Phương pháp: - Thông báo, đàm thoại hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề.. *C¸ch tiÕn hµnh: - GV giới thiệu chương III như SGK.[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/10/2010
Ngày giảng:16/10/2010 (6ab)
Chương iii: phân số Tuần 23 / Tiết 69:Mở rộng khái niệm phân số
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm phân số
- Hiểu được phân số là kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0
- Nêu được mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số với mẫu là 1
- Nhận biết được 1 phân số, lấy ví dụ về phân số
2 Kỹ năng:
- Đọc, viết phân số.
- Chỉ ra tử số, mẫu số
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tuân thủ, hưởng ứng.
II Đồ dùng dạy học:
*GV: Bảng phụ ?2
*HS : Ôn lai KN phân số
III Phương pháp:
- Thông báo, đàm thoại hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tổ chức giờ học:
* Khởi động (3’)
*Mục tiêu:
- HS hứng thú tìm hiểu về phân số
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chương III như SGK
H: lấy VD về phân số đã học ở tiểu học, chỉ ra tử số, mẫu số?
Vậy: Nếu tử và mẫu là những số nguyên thì KN phân số được mở rộng ntn?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
HĐ1:Khái niệm phân số (13’)
*Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm phân số
- Hiểu được phân số là kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0
- Đọc, viết phân số.
*Cách tiến hành:
- GV lấy VD thực tế trong
đó có dùng phân số để biểu
thị cho HS thấy
- Phân số còn có thể coi 3
4
Trang 2là phép chia 3 cho 4 Vậy
với việc dùng phân số ta có
thể ghi được kết quả của
phép chia 2 STN dù số bị
chia có thể chia hết hay
không chia hết cho số chia
H: Tương tự (-3) chia cho 4
thì thương tìm được bằng
bao nhiêu ?
H: 3 là thương của phép
2
chia nào?
- GV khẳng định: , 3
4
3 2
cũng là những phân số
H: Vậy thế nào là 1 phân
số?
- GV chốt lại và giới thiệu
khái niệm tổng quát
H: So với k/n phân số đã
học ở tiểu học em thấy khái
niệm phân số ở đây có gì
khác?
- GV nhấn mạnh sự khác
nhau đó, và giới thiệu đó là
việc mở rộng KN phân số
3 4
- Phép chia -3 cho 2
- Nêu KN phân số
- Nghe, ghi nhớ kiến thức
- Tử và mẫu là các số nguyên
là 1 phân số ( Là KQ của
3 4
phép chia -3 cho 4)
*TQ: với a, b Z , b 0 là 1 a
phân số, a là tử số, b là mẫu số của phân số
HĐ2: Ví dụ (17’)
* Mục tiêu:
- Nêu được mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số với mẫu là 1
- Nhận biết được 1 phân số
- Đọc, viết phân số.
- Lấy ví dụ về phân số và chỉ ra tử số, mẫu số
*Đồ dùng: Bảng phụ ?2
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc VD SGK
và cho biết tử, mẫu của
phân số đó?
- Yêu cầu HS trả lời (?1)
- GV nhận xét, chốt lại
- GV đưa bảng phụ ?2 yêu
cầu HS trả lời và giải thích
- Cá nhân đọc SGK, trả
lời miệng
- HĐ cá nhân trả lời miệng ?1
- HS khác nhận xét
- Cá nhân suy nghĩ, trả
lời dựa vào KN
2.Ví dụ
4
1 9 0 5
; ; ;
4 7 3 1
phân số
?1: Ví dụ về phân số
; - 6 là tử, 7 là mẫu; …
6 7
?2 a) c) cho ta VD về phân số
Trang 3- GV nhận xét, chuẩn kiến
thức, khắc sâu KN
H: có được coi là phân 5
1
số không? Vì sao?
- GV chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS trả lời ?3
- GV nhận xét câu TL,
nhấn mạnh NX SGK
- Có, vì có dạng với a
b
a, b Z , b 0.
- Làm việc cá nhân, trả
lời miệng ?3
- Đọc nhận xét
b) Không phải là PS vì tử không phải là 1 số nguyên
d) Không phải là PS vì tử và mẫu không phải là sốnguyên
e) Không phải là PS vì mẫu bằng 0
?3:
Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số
VD: 6 = ; - 8 = 6 ; …
1
8 1
* Nhận xét: SGK/5
HĐ3: Luyện tập, củng cố (10’)
*Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức trong bài thông qua bài tập
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm bài tập 3;
4 SGK/6
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
-HĐ cá nhân làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp nhận xét
Bài 3 (SGK/6)
a) b) 2 7
5 9
c) 11 d) 13
14 5
Bài 4 (SGK/6)
a) 3: 11 = b) - 4: 7 = 3
11
4 7
c) 5: (- 13) = 5
13
d) x : 3 = (x Z)
3
x
Tổng kết và hướng dẫn về nhà: (2’)
*Tổng kết : GV chốt lại kiến thức của bài.
*Hướng dẫn về nhà: Học bài, BTVN: 1 SGK/ 6, đọc : Có thể em chưa biết, chuẩn bị bài
sau