I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Biết thêm một số từ ngữgồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng về chủ điểm Trung thực- Tự trọng BT4 - Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ tr[r]
Trang 1Ngày soạn : / / Ngày dạy : / / TUẦN : 01 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 01 BÀI: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) –ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
mẫu (mục III)
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm
đầu:xanh, vần:đỏ,thanh:vàng)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu:
- Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng
nói bày tỏ.Để ghi lại lời nói đó là dung gì
- Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu
gồm có nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do
tiếng tạo thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên từ
Ta sẽ học bài hôm nay
- Giáo viên ghi
- Hướng dẫn bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông
có ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng Các em
hãy đếm
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô
các âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần
gồm những phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đếm to và đọc
- Lớp kẻ khung vào nháp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4
Chia nhóm nhóm thảo luận Đại diện nhóm lên sửa 1) Tiếng gồm có mấy bộ
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Giáo viên ghi khi nhóm trưởng trả lời
- Quan sát khung cho biết tiếng nào có phụ âm
đầu
- Vậy bộ phận nào không bắt buộc phải có mặt
- Tiếng việt có tất cả mấy thanh? Kể ra ?
(ngang,sắc,huyền,hỏi,ngã,nặng)
- Nhưng chỉ có mấy dấu ?
- Thanh nào không được đánh dấu khi viết
- Các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ có
kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm 1 tiếng,
sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại thành 1 bài
trên tờ giấy khổ lớn, tổ nào làm xong trước, tổ
đó thắng
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS nhìn tranh minh hoạ để
đoán tiếng, sau đó giải thích nghĩa của từng
dòng: để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
phận 2) Bộ phận thứ 1 bao giờ cũng đứng đầu nên gọi là
bộ phận âm nào?
3) Bộ phận thứ 2 là gì?
4) Còn bộ phận thứ 3?
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- Từng học sinh lên sửa
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
4 Củng cố
- Tiếng gồm có mấy bộ phận
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
Trang 3TUẦN : 01 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 02 BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu BT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo của tiếng gồm mấy phần?
- Kiểm tra bài tập của những hs chưa làm xong
Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Thi đua theo nhóm xem nhóm nào làm
nhanh , làm đúng
Bài tập 2:
- ngoài – hoài
- oai
Bài tập 3:
Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ
choắt – thoắt
xinh xinh – nghênh nghênh
- Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn
xinh xinh – nghênh nghênh
inh – ênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn
choắt – thoắt (oắt)
Bài tập 4:
- Chốt ý
- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có
phần vần giống nhau Có thể giống hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn
- Học sinh đọc toàn bộ yêu cầu
- Học sinh đọc mẫu trong sách giáo khoa
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu ca dao theo sơ đồ
- Học sinh tìm tiếng vần với nhau, gạch dưới rồi ghi lại vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh các nhóm thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp hoặc làm vào giấy rồi dán băng dính vào bảng lớp
- Học sinh tự phát biểu theo suy nghĩ của mình
Trang 4Bài tập 5:
- Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cần
tìm lời giải ghi tiếng
- Hướng dẫn học sinh nhìn hình vẽ để
đoán chữ rồi viết ra giấy (Béo tròn là
người mập , gọi là ú)
- Học sinh thi giải đúng ,nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy (bảng con)
* chữ “bút”
- bút bớt đầu là út ,đầu đuôi bỏ hết là ú ,để nguyên là bút
4 Củng cố
- Nhắc lại cấu tạo của tiếng
- Mỗi tiếng thường luôn có những bộ phận nào? Cho ví dụ
- Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần
+ có một âm
+ có hai âm
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đoàn kết
Điều chỉnh, bổ sung.
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
TUẦN : 02 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 03 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả tục ngữ, thành ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về
chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4)
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng nhân theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
- Các từ ngữ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo của tiếng gồm mấy phần?
- Kiểm tra bài tập của những hs chưa làm xong
Nhận xét
Trang 53 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động1: Giới thiệu:
- Để giúp các em có nhiều vốn từ xây
dựng một bài tập làm văn Hôm nay sẽ
hướng dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ
về nhân hậu, đoàn kết
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực
hiện
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ cột
theo từng đức tính hay nêu miệng Lưu ý
hoc sinh trong bài tập đọc đã học
- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo
viên rút ra kết luận
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và
sửa câu cho các em
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và
thảo luận theo yêu cầu của bài tập 4
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh nhận
xét và kết luận
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện và nêu kết quả
- Học sinh trao đổi nhóm và trình bày ý kiến của nhóm
- Tiếng “nhân” có nghĩa là người: Các từ nhân loại, nhân tài, nhân dân
- Tiếng “nhân” có nghĩa là
“lòng thương người”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu
- Học sinh thảo luận nhóm về lời khuyên của 3 câu tục ngữ
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm bổ sung ý kiến
Hs khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
4 Củng cố
- GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng nhân
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
Điều chỉnh, bổ sung.
Trang 6Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
TUẦN : 02 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 04 BÀI: DẤU HAI CHẤM
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu (nd Ghi nhớ)
- Biết được tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ tiết trước
- Kiểm tra bài tập của những hs chưa làm xong
Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Làm bài tập a
-Y/c học sinh nhận xét ( 3 câu a,b,c)
-Y/c học sinh thảo luận theo bài cả 3 ý
trên
- GV nhận xét chốt y
a/ Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời
nói của bác Hồ Ở trường hợp này, dấu
hai chấm dùng để phối hợp với dấu ngoặc
kép
b/ Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời
của Dế mèn, dấu hai chấm dùng phối
hợp với dấu gạch đầu dòng
c/ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau
là lời giải thích rõ những điều lạ mà ba
già nhận thấy khi về nhà, như sân quét
sạch, đàn lơn đã được ăn, cơm nước đã
nấu tinh tươm…
* Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện
- HS trình bày kết quả
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS đọc
Trang 7- Y/c học sinh đọc ghi nhớ
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ
lên bảng
- Y/c học sinh đọc ghi nhớ không nhìn
bảng
* Hoạt động 3 : Phần luyện tập.
Bài 1: Y/c học sinh đọc đề bài ( đọc nối
tiếp mỗi em 1 ý )
- GV chia nhóm
- GV nhận xét và chốt ý
Bài 2: cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào nháp
- Giáo viên nhận xét
Cả lớp đọc thầm ghi nhớ
- 2 học sinh đọc, lớp theo dõi
- HS làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Một học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh thực hiện
- Học sinh trình bày
- Học sinh khác theo dõi, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
-4 Củng cố
Trò chơi: Đại diện mỗi nhóm một học sinh
Giáo viên nêu câu hỏi: dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào?
Giáo viên nêu cách chơi: sau khi giáo viên nêu câu hỏi và nói: hết Hai bạn gõ tay xuống bàn Đội nào gõ trước, đội đó có quyền trả lời trước Nếu trả lời chưa đúng hoặc thiếu chính xác đội bạn trả lời thay
5 Dặn dò:
- Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học các trường hợp dùng dấu hai chấm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Từ đơn, từ phức
Điều chỉnh, bổ sung.
Trang 8Ngày soạn : / / Ngày dạy : / /
TUẦN : 03 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 05 BÀI: TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu và nhận biết được sự khác giữa tiếng và từ
- Hiểu và nhận biết được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mụcII) bước đầu làm quen vơíu từ điển để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển ( vài trang photo)
- Sách giáo khoa
- Bảng phụ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài học
- Kiểm tra bài tập của những hs chưa làm xong
- Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu:
- Để giúp các em hiểu thêm về từ và
nhằm nâng cao kiến thức kĩ năng viết văn
xuôi Hôm nay sẽ hướng dẫn tiếp các em
về từ đơn và từ phức
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có
bao nhiêu từ Lưu ý học sinh mỗi từ phân
cách nhau bằng dấu /
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ
nào có một tiếng, từ nào có hai tiếng
- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả
lời
- Giáo viên kết luận
* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng
- Giáo viên lưu ý học sinh
* Từ có nghĩa khác có một số từ không có
nghĩa do đó phải kết hợp với một số tiếng
khác mới có nghĩa
Ví dụ : bỏng – xuý
- Lắng nghe
- Nhóm thực hiện thảo luận
- Học sinh đếm và nêu lên
- Học sinh nhận xét
- Nhiều học sinh nhắc lại
Trang 9- Theo em tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận
xét và kết luận
* Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để tạo
thành câu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
- Giáo viên cho học sinh đọc nhiều lần
phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của
bài tập
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một
tiếng, từ nào hai tiếng và đọc to từ đó
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển
và ghi lại 3 từ đơn , 3 từ phức
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh
đặt câu
- Học sinh nhận xét và nêu theo
ý mình
- Nhiều học sinh đọc phần ghi nhớ
- 1 học sinh đọc
- Nhóm trình bày
- Học sinh tra từ điển HS khá,
giỏi biết thực hiện tra từ điển thành thạo
4 Củng cố
- Nêu sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức
5 Dặn dò:
- Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học các trường hợp dùng dấu hai chấm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ
Điều chỉnh, bổ sung.
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / / TUẦN : 03 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 06 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
Trang 10NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả tục ngữ, thành ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về
chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4)
- Biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt
*GDMT: Giáo dục tính hướng thiện cho học sinh biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển (vài trang photo)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
Nêu ví dụ :
- Giáo viên nêu câu và hỏi số từ ở câu
Lớp / em / học tập / rất / chăm chỉ
- Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động1: Giới thiệu
- Chúng ta đã đựoc học một tiết luyện từ và
câu nói về lòng nhân hậu , đoàn kết
- Hôm nay chúng ta tiếp tục chủ điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
a) Tìm các từ có tiếng hiền
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra tự điển,
tìm chữ với vần iên
b) Tương tự tìm chữ a vần ac có thể tìm
thêm bằng trí nhớ
- Giáo viên giải thích các từ học sinh vừa tìm
có thể cho vài em mở từ điển để giải thích từ
Bài tập 2:
- Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm ,phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy đã viết sẵn bảng từ
cảu bài tập 2.Thư ký làm nhanh nhóm nào
làm xong dán bài trên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên chốt lại và xếp đúng các bảng từ
trên bảng phụ
- Mở rộng vốn từ nhân hậu
và đoàn kết
- 2 học sinh đọc yêu cầu cả
ví dụ
- Thi đua nhóm xem nhóm nào tìm nhiều tiếng nhất sẽ thắng
- Hoạt động nhóm, thư ký ghi lại
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm