Gọi HS đọc lại Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - GV nhaän xeùt, tuyeân döông Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn [r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 7 11 2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 11 2010
Tập đọc SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5
II Chuẩn bị: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III Hoạt động dạy học
1.Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Cây xoài của ông em”
- Yêu cầu HS đọc bài + TLCH
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết,
nhấn giọng ở các từ gợi tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
cho đến hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: cây vú sữa,
mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, vỗ về
- GV đọc mẫu
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
+ Trong đoạn này có từ khó nào?
- Hát
- HS đọc + TLCH
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu
- HS đọc
- La cà, vùng vằng
- Chờ đợi mong mỏi quá lâu
Trang 2- Giải nghĩa từ: la cà, vùng vằng
+ Em hiểu thế nào là “ mỏi mắt chờ mong”
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
+ Hỏi: thế nào là “xòa cành”?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3 Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Gọi HS đọc lại Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?
Trở về nhà không có mẹ cậu bé đã làm gì?
Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
Quả ấy có gì lạ?
Không thấy mẹ cậu bé đã ôm lấy cây
xanh mà khóc, tức thì quả lạ xuất hiện
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
Cậu bé nhìn cây mà ngỡ như chính mẹ
đang ôm mình
Theo em nếu gặp lại mẹ thì cậu bé sẽ nói gì?
Tình yêu sâu nặng của mẹ đối con cái
mình
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- Luyện đọc các câu: “Một hôm,/
vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp từng đọan
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
Thảo luận nhĩm
- Cả lớp đọc bài, thảo luận nhĩm và trả lời câu hỏi
- Vì bị mẹ mắng
- HS đọc đoạn 2
- Vì bị đói rét, và bị trẻ lớn hơn đánh nên cậu mới tìm đường về nhà
- Gọi mẹ khản cả giọng, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây run rẩy, hoa nở trắng xoá cả cành, hoa tàn, quả xuất hiện, da căng mịn, rồi chín
- Khi môi cậu vừa chạm vào thì một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
- HS đọc
- Một mặt lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ mong Một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ Cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm, vỗ về
Trình bày ý kiến cá nhân
HS nêu theo suy nghĩ của mình
Trang 3- GV liên hệ, giáo dục.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 3 tổ lên đọc bài
- Nhận xét và tuyên dương
*GDKNS: Em cĩ nhận xét gì về việc làm của
cậu bé trong truyện ?
4.Nhận xét – Dặn dò:
GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK
- Đại diện từng tổ đọc bài
- HS thực hiện
………
Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Mục tiêu: - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b (với a, b là các số có không
quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm và giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
- BT cần làm : Bài 1(a,b,d,e) ; Bài 2(cột 1,2,3) ; Bài 4
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT 2,3; SGK.
III Hoạt động dạy học :
1. Oån định:
2. Bài cũ: Luyện tập
- Đặt tính rồi tính:
82 – 27=… ; 42 – 35=… ; 22 – 8=… ;72 – 49=…
- Nhận xét, tuyên dương
3. Bài mới: Tìm số bị trừ
- Giới thiệu phép tính: 10 – 4 + 10 – 4 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần trong
- Hát
- 4 HS lên bảng thực hiện
- Nêu cách đặt tính và tính
- 6
- 10: số bị trừ
Trang 4phép tính trừ
- GV che số 10 và nói: Hôm nay chúng ta
sẽ học bài tìm số bị trừ
- GV ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
GV gắn 10 ô vuông
- Có bao nhiêu ô vuông?
GV tách 4 ô vuông
- 10 ô vuông tách 4 ô vuông còn mấy ô
vuông?
- Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông?
Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong
phép tính trừ
GV che số 10 và nói: Nếu số bị trừ bị che thì
làm thế nào để tìm số bị trừ?
GV chốt cách tìm của HS và giới thiệu cách
tìm số bị trừ bằng cách gọi x là số bị trừ:
x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
- GV cho :
x – 10 = 15
Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu
cộng với số trừ.
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: Tìm x ND ĐC (câu c; g)
- GV cho HS xác định tên gọi của x trong
phép tính
- Nêu cách tìm
- Nhận xét
* Bài 2(cột 1,2,3): Số
- GV hướng dẫn tìm hiệu ở cột 1 và tương
tự HS tìm số bị trừ các cột còn lại
- 4: số trừ
- 6: hiệu
- HS nhắc lại
- 10 ô vuông
- 6 ô vuông
- 10 – 4 = 6
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu lại cách tính
- HS nêu và tính kết quả
x – 10 = 15
x = 15 + 10
x = 25
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
- Số bị trừ
- HS nêu
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở, 3 HS làm bảng phụ
Trang 5Hiệu 7 9 15
GV sửa bài
* Bài 4:
- Nhận xét, chấm một số phiếu và sửa bài
4. Dặn dò:
- Xem lại bài, học thuộc qui tắc tìm số bị
trừ
- Chuẩn bị: 13 trừ đi một số: 13 - 5”
- HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài vào phiếu cá nhân
HS nhắc lại cách tìm số bị trừ
………
Thủ công
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GẤP HÌNH
I MỤC TIÊU: - Củng cố về kiến thức, kĩ năng gấp hình đã học.
- Gấp được ít nhất 1 hình để làm đồ chơi
- Với HS khéo tay : Gấp được ít nhất 2 hình để làm đồ chơi Gấp hình cân đối
II CHUẨN BỊ: Mẫu: Tên lửa, máy bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy
không mui, thuyền phẳng đáy có mui Quy trình các bài ở chương I Giấy thủ công, keo, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: Hát
2. Bài mới:
* Ôn tập:
- GV nêu mục đích yêu cầu bài ôn tập
+ Gấp một trong các hình đã học Hình gấp
phải đúng qui định các nếp gấp phải thẳng
phẳng
- GV cho HS nhắc lại các bước gấp và quan
sát mẫu các hình: Tên lửa, máy bay đuôi rời
máy bay phản lực, thuyền phẳng đáy có mui,
thuyền phẳng đáy không mui
- HS lắng nghe
- HS quan sát mẫu nhắc lại quy trình gấp các bài đã học
- HS nhắc lạ
- HS làm bài
Trang 6- Tổ chức cho HS gấp và trang trí sản phẩm.
Y/ c HS trưng bày sp gấp
- Gv đánh giá sp của những HS các tiết trước
chưa đạt bằng các mức:
+ Hoàn thành:
Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu thực
hành
Gấp hình đúng qui định
Hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng
phẳng
+ Chưa hoàn thành:
Gấp chưa đúng qui định
Nếp gấp không thẳng, phẳng hình gấp
không đúng hoặc không làm ra sản phẩm
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
Dặn: về tiếp tục tập gấp 1 đồ chơi tự chọn
- Nhận xét tiết học
- HS trưng bày sp
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
………
Ngày soạn: 8 11 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 11 2010
Toán
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một sôù
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2 ; Bài 4
II Chuẩn bị: 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ ; 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ, VBT,
BĐDT
III Hoạt động dạy học:
Trang 72 Bài cũ: “Tìm số bị trừ”
- Ghi bảng: x - 8 = 16
x - 5 = 17
x – 58 = 58
- Nêu qui tắc tìm số bị trừ
- GV nhận xét
3 Bài mới: “13 trừ đi một số 13 - 5”
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để
tìm kết quả
- Cô có bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS lấy 1 bó 1 chục và 3 que
lẻ
- Bớt bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và
nêu kết quả
- Nêu cách thực hiện
- Chốt: Lấy 3 que lẻ rồi tháo 1 chục lấy
tiếp 2 que tính nữa( vì 3 + 2 = 5)
- Vậy 13 – 5 bằng bao nhiêu ?
- GV ghi bảng
- Yêu cầu HS tự đặt tính
1 3
- 5
8
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng trừ và bước
đầu thuộc bảng trừ
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính tìm
kết quả các phép tính:
13 – 4 =… 13 – 7 =…
13 – 5 =… 13 – 8 =…
13 – 6 =… 13 – 9 =…
- GV ghi bảng
- GV cho HS thuộc bảng trừ
Hoạt động 3:
* Bài 1:Tính nhẩm ND ĐC (cột b)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm VBT
- 3 HS lên bảng làm
- Vài HS nêu
- 13 que tính
- HS thực hiện
5 que tính
- HS nêu
HS tự nêu, thực hiện phép tính
- 13 – 5 = 8
- HS nêu cách đặt tính
- HS nhắc lại
- HS thực hiện và nêu kết quả
- Đồng thanh, tổ, nhóm, cá nhân
- HS nêu
- HS làm miệng, sửa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
Trang 8
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2:- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
GV sửa bài KQ: 7 ; 4 ; 6 ; 9 ; 8.
* Bài 4:
GV sửa, nhận xét , ghi điểm KQ: 7 xe đạp
4.Củng cố, dặn dò
- Đọc lại bảng trừ
- Dặn : Sửa lại các bài toán sai Học thuộc
bảng trừ Chuẩn bị bài: 33 – 5
- HS làm vào vở, 1 HS giải bảng phụ
- HS đọc
………
Kể chuyện
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
- HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng
- Giáo dục HS luôn vâng lời ông bà, cha mẹ
II Chuẩn bị : Nón, quả vú sưã (Nhựa)
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Bà cháu”
- Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện
Kể đoạn 1:
- GV yêu cầu HS kể lại đoạn 1 theo lời mình
- GV lưu ý: khi kể các em có thể thay đổi hoặc
thêm bớt từ ngữ và tưởng tượng thêm những chi
tiết nhưng vẫn đảm bảo đúng nội dung trong truyện
Kể phần chính câu chuyện:
- Kể theo nhóm
- Hát
- 3 HS kể
- Lòng hiếu thảo của 2 em bé
- HS kể cá nhân
- Lớp bình chọn bạn kể hay, diễn cảm
- HS kể trong nhóm (mỗi em 1
ý kể nối tiếp)
- Đại diện nhóm thi kể tước lớp
Trang 9- Kể trước lớp
Kể đoạn kết theo mong muốn của
mình
- Câu chuyện này có đoạn kết chưa?
- Vậy bây giờ các em sẽ tự kể cho các bạn
cùng nghe đoạn kết theo mong muốn của mình nhé
Cần kể với giọng tự nhiên, chậm rãi
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cho HS đại diện dãy thi kể
- Lưu ý: tự xây dựng đoạn kết
- Nhận xét, tuyên dương
- Qua câu chuyện này các con rút ra bài học
gì?
Chúng ta cần phải vâng lời cha mẹ, hiếu thảo
cha mẹ.
4 Củng cố, dặn dò
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Bông hoa niềm vui”
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
- HS nêu
- HS kể đoạn kết theo mong muốn riêng
- HS nhận xét
- Lớp bình chọn bạn có đoạn kết hay, hợp lý
- Mỗi dãy đại diện thi kể câu chuyện
- Chọn bạn kể hay nhất
- HS nêu
- Chú ý lắng nghe, theo dõi
………
Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập,
lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị : Tranh và phiếu ghi câu hỏi.VBT.
III Hoạt động dạy học :
Trang 101 Ổn định :
2 Bài cũ : Thực hành giữa HKI
3 Bài mới : Quan tâm, giúp đỡ bạn (Tiết 1)
- GV treo tranh 1 và hỏi : “ Bạn trong tranh bị
ngã là ai ? Bạn đang đỡ bạn dậy là ai ?” ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu qua bài : Quan tâm, giúp
đỡ bạn Ghi tựa
Hoạt động 1 : Kể chuyện.
* HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan
tâm giúp đỡ bạn.
- GV kể Sau đó đặt câu hỏi :
+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn bị ngã
?
+ Em có đồng tình với việc làm của các
bạn lớp 2A không ? Tại sao ?
Khi bạn bị ngã, em cần hỏi thăm và nâng
bạn dậy Đó là biểu hiện của việc quan tâm,
giúp đỡ bạn
Hoạt động 2 : Việc làm nào đúng
* HS biết được một số biểu hiện của việc quan
tâm giúp đỡ bạn bè.
- GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm thảo
luận 8 tranh :
+ Tranh 1 : Cho bạn mượn đồ dùng học
tập
+ Tranh 2 : Cho bạn chép baài khi kiểm
tra
+ Tranh 3 : Giảng bài cho bạn
+ Tranh 4 : Nhắc bạn khọng được xem
truyện trong giờ học
+ Tranh 5 : Đánh nhau với bạn
+ Tranh 6 : Thăm bạn ốm
+ Tranh 7 : Không cho bạn cùng chơi vì
bạn là con nhà nghèo
*GDKNS: Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn
sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học
tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ
bạn
Hoạt động 3 : Củng cố
_ Hát : Tìm bạn thân
_ Quan sát tranh và nêu nội dung
_ HS lắng nghe, thảo luận
_ Đại diện nhóm trình bày
_ HS nhắc lại
Thảo luận nhĩm
_ HS thảo luận theo tranh
_ HS nhắc lại ghi nhớ
Trình bày ý kiến cá nhân
_ HS đánh dấu vào và nêu rõ lý do
Trang 11* HS biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp
đỡ bạn.
- Hãy đánh dấu vào ô trống trước những lý do
quan tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành
Em yêu mến các bạn
Em làm theo lời dạy của thầy cô giáo
Bạn sẽ cho em đồ chơi
Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm
tra
Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em
Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm
cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn,
em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và
tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó.
3. Dặn dò :
Nhận xét tiết học
- Về thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ bạn
- Chuẩn bị : Quan tâm, giúp đỡ bạn ( tiết 2 ).
-Chú ý lắng nghe, theo dõi
………
M ĩ thuật
Bài 12: VẼ THEO MẪU
VẼ CỜ TỔ QUỐC HOẶC CỜ LỄ HỘI I- MỤC TIÊU.
- HS nhận biết được hình dáng, màu sắc của 1 số loại cờ
- Biết cách vẽ lá cờ
- Vẽ được 1 lá cờ Tổ Qốc hoặc cờ lễ hội
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
GV: - Sưu tầm ảnh 1 số loại cờ hoặc cờ thật như: cờ Tổ quốc, cờ lễ hội,…
- Tranh, ảnh ngày lễ hội cĩ nhiều cờ,…
HS: - Sưu tầm tranh, ảnhcác loại cờ trên sách, báo Đưa vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu,…
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- GV y/c HS quan sát tranh, ảnh hoặc cờ thật
+ Cờ Tổ quốc có hình gì ?
+ Nền lá cờ và ngôi sao có màu gì ?
+ Cờ lễ hội có hình gì ?
+ Màu sắc ?
- GV tóm tắt:
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh về ngày lễ hội
để HS thấy được màu sắc của các loại cờ,…
- GV cho HS xem bài vẽ của HS và gợi ý:
- GV củng cố:
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV y/c HS nêu cách vẽ theo mẫu
- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn
1 Cờ Tổ quốc:
+ Vẽ hình dáng lá cờ vừa với phần giấy
+ Vẽ ngôi sao ở giữa nền cờ
+ Vẽ màu: nền màu đỏ, ngôi sao màu vàng
2 Cờ lễ hội :
+ Vẽ hình dáng bề ngoài trước, chi tiết sau
+ Vẽ màu theo ý thích
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ sao cho
hình cân đối, phác hình gần với tỉ lệ lá cờ, cờ
Tổ quốc (nền màu đỏ, ngôi sao màu vàng), cờ
lễ hội vẽ màu theo ý thích,…
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá, giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để n.xét
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
* Dặn dò:
- Quan sát đồ vật có trang trí hình vuông
- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/
- HS quan sát và trả lời
+ Cờ Tổ quốc có hình chữ nhật
+ Nền cờ màu đỏ, ngôi sao màu vàng + Có nhiều hình dáng khác nhau,… + Có nhiều màu,…
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
……….