1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Cổng trường mở ra (Lý Lan) (Tiếp theo)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu thân phận người lao động trong xã hội cũ - sự đa dạng trong cách diễn tả nỗi khổ của người lao động.. - Giáo dục lòng cảm thông với nỗi đau khổ, bất hạnh của người lao độ[r]

Trang 1

Tuần 1: Ngày 2 tháng 9 năm 2005

Tiết 1: Cổng trường mở ra

(Lý Lan)

A- Mục tiêu.

- Học sinh cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa + soạn giáo án

2 Học sinh: Sách giáo khoa + trả lời câu hỏi

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

I- Giới thiệu chung

Đọc SGK, giải thích từ khó - nêu đại ý,

tìm bố cục - đọc văn bản

II- Tìm hiểu văn bản

Chú ý: Không gian và thời gian, nghệ

thuật

1 Tâm trạng của mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con

Tâm trạng của mẹ và con như thế nào? + Mẹ: Không ngủ được  băn khoăn,

lo lắng, xao xuyến

Con: Vô tư - thanh thản Vì sao có tâm

“Ngày đầu tiên đi học”

Mẹ muốn nói gì với con khi nhớ lại

những hồi ức?

- Mẹ lo lắng cho con: sẽ đón nhận những cảm giác đó như thế nào?

Mẹ đang nói chuyện với ai? Cách viết

đó có tác dụng như thế nào?  Khắc sâu vào lòng con những kỷ

niệm đẹp của buổi đầu tiên đi học

Em có nhận xét gì về giọng điệu của

bài văn?

(thủ thỉ - tâm tình - nhắn nhủ)

 độc thoại nội tâm: khắc sâu tâm trạng - đi sâu phân tích nội tâm biểu hiện tình cảm

Em có suy nghĩ vì về người mẹ trong

trong hiện tại và tương lai

Vì sao mẹ liên hệ tới Nhật Bản? (mẹ

muốn con mình được chăm sóc chu đáo)

2 Vai trò của nhà trường đối với mỗi con người

Đọc tiếp

Tìm câu văn quan trọng nhất?

“Ai cũng biết đi hàng dặm”

Vì sao người mẹ nói “qua cánh cổng

thế giới kỳ diệu mở ra”

+ Trường học - thế giới kỳ diệu:

- ánh sáng tri thức nhân loại

- Tình cảm đạo đức cao đẹp

Trang 2

- Hoài bão, ước mơ, sáng tạo

III- Tổng kết

Như vậy em hiểu ý nghĩa của nhan đề “Cổng trường mở ra”

Học sinh đọc ghi nhớ?

4 Củng cố: em có suy nghĩ gì về tình cảm của cha mẹ giành cho em? Vai trò của nhà trường

5 Hướng dẫn: - Làm bài tập

- Soạn bài tiếp

6 Rút kinh nghiệm

Tiết 2: Mẹ tôi

(Et-Môn-đôđơ AMitxi)

A Mục tiêu.

- Học sinh cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng cao cả trong bài, lên án

và phê phán kẻ nào dám chà đạp lên tình cảm ấy

- Nghệ thuật viết thư: sâu sắc, tế nhị, có sức truyền cảm

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn giáo án + TL

2 Học sinh: Đọc + soạn

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Vai trò của nhà trường đối với mỗi con người là gì?

3 Bài mới

I- Giới thiệu chung

Đọc chú thích

Tìm bố cục, đọc văn bản

II- Tìm hiểu văn bản

Nguyên nhân nào có lá thư? Em cho

biết thái độ của bố EnRiCô như thế

nào?

Vì sao có thái độ đó? Tìm những hình

ảnh, câu văn thể hiện điều đó?

1 Tâm trạng và thái độ của bố + Thái độ: Tức giận vì có đứa con vô lễ

+ Tâm trạng: Đau đớn về hành động vô

lễ của con

- Chỉ ra lỗi lầm một cách nghiêm khắc

- kết án

Bố EnRiCô còn nói gì với em? - Chỉ ra quy luật nghiệt ngã của thời

gian: ngày em mất mẹ là ngày buồn thảm nhất

ý nghĩa của chi tiết đó? Giọng văn?

(nghiêm khắc cũng rất ân tình)

- Quy luật tình cảm: tình mẫu tử là bất diệt

Trang 3

 Tình cảm người cha dành cho con  EnRiCô thấm thía: hối hận đã muộn

 thức tỉnh

 Thương yêu con

Vì sao tác giả đặt tên văn bản “Mẹ

tôi”?

 Hình tượng người mẹ cao cả hiện

lên trong bài?

2 Hình ảnh người mẹ

Em có suy nghĩ gì về mẹ của EnRiCô? - Thức suốt đêm săn sóc con

Lấy một vài ví dụ trong văn học chứng

minh tình cảm mẫu tử? - Lo âu, đau đớn - khóc lo cho con Người mẹ hiện lên qua dòng cảm xúc

của bố  khách quan và thể hiện tình

cảm sâu sắc

 Hết lòng vì con - rất yêu thương con

3 Tâm trạng EnRiCô

Đọc thư bố, EnRiCô có tâm trạng như

thế nào? Vì sao em biết? thảo luận câu

hỏi SGK?

+ Vô cùng xúc động + Thấy xấu hổ + Nhận ra lỗi lầm + Vô cùng ân hận

III- Tổng kết

Học sinh đọc ghi nhớ:

4 Củng cố: Làm bài tập SGK

5 Hướng dẫn: Soạn bài “Từ ghép”

6 Rút kinh nghiệm

Tiết 3: Từ ghép A- Mục tiêu

- Học sinh nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Chính phụ và đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

B- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn giáo án + Bài tập

2 Học sinh: SGK + Soạn bài

C Lên lớp

1 ổn định

3 Kiểm tra

3 Bài mới

I- Các loại từ ghép

Đọc ví dụ SGK tìm các tiếng chính,

phụ trong 2 từ ghép “bà ngoại” và

“thơm phức”?

1 Ví dụ:

- Bà ngoại

- Thơm phức Nhận xét về trật tự từ? Tiếng chính

Trang 4

đứng trước, phụ sau, tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính

Từ ghép - Chính phụ

3 Xét ví dụ:

Xét 2 từ ghép: - Quần áo

- Trầm bổng

- Quần áo

- Trầm bổng

Có phân ra tiếng chính, phụ không?

Đó là ghép đẳng lập

Đọc ghi nhớ - lấy ví dụ

 Bình đẳng về mặt ngữ pháp

4 Kết luận

II- ý nghĩa của từ ghép

So sánh “bà” với “bà ngoại”?

“thơm” với “thơm phức”

Từ ghép chính phụ có nghĩa hẹp hưon

tiếng chính tạo ra nó

1 Ghép chính phụ:

- Bà  nghĩa khái quát

- Bà ngoại  nghĩa hẹp

 Tính chất phân nghĩa

2 Ghép đẳng lập

So sánh: “Quần áo” với “quần” - Quần áo  khái quát

- Quần  cụ thể Như vậy ghép đẳng lập có đặc điểm gì?  Ghép hợp nghĩa

 đọc ghi nhớ

III- Luyện tập

Học sinh làm các bài tập SGK

4 Củng cố: - Đọc lại ghi nhớ

- Kết quả bài giảng

5 Hướng dẫn: - Soạn bài sau - làm các bài còn lại

6 Rút kinh nghiệm

Tiết 4: Liên kết trong văn bản A- Mục tiêu

- Học sinh: Hiểu văn bản phải có tính liên kết  đạt mục đích giao tiếp

- Sự liên kết thể hiện 2 mặt: hình thức và nội dung

- Vận dụng khi viết văn bản

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: SGK + Soạn giáo án

2 Học sinh: SGK + BT

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra: Bài tập của học sinh

Trang 5

3 Bài mới.

I- Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

Nếu bố EnRiCô chỉ viết mấy câu sau

thì cậu bé có hiểu không? (không hiểu) - Các câu trong văn bản phải có sự móc nối liên kết với nhau Vì sao như vậy? (rời rạc)

liên: nối liền, buộc lại đoạn văn phải có

tính chất gì?

- Tính chất liên kết

Câu văn đúng ngữ pháp  chưa đảm

bảo cho văn bản liên kết lấy ví dụ “Cây

tre trăm đốt”

 Đọc ghi nhớ SGK

2 Phương tiện liên kết Thảo luận câu hỏi ra

Đọc kỹ lại đoạn văn đó Vì sao đoạn

văn đó rất khó hiểu?

- Nội dung ý nghĩa

Hãy sửa lại để EnRiCô hiểu được?

Như vậy văn bản có yếu tố gì để liên

kết?

Hãy rút ra kết luận:

1 văn bản để có tính liên kết

thì phải đảm bảo điều kiện gì?

 Đọc ghi nhớ

- Hình thức ngôn ngữ

 Tính liên kết trong văn bản

III- Luyện tập

1 Sắp xếp những câu văn theo một thứ tự để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết

- Thứ tự: 1  4  2  5  3

Bài 2:

Bài b: Bà, bà, cháu, thế là

4 Củng cố: - Đọc lại ghi nhớ

- Khái quát bài giảng

5 Hướng dẫn: - Làm các bài tập còn lại

- Soạn bài sau

6 Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 2:

Tiết 5-6 Cuộc chia tay của búp bê

(Khánh Hoài)

A Mục tiêu.

- Thấy được tình cảm anh em sâu nặng

- Nỗi bất hạnh trẻ em khi gia đình tan vỡ

- Thông cảm, chia sẻ nỗi đau - mất mát

- Thấy được nghệ thuật kể tự nhiên - linh họat

- Rèn kỹ năng kể, miêu tả, phân tích

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án + TLTK

2 Học sinh: SGK + Soạn bài

C lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra

3 Bài mới

1 Đọc, kể, tóm tắt, bố cục

Giáo viên đọc - 3 em học sinh đọc a Đọc: giọng rõ ràng, diễn biến tâm lý

b Kể: ngôi 1 Học sinh kể tóm tắt, xác định bố cục c Tóm tắt

2 Tìm hiểu truyện

* Hai anh em và những cuộc chia tay Thái độ - tâm trạng của Thành và Thuỷ

như thế nào khi nghe mẹ giục chia đồ

chơi?

- Thuỷ: Kinh hoàng - đau đớn, nức nở

- Thành: Nước mắt tuôn trào - ướt gối - tay áo

Vì sao có tâm trạng ấy?

 Giờ phút khủng khiếp đã đến, anh

em phải chia lìa

Học sinh đọc đoạn kế tiếp?

Giải thích vì sao tác giả tả cảnh thiên

nhiên buổi sáng vui tươi

- Xen một số đoạn tả cảnh  khắc sâu hoàn cảnh trớ trêu, đáng thương

Rút ra kết luật về nghệ thuật kể xen

miêu tả và biểu cảm?  Biểu cảm tự nhiên, hợp lý

Những chi tiết nào chứng tỏ 2 anh em

rất yêu thương nhau?

Chỗ nào làm em cảm động, vì sao?

Lý giải thuyết phục

* Hai anh em:

- Vá áo cho nhau

- Nắm tay nhau đi

- Nhường nhau búp bê

- Đau đớn, khóc lặng

- Nhìn theo

 Yêu thương, gần gũi Trong truyện có mấy cuộc chia tay? * Những cuộc chia tay:

Cuộc chia tay nào làm em cảm động?

Trang 7

- Cô giáo, các bạn - Thuỷ

- Hai anh em Vì sao tác giả đặt tên truyện như vậy?  Những cuộc chia tay cảm động,

đáng thương - tình huống bất ngờ, hấp dẫn

- Kể - miêu tả - biểu cảm Nét đặc sắc của nghệ thuật kể chuyện? - Đối thoại linh hoạt

- Ngôi kể - chân thực - xúc động

Em có thể rút ra bài học gì từ câu

chuyện? 4 ý nghĩa cuộc sống của truyện- Vai trò của gia đình với trẻ em

- Trách nhiệm cha mẹ - con cái

- Quyền trẻ em Học sinh đọc ghi nhớ

Đọc thêm

Trả lời câu hỏi 6 SGK

5 Tổng kết - luyện tập

- Kể lại nội dung truyện: ngôi 3

4 Củng cố: giáo viên khái quát

Tiết 7: Bố cục văn bản

A- Mục tiêu.

- Học sinh thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản

- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lý

- Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án + TLTK

2 Học sinh: Chuẩn bị ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: ý nghĩa của truyện “Cuộc chia tay búp bê”?

3 Bài mới

1 Khái niệm bố cục

Tính liên kết là gì?

Sự nối liền các câu, đoạn trong văn bản

tự nhiên, hợp lý

Làm cách nào cho văn bản liên kết

Nhắc lại truyện: Cây tre trăm đốt

a Tính liên kết

- Kết nối hợp lý các câu

- Có các phương tiện liên kết

b Bố cục văn bản

 Văn bản cần có sự lắp ghép hợp lý:

ý phần, đoạn có trình tự

Xác định bố cục: cuộc chia tay của

những con búp bê?

Nêu ví dụ

Đơn xin ra nhập đội

- Sự bố trí, sắp xếp các phần đoạn, các

ý thành một trình tự hợp lý

Trang 8

2 Những yêu cầu về bố cục văn bản

Đọc văn bản “ếch ngồi đáy giếng” so

sánh văn bản ở NV 6 với văn bản này?

Rút ra nhận xét?

- Đủ ý

- Các ý sắp xếp theo trình tự hợp lý - không lộn xộn

Trong văn bản tự sự - miêu tả có mấy

 Các kiểu văn bản thông dụng tuân

thủ bố cục trên

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Mở bài

- Thân bài

- Kết bài

4 Luyện tập Giáo viên ra bài tập bổ trợ - Làm bài tập 1, 2, 3

Học sinh tự làm

4 Củng cố: làm các bài còn lại

5 Hướng dẫn: Viết 1 văn bản (tự chọn chủ đề), sau đó đảo trật tự các câu, phần  nhận xét về tính thống nhất của văn bản

6 Rút kinh nghiệm

Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản A- Mục tiêu.

- Thấy được vai trò của bố cục mạch lạc trong văn bản

- Xây dựng bố cục khi viết văn

- Viết có mạch lạc

B- Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Giáo án + SGK

2 Học sinh: SGK + Soạn

C Lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: bố cục văn bản là gì?

3 Bài mới

Mạch lạc là từ Hán việt

hay thuần việt

Mạch: ống dẫn hệ thống

- đường lạc: mạng lưới

- Hán việt 1 Mạch lạc trong văn

bản

- Các ý, phần được liên kết, phát triển theo một trình tự hợp lý

Mạch là gì?

Trong văn thơ có tên gọi

gì khác

Mạch văn chỉ hiện dần

dần

Mạng lưới ý nghĩa nối các phần, đoạn ý của văn bản

 Mạch văn thơ

Phân tích trong văn bản + Sọ dừa:

Trang 9

đã học diễn biến truyện

“Sọ dừa”

- Ra đời

- Đi chăn bò

- Lấy con gái phú ông

- Thi đỗ - đi sứ

- Vợ gặp nạn Nếu đảo lại các phần trên

sẽ ra sao?

- Đoàn tụ

- Hai chị bỏ đi

 Đảo: Văn bản tối nghĩa, lộn xộn

Từ đó rút ra kết luận gì?  Văn bản phải có tính

mạch lạc

2 Điều kiện để văn bản

có tính mạch lạc

Điều kiện để văn bản có

tính mạch lạc Học sinh đọc ghi nhớ - Các đoạn, phần tập trung vào một nội dung

- Các câu, phần trong văn bản nối tiếp theo một trình tự hợp lý - liền mạch của chủ đề

4 Luyện tập

- Làm bài tập 1a, 2a, 3a, bài tập 2

- Làm bài tập bổ trợ: phân tích tính mạch lạc của đoạn văn “Đêm qua nặng nề thế này”

5 Hướng dẫn: - Đọc kỹ ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tập

6 Rút kinh nghiệm

Tiết 9: Ca dao - dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình

A- Mục tiêu.

- Học sinh hiểu khái niệm: Ca dao - dân ca

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu ca dao qua một số bài cụ thể

- Thuộc các bài trong văn bản

B- Chuẩn bị.

1 Giáo viên: SGK + TL + GA

2 Học sinh: Đọc SGK + Soạn bài

C Lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra: ý nghĩa của nhan đề “Cuộc chia tay búp bê”

3 Bài mới

Trang 10

I- Đọc - giải nghĩa - tìm hiểu chung

Giọng dịu nhẹ, êm, thành kính

Giáo viên - học sinh đọc 2 Giải nghĩa từ khó

II- Tìm hiểu chi tiết

Xác định cụ thể thể loại lời ca vì sao?

Câu đầu tiên có ý nghĩa gì? 1 Bài số 1- Bài hát ru - nhịp 2/2/2 câu hát mở đầu Biện pháp nghệ thuật được sử dụng?

Nó đặc sắc như thế nào? tìm các câu

tương tự

Tìm các câu tương tự?

Câu cuối khuyên con điều gì?

- Lối so sánh  công ơn cha mẹ vô cùng to lớn: sơn thuỷ  vững bền

- Ghi lòng tạc dạ - biết ơn kính trọng

 tình cảm thiêng liêng gần gũi

Giọng điệu? Có cần nhớ 9 chữ?

Đọc

Tại sao lại sử dụng thời gian như thế?,

ngõ sau?

2 Bài số 2 Chiều chiều  mô típ thường gặp  thời gian NT  lặp lại  khơi dậy nỗi nhớ

Chiều chiều và chín chiều? - Ngõ sau: khuất nẻo  bộc lộ tâm

trạng

- Chín chiều: nhiều vô kể  hướng vào lòng nội tâm

Vì sao có tâm trạng ấy?

(Xa mẹ, cuộc sống không hạnh phúc,

nhớ quê )

- Trông, ngó  động tác - tâm trạng nhớ, mong, buồn

 Lời thở than - tiếc nuối đau xót ngậm ngùi

3 Bài thứ ba Nỗi nhớ ông bà được thể hiện như thế

nào? nuộc lạt là gì?

Chặt chẽ, mềm mại, bền bỉ

- Nhân cái này  gợi cái kia

 Cổ truyền

- Nuộc lạt: nhiều mối buộc  nỗi nhớ

ông bà khó đo đếm

Câu kết có gì đáng chú ý?

Tình cảm anh em ruột thịt cần phải như

thế nào?

Hình ảnh so sánh?

4 Bài số 4

- Anh em - cùng cha mẹ  chân tay  gắn bó và thân thiết

- Hoà thuận  cha mẹ vui lòng

III- Tổng kết - Luyện tập

Học sinh nêu lại nội dung 4 bài ca

Nghệ thuật có gì đáng chú ý 1 Nội dung2 Nghệ thuật

4 Củng cố: Đọc ghi nhớ

5 Hướng dẫn: - Học thuộc 4 bài

- Soạn bài tiếp theo

6 Rút kinh nghiệm

Trang 11

Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê hương

đất nước - con người

A- Mục tiêu

- Học sinh hiểu tình yêu quê hương, đất nước - mở rộng từ tình cảm gia

đình - tự hào - cảnh đẹp - giàu có - về bản sắc

- Hiểu lối hát đối đáp, tả cảnh, ngẫu hứng

- Rèn kỹ năng đọc - phân tích

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: soạn GA + TLTK

2 Học sinh: Đọc + Soạn

C Lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra: đọc lại bài ca dao về tình cảm anh em? Nêu ý nghĩa?

3 Bài mới

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, giải

1 Đọc

2 Giải nghĩa

2 học sinh: nam đọc lời hỏi; nữ đáp II- Tìm hiểu chi tiết

1 Bài số 1 Nhận xét về thể loại

Giữa lời hỏi - đáp có gì chung?

Ta thấy mối quan hệ tình cảm của họ

như thế nào?

- Loại đối đáp trữ tình  bày tỏ tình cảm

- Hỏi đáp về cảnh đẹp

 Quan hệ - tế nhị - lịch sự

Điều gì thú vị? có câu nào không cần

đọc lời đáp có thể đoán được hay

không?

- 6 câu: hỏi về địa danh, mỗi câu đã gợi

ra những đặc điểm riêng của đối tượng

 thử trí thông minh giao lưu tình cảm

 lòng yêu quý, tự hào quê hương -

đất nước

Cách diễn đạt có gì đáng lưu ý? Quan

với sự kiện lịch sử

Cách tả cảnh có gì khác so với bài 1?  gần gũi - thân thiết  đưa dẫn cảm

xúc - gợi mở

Câu hỏi bài 2 có gì giống bài 1? - Miêu tả: giới thiệu tên - không đi sâu

miêu tả  tự suy ngẫm

 câu hỏi tu từ  suy ngẫm nhắc nhủ

So sánh hai bài về độ dài, cách biểu

Cách biểu hiện?

Hình ảnh?

Sắc điệu miền Trung

- Cảnh đẹp - lời mời gọi

- Hình ảnh “non xanh - nước biếc”

 tượng trưng ước lệ - vẻ đẹp sơn thuỷ

- Lời mời gọi - chào đón

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w