* Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của 2 từ “Trượng” và “tráng sĩ” - Các em hay đọc truyện ngắn -Trả lời: Tiếng Trung Quốc hoặc xem phim, vậy em nào còn nhớ 2 từ “Trượng” và “Tráng sĩ” ta[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/8/2009
Tiếng việt: TỪ MƯỢN
A Mục tiêu bài học: Học sinh cần:
- Hiểu được khái niệm thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn 1 cách hợp lý trong nói, viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ghi bảng phụ bài tập 1, 4 trang 26; Ghi câu 1 trang 24
- Học sinh: Xem bài trước
C Tiến trình tổ chức dạy - học bài mới
I Ổn định: Kiểm tra sỉ số.
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu điểm khác nhau giữa từ láy và từ ghép? Tìm các từ láy và từ ghép trong các
từ sau: Cười cợt, tươi cười, tội lỗi, líu lo, ngay ngắn
- Kiểm tra bài tập 5
III Tiến trình tổ chức dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài mới
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Phân tích mẫu
- Giáo viên dùng bảng phụ ghi
sẵn câu 1, gạch chân 2 từ
“trượng” và “tráng sĩ”
- Hãy giải thích nghĩa của 2 từ
“Trượng” và “tráng sĩ”
- Tác giả dân gian dùng hai từ
đó trong văn bản “Thánh
Gióng” có gì hay và đặc sắc?
-Giải thích nghĩa của từ
- Gợi ngôn ngữ cổ xưa, trang trọng phù hợp với thời kỳ lịch
sử, gợi hình ảnh người anh hùng dân tộc có sức mạnh to lớn, phi thường và dũng cảm
không nên thay bằng từ khác
I- Từ thuần Việt
và từ mượn
* Hoạt động 2: Xác định
nguồn gốc của 2 từ “Trượng”
và “tráng sĩ”
- Các em hay đọc truyện ngắn
hoặc xem phim, vậy em nào
còn nhớ 2 từ “Trượng” và
“Tráng sĩ” ta thường gặp trong
lời thuyết minh hoặc đối thoại
của những bộ phim ở nước
nào?
-Trả lời: Tiếng Trung Quốc
Tiết 6
Trang 2 Đó là những từ mượn từ
tiếng Trung Quốc cổ đại đọc
theo cách phát âm của người
Việt nên gọi là từ Hán - Việt
- Tìm thêm 1 số từ mượn gốc
Hán
-Tìm rtừ Hán-Vịêt: Giang sơn, Quốc kỳ, hải đăng, gia nhân
* Hoạt động 3: Xác định
nguồn gốc 1 số từ mượn:
- Gọi học sinh đọc ví dụ 3
trang 24 và cho biết từ nào
được mượn của Tiếng Hán, từ
nào mượn ngôn ngữ khác?
- Qua phần tìm hiểu thế nào là
từ mượn, thế nào là từ thuần
Việt?
-Đọc và trả lời:
- Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan
- Mượn gốc Ấn Âu: Các từ còn lại
* Hoạt động 4: Nêu nhận xét
về cách viết từ mượn?
- Em có nhận xét gì về cách
viết của các từ trong nhóm từ:
“Sứ giả … In – tơ- nét” trang
24
Giải thích thêm về cách viết
(Việt hoá cao và chưa Việt hoá
cao)
- Có từ được viết như từ thuần Việt (Ti vi, xà phòng …)
- Có từ được viết phải dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng: Ra- đi-ô, In-tơ-nét …
- Cách viết từ mượn
* Hoạt động 5: Hệ thống hoá
kiến thức
- Từ mượn là gì? Bộ phận quan
trọng nhất trong vốn từ mượn
tiếng Việt có nguồn gốc từ
tiếng nước nào?
- Ngoài việc mượn từ nguồn
tiếng Hán, từ mượn còn có
nguồn gốc từ các tiếng nào
khác?
- Gọi 1 em đọc ghi nhớ 1 trang
25
- Bài tập nhanh: Các từ “phụ
mẫu, phụ tử, huynh đệ, không
phận, hải phận” mượn của
tiếng nước nào? Dịch sang từ
thuần Việt?
- Trung Quốc
- Ấn Âu
-Đọc ghi nhớ
-Giải bài tập: Mượn tiếng Hán
Dịch nghĩa: Cha mẹ, cha con, anh em, vùng trời, vùng biển
* Ghi nhớ 1 trang 25
* Hoạt động 6: Tìm hiểu
nguyên tắc mượn từ -Đọc và trả lời:
2- Nguyên tắc mượn từ
Trang 3- Gọi 1 học sinh đọc ý kiến của
Bác Hồ và cho biết Bác chỉ mặt
tích cực và mặt tiêu cực của
công việc mượn từ như thế
nào?
liên hệ thực tế: Có nhiều
biểu hiện lạm dụng tiếng nước
ngoài có khi còn viết sai rất
ngớ ngẩn
- Cho một em đọc ghi nhớ 2
- Mặt tích cực: Giàu ngôn ngữ tiếng Việt, tăng tính trang trọng
- Mặt tiêu cực: Mượn tuỳ tiện, ngôn ngữ sẽ bị pha tạp
* Ghi nhớ 2 trang 25
* Hoạt động 7: Hướng dẫn
học sinh luyện tập
II- Luyện tập
- Bài tập 1: Học sinh đọc đề
bài, giáo viên gọi lên bảng làm
- Bài tập 2: Gọi học sinh đọc
đề, nêu yêu cầu
- Bài tập 3: Học sinh đọc đề
bài, cho học sinh xung phong
- Bài tập 5: Giáo viên đọc
chính tả cho học sinh viết
Giải bài tập 1-a: Mượn tiếng Hán: Vô cùng ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
- b: Mượn tiếng Hán: Gia nhân
- c: Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, In- tơ-nét 2-a: Khán giả: Khán: xem, giả: người
- b: Yếu điểm: Yếu: quan trọng, điểm: điểm (lược: tóm tắc)
3-a: Là đơn vị đo lường: mét, lít … hải lý …
- b: Là tên bộ phận xe đạp:
Ghi-đông, Pê-đan, Gác – đơ –
bu, xích
- c: Là tên đồ vật: Ra- đi-ô;
Vi-ô-lông, ba – tong, sa – lông, ca-tút
1- Từ mượn
2- Định nghĩa từ Hán Việt
3- Tìm từ mượn
4- Viết chính tả
IV Củng cố:
- Thế nào là từ mượn?
- Nêu nguyên tắc mượn từ?
V Dặn dò: Học bài, đọc bài đọc thêm
- Làm bài tập 5 ,6 trong Sách bài tập trang 11 và 12