: 6A2: 9-11-09 6A3: 9-11-09
Tiết 13 - Bài 11: Khối lượng riêng.
Trọng lượng riêng
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập
3 Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác nhóm
II - Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
2 Học sinh
III – Phương pháp:
- Vấn đáp
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cả lớp
- Hoạt động nhóm
IV – Tổ chức giờ học:
*, Khởi động – Mở bài (5’) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
*, Kiểm tra đầu giờ (5’)
- Học sinh trả lời
P1 = 10 x 2 = 20N
P2 = 10 x 0,3 = 3N
*, Giới thiệu bài (2’)
“cân” chiếc cột
B1:
1 = 2 kg ; m2 = 300 g ?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B2:
một cái cột bằng sắt nguyên chất,
nào để “ cân” chiếc cột đó?
- Làm thế nào để biết chính xác khối
chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tính
Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng (12’).
Trang 2I - Khối lượng riêng Tính
khối lượng của các vật
theo khối lượng RIÊNG
1 Khối lượng riêng
7800 kg/ m3
3 sắt nguyên chất là: 7800 kg/ m3 x 1m3 = 7800 kg
3 sắt nguyên chất
là : 7800 x 0,9 = 7020 kg
HĐ cả lớp trả lời:
C1: B
- HĐ cá nhân, trả lời:
3 một chất gọi là
Đơn vị : kg/ m3
2 Bảng khối lượng riêng của một số
chất
HĐ cá nhân, trả lời:
- Lớn nhất: Thuỷ ngân
- Nhỏ nhất: Xăng
3 Tính khối lượng của một số chất
theo khối lượng riêng.
C2
3 đá là :
2600 kg/ m3 x 1 m3 = 2600 kg
3 đá là:
2600 x 0,5 = 1300 kg
C3
m = D.V
B2:
+ Yêu cầu học sinh đọc C1 để nắm vấn đề cần giải quyết?
1m3
của chiếc cột sắt ấn Độ
+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu TT- Sgk và trả lời:
- Giáo viên tổng kết lại
B3:
riêng của một số chất nhất trong các chất có trong bảng?
B4:
+ Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời C2
3 đá là bao nhiêu?
3
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh tìm từ điền vào ô trống trong câu C3
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
B5:
- Giáo viên củng cố lại công thức m = D.V và chốt lại kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (7’)
- ĐDDH:
Trang 3II - Trọng lượng riêng
HS hoạt động cá nhân, trả lời:
chất đó
Niutơn trên mét khối (N/m3)
C4:
d = , trong đó:
V
P
V là (3) thể tích
d = 10 D
B1:
+ Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin và trả lời:
và kí hiệu
- GV nhận xét chốt lại
+ Yêu cầu học sinh tìm từ trong khung điền vào chỗ trống câu C4
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
- Giáo viên giới thiệu công thức tính trọng
B2:
- Giáo viên củng cố lại tàn bộ kiến thức
Hoạt động 5: Xác định trọng lượng riêng của một chất (10’)
- ĐDDH:
- Cách tiến hành:
III - Xác định trọng lượng
riêng của một chất
C5
- Học sinh đo thể tích của quả cân
bằng bình chia độ
lực kế hoặc dùng công thức P =
10 m ( P = 10 x 0,2 = 2N)
d=
V P
B1:
+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu nội dung công việc
- Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm thực
cân
- Giáo viên theo dõi học sinh các nhóm thực hiện, nếu có khó khăn thi giáo viên giúp đỡ
B2:
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Hoạt động 6: Vận dụng (5’)
- ĐDDH:
- Cách tiến hành:
IV - Vận dụng
C6:
m = D x V = 7800 x 0,04 = 312 kg
B1:
+ Yêu cầu học sinh thực hiện C6
B2:
Trang 4-Giáo viên thống nhất ý kiến
*, Tổng kết giờ học – Hướng dẫn học ở nhà (5’)
+ Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, phần có thể em * biết?
*, Hướng dẫn các hoạt động về nhà
+ Hoàn thành C7
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT
+ Yêu cầu học sinh về nhà xem (&J bài mới, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm