Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Ghi b¶ng sinh H§1: ¤n tËp lÝ thuyÕt10’ *Môc tiªu: - Tái hiện lại các kiến thức về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên, qui t¾c [r]
Trang 1Ngày soạn: 6/9/2010
Ngày giảng:16/9/2010 (6ab)
Tuần 22 / Tiết 66 : ôn tập chương ii
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tái hiện lại các kiến thức về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên, qui
tắc cộng, trừ , nhân 2 số nguyên và các tính chất của phép cộng , phép nhân số nguyên
- Vận dụng các kiến thức trên vào làm bài tập
2 Kỹ năng:
- So sánh số nguyên.
- Thực hiện các phép tính về số nguyên
3 Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, hợp tác, tuân thủ, hưởng ứng.
II Đồ dùng dạy học:
*GV: Bảng phụ H 53, phiếu học tập bài 107 SGK
*HS: Ôn tập về Tập hợp Z, thứ tự trong Z, các phép toán cộng, trừ , nhân 2 số nguyên
III Phương pháp:
- Đàm thoại hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm
IV Tổ chức giờ học:
* Khởi động (3’)
*Mục tiêu:
-Tái hiện lại các kiến thức đã học trong chương II
-Nhận biết nội dung tiết học
*Cách tiến hành:
- GV y/c HS nhắc lại các kiến thức đã học trong chương II?
( Tập hợp Z, thứ tự trong Z, các phép toán cộng, trừ , nhân 2 số nguyên, quy tắc dấu
ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ước của 1 số nguyên)
Chúng ta sẽ lần lượt đi ôn lại các kiến thức đó Hôm nay ta sẽ đi ôn tập các phép toán
trong Z
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ1: Ôn tập lí thuyết(10’)
*Mục tiêu:
- Tái hiện lại các kiến thức về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên, qui
tắc cộng, trừ , nhân 2 số nguyên và các tính chất của phép cộng , phép nhân số nguyên
*Cách tiến hành:
- GV lần lượt cho HS ôn tập
lại các kiến thức theo hệ
thống câu hỏi SGK/98 ( vấn
đáp HS các câu hỏi 1 - 5
- HĐ cá nhân ôn tập, lần lượt trả
lời các câu hỏi
I.Lí thuyết.
1 Z = { ; -2; -1; 0; 1; 2; }
Tập Z gồm các số nguyên âm, số 0, số nguyên dương
2.Số đối
Trang 2- Mỗi câu hỏi yêu cầu HS
lấy VD minh họa
- Sau mỗi câu trả lời của HS
GV nhận xét, chốt lại, khắc
sâu kiến thức
- HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu cần)
- Số đối của số nguyên a là -a
- Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm, số 0 VD: Số đối của -5 là: 5
Số đối của +3 là: -3
Số đối của 0 là: 0
3.Giá trị tuyệt đối
- GTTĐ của số nguyên a là khoảng cáh
từ a đến điểm O trên trục số
- GTTĐ của 1 số nguyên dương và số 0
là chính nó
- GTTĐ của số âm là số đối của nó VD: = 7; = 0; 7 0 3 = 3 0 a
4 Quy tắc cộng, trừ 2 số nguyên
* (- a) + (-b) = - (a b )
* a - b = a + (-b)
*Tính chất của phép công:
-Tính chất giao hoán: a+b = b+a -Tính chất kết hợp: (a+b)+c = a+(b+c)
- Cộng với số 0: a + 0 = 0+ a = a
- Cộng với số đối: a + (- a) = 0
5 Quy tắc nhân 2 số nguyên:
* Nếu a, b cùng dấu thì: a.b = a b
* Nếu a, b khác dấu thì: a.b = - (a b )
*Tính chất của phép nhân -Tính chất giao hoán: a.b = b.a -Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
- Nhân với số 1: a 1 = 1 a = a -Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a ( b + c ) = a.b + a
a(b – c ) = a.b – a.c
HĐ2: Bài tập (30’)
* Mục tiêu:
-Vận dụng các kiến thức trên vào làm bài tập: So sánh số nguyên, thực hiện các phép tính
về số nguyên
*Đồ dùng: Bảng phụ H 53, phiếu học tập bài 107 SGK
*Cách tiến hành:
-Gv đưa bảng phụ H53,
phát phiếu học tập bài 107
SGKcho các nhóm, yêu cầu
HS HĐ nhóm làm bài trong
- HS nhận phiếu học tập, HĐ nhóm làm bài
II.Bài tập.
Bài 107 ( SGK/98)
So sánh: a < 0, b > 0, - a > 0; - b
Trang 3- Gọi đại diện 1 nhóm lên
biểu diễn
- GV nhận xét, khắc sâu
kiến thức
- Yêu cầu HS làm bài 111
SGK/99
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt lại
Yêu cầu HS làm bài 116
SGK/99
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt lại
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-HS HĐ cá nhân làm bài 111
- 2 em lên bảng thực hiện
-Dưới lớp làm và nhận xét
-HS HĐ cá nhân làm bài 116
- 2 em lên bảng thực hiện
-Dưới lớp làm và nhận xét
< 0; > 0; > 0; a b a > 0;
> 0
b
Bài tập 111/SGK -99
a) [(-13)+(-15)] +(-8)
= (-28) +(-8) = (- 36) b) 500 - ( - 200) - 210 - 100
= 500 + 200+ (-210) + (-100)
= 390 c) -(- 129) + (-129) - 301 + 12
= - 279 d) 777- (-111)- (-222) + 20
=1130
Bài tập 116/SGK – 99
a) (-4).(-5).(-6) = - 120 b) (-3 + 6 ).( - 4) = (-3).( - 4)
=- 12 c) ( - 3 – 5 ) ( -3 + 5 ) = (- 8).2 = - 16
d) ( - 5 – 13 ) : ( - 6)
= (-18) : (- 6) = 3
Tổng kết và hướng dẫn về nhà: (2’)
*Tổng kết : GV chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập liên quan.
*Hướng dẫn về nhà: Xem lại các dạng bài tập đã chữa, tiếp tục ôn tập quy tắc dấu ngoặc,
quy tắc chuyển vế, bội và ước của 1 số nguyên, làm bài tập 118 SGK/99