1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8 - Trường THCS Long Hòa

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 159,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hợp với miêu tả và biểu cảm hình dung khoâ n g khí cuû a noù - GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét bố chuû yeáu vaãn laø daøn yù cuûa baøi vaø caû m nhaä n đượ c tình baï n cục và dàn ý văn [r]

Trang 1

Tuần: 8 Ngày dạy:

Tiết: 29 Ngày soạn:

O Hen Ri

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được tấm long yêu thương những người nghèo khỏ của nhà văn được thể hiện trong

truyện

- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen-ri

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, cốt truyên, sự kiện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ

- Lịng cảm thong sự chia sẻ giữa những người nghệ sĩ nghèo

- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con ngừời

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đảttong tác phẩm tự sự để đọc hiểu văn bản

- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn

- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ2:ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

- GV hướng dẫn HS đọc tìm hiểu

chú thích (Lưu ý chú thích 2,3,4,6

và 7) Chú ý đọcphân biệt lời kể,

tả của của tác giả, tác phẩm Đoạn

cuối đọc với giọng cảm động

- Giải thích từ khó

- GV hỏi:

Câu truyện được kể theo trình tự

nào? Các sự việc diễn biến ra sao?

- GV kết luận:

HĐ3: PHÂN TÍCH:

Gv cho Hsđọc văn bản sau dó

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- HS đọc chú thích (*) nêu vài nét cơ bản về tác giả – tác phẩm

-HS đọc tìm hiểu từ khó

I.TÌM HIỂU CHUNG

1.Tác giả:

Ohenri (1862 – 1910) là nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn, Truyện của ông tóat lên tinh thần nhân đạo sâu sắc

2.Tác phẩm:

Đoạn trích này là phần cuối truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”

3 Cấu trúc văn bản:

Theo dòng thời gian và sự việc nối tiếp

II.PHÂN TÍC H

1.Nội dung:

Trang 2

nhận xét.

- Cụ Bơ – men đã vẽ xong “Chiếc

lá .”

- Dựa vào văn bản em hãy hình

dung nhân vật cụ Bơ men và nêu

vài nét khắc họa về nhân vật này?

- Trong văn bản trên những chi tiết

nào nói lên cụ Bơ men đối với

Giôn xi?

- GV: cụ Bơmen và Xiu nhìn nhau

chẳng nói năng gì nhưngcó lẽ trong

thâm tâm cụ đang nghĩ đến cách

vẽ cuối cùng để cứu sống Giônxi

mà ta biết ở cuối truyện

- GV: Cụ Bơmen đã hình thành bức

vẽ trong TS cụ không nói thời gian

nào? Ông có cho xiu biết ý định

của mình? Nhận xét gì về nhân vật

cụ Bơmen

- GV: Tại sao người kể chuyện bò

qua không kể sự việc cụ đã vẽ

chiếc lá trong đêm mưa tuyết?

- GV kết luận: Tạo bất ngờ, gây

hướng thú cho người đọc

-GV: Có thể gọi bức tranh “Chiếc

lá cuối cùng” của cụ Bơmen là một

kiệt tác hay không? Vì sao?

- GV tóm tắt nội dung: Chiếc lá

cuối cùng đúng là 1 kiệt tác vì:

+ Vẽ giống như thật

+ Đem lại sự sống cho Giôn xi

+ Vẽ bằng tấm lòng thương yêu

cao thượng

TIẾT 30

- GV: Tại sao Xiu cùng cụ bơmen sợ

sệt ngó ra ngoài cửa sổ nhìn cây

thương xuân, rồi nhìn nhau không nói

- HS đọc văn bản – nhận xét cách đọc

- HS thảo luận, phát biểu – nhận xét

- HSTL: hình dung – phát biểu - nhận xét

- HSTL: Họ sợ sệt ngó ra ngòai cửa sổ nhìn cây thường xuân Rồi họ nhìn nhau một lát chẳng nói năng gì

- HS phát biểu – nêu nhận xét

- Hs thảo luận, trao đổi – nêu ýkiến – nhận xét – bồ sung

- HS lắng nghe

- HSTL: vì lo cho bệnh và

1 Kiệt tá của cụ Bơmen:

- Vài nét khắc họa nhân vật cụ Bơmen: họa sĩ, sống bằng nghề ngồi làm mẫu vẽ cho các họa sĩ trẻ, mơ ước vẽ 1 kiệt tác

- Thái độ “Sợ sệt” khi nhìn thấy chiếc lá theo nhau rụng nói lên tấm lòng thương yêu của cụ đối với Giôn – xi

- Cụ là người cao thượng quên mình vì người khác

- Bức tranh “Chiếc lá cuối cùng” của cụ Bơ men đúng là 1 kiệt tác

2 Tình thương yêu cuả Xiu:

- Lo sợ, động viên chăm sóc

- Xiu không được biết ý định vẽ

Trang 3

- Sáng hôm sau Xiu có biết chiếc lá

cuối cùng là lá giả, lá vẻ không? Vì

sao?

- GV: Tìm chi tiết chứng tỏ cụ Bơmen

không cho Xiu biết ý định chiếc lá

của cụ thay cho chiếc lá cuối cùng đã

rụng Vậy xiu biết rõ sự thật vào lúc

nào? Vì sao em biết

- Nếu Xiu được biết thì truyện có bớt

sức hấp dẫn không? Vì sao?

- Qua đó ta thấy được phẩm chất của

Xiu?

- GV: Trong đoạn trích Giônxi đang

trong tình trạng như thế nào?

- GV: Thử hình dung tâm trạng của

Giônxi và Xiu khi 2 lần Giônxi bảo

kéo mành lên

- GV: Nguyên nhân nào quyết định

tâmtrạng hồi sinh của Giônxi?

- GV kết lại nội dung và ghi

- GV: Tại sao nhà văn kết thúc truyện

bằng lời kể của Xiu mà không cho

Giônxi phản ứng gì thêm?

đến ý định sẽ chết nếu chiếc lá cuối cùng rụng xuống

- HSTL: không hề biết chiếc lá cuối cùng ấy là lá giả vẽ và tâm trạng nặng nề đeo đẳng Xiu cho tới khi cô biết được sự thật

- Cụ Bơmen không cho Xiu biết ý định của cụ lá bất chấp nguy hiểm để vẽ chiếc lá đóng chỗ chiếc lá cuối cùng rụng trong đêm Bằng chứng là giônxi bảo kéo mành lên thì cô làm 1cách miễn cưỡng chán nản, cúi khuôn mặt hốc hác xuống người bệnh

- HS: Nhưng, ô kìa! Sau trận mưa vùi dập diễn ả nổi ngạc nhiên của giôn xi và xiu

- HS thảo luận rồi trả lời

-HSTL: Nếu Xiu biết trước thì truyện sẽ kém hay Xiu không bất ngờ và chúng ta không thấy được tâm trạng

lo lắng của xiu đối với bạn

-HSTL

-HSTL: Bệnh sưng phổi nặng nghèo túng khiến cô chán nản

- HS: Căng thẳng, hồi hợp

vì tối hôm trước còn 1 chiếc lá, ếu sau 1 đêm bây giờ rụng hết thì tâm trạng giônxi ra sao? Lạnh lùng, thản nhiên chờn đón cái

Bơmen thay chiếc lá đã rụng trong đêm

- Xiu ngạc nhiên khi thấy chiếc lá vẫn còn sau 1 đêm mưa gió

=> Xiu là người hết lòng với bạn

3 Diễn biến tâm trạng của

Giônxi:

- Bệnh tật, nghèo túng

- Lạnh lùng, thản nhiên chờ đón cái chết khi chiếc lá cuối cùng lìa cành

- Nguyên nhân quyết định tâm trạng hồi sinh của Giônxi là sự gan góc của chiếc lá chống chọi với thời tết khắc nghiệt, bám lấy cuộc sống

Trang 4

- Truyện “chiếc lá cuối cùng” qua

đoạn trích này được kết thúc trên 2 cơ

sở 2 sự kiện bất ngờ đối lập nhau tạo

nên hiện tượng đảo ngược tình huống

2 lần gây hứng thú lần gây hứng thú

cho người đọc? Hãy chứng minh

GV NX chốt ý

HĐ4: LUYỆN TẬP:

- Vậy, chủ đề tư tưởng của tác phẩm

“chiếc lá cuối cùng” với những khía

cạnh nào?

GVNX và cho HS đọc phần ghi nhớ

sau đó ghi vào vở

HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

- Vì sao gọi bức tranh chiếc lá cuối

cùng của cụ Bơmen là một kiệt tác?

- Về học bài, chuẩn bị bài “Chương

trình địa phương”

chết khi không còn lá nào bám trên tường

- HSTL: Nguyên nhân sâu

sa là sự gan góc của chiếc lá chọi với thời tiết khắc nghiệt, bám lấy cuộc sống

HS nghe +ghi

- HS thảo luận, nêu ý kiến:

Truyện để lại dư âm trong lòng người đọc Nếu để Giônxi nghĩ gì, nói gì, hành động gì trước cái chết của cụ Bơmen khi nghe Xiu kể lại thì sẽ kém hay

- HSTL: Nghệ thuật đảo ngược tình huống 2 lần:

+ Lần 1: Giônxi bệnh nặng nghèo túng – chá đời – khiến độc giả thương cảm lo lắng nhưng tình huống bỗng đảo ngược lại Giôn xi yêu đời, thoát khỏi bệnh tật làm độc giả bất ngờ

+ Lần 2: cụ Bơmen đang khỏe – chết khiến người đọc bất ngờ

- Hai lần đảo ngược tình huống đều liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc lá cuối cùng

-HSTL: Gây hứng thú cho người đọc

- HSTL: tình yêu thương cao cả của những người nghèo khổ với nhau

Tình yêu cuộc sống, sức mạnh và giá trị nhân sih nhân bản của nghệ thuật?

-HS ghi

2.Nghệ thuật:

- dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả

-Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho truyện

3.Ý nghĩa:

“ Chiếc lá cuối cùng’là câu chuyện cảm động về tình yêu thương đối với những người nghệ sĩ nghèo Qua đĩ tác giả thể hiện quan niệm của mình

về mục đích sang tạo nghệ thuật

III LUYỆN TẬP:

Hướng dẫn bài tập SGK

Trang 5

quan hê ruột thịt , được dùng ở địa

phương

+Sư tầm một số thơ ca sử

dung từ ngữ quan hệ ruột thịt, thân

thích của địa phương em

Tuần: 8 Ngày dạy:

Tiết: 31 Ngày soạn:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần tiếng Việt)

I.MỤC TIÊU:

Hệ thống hĩa từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, than thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt than thích

2.Kỹ năng:

Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ than thích , ruột thịt

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HĐ2:HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM:

* GV cho HS thảo luận theo tổ:

mỗi tổ làm chung một bảng điều

tra cuối bảng điều tra cần rút ra

những từ ngữ không trùng với từ

ngữ toàn dân

- GV nhận xét bài làm của các tổ

*HDHS sưu tầm một số từ ngữ chỉ

quan hệ ruột thịt,thân thích được

dùng ở địa phương khác

Ở câu này GV có thể cho HS họp

tổ bàn luận trong 4 phút sau đó

trình bày và GVNX (nếu cần GV

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- Hs thảo luận 5 phút sau đó trình bày

- HS lắng nghe và sửa bài vào vở

-HS chú ý lắng nghe

I.TÌM HIỂU CHUNG

HS kẻ bảng vào vở theo thứ tự (Btập 1) tr 90

1 Sưu tầm một số từ ngữ:

Trang 6

cho thêm ví dụ )

HĐ2: LUYỆN TẬP:

*HDHS sưu tầm một số ca dao ,

tục ngữ có sử dụng tứ chỉ quan hệ

ruột thịt thân thuộc của địa phương

em

GVNX và cho thêm ví dụ.sao đó

cho HS ghi vào vở

HĐ3: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

- Qua bài chương trình địa phương

(phần TV) em học tập được gì?

-Những từ in đậm trong các câu ca

dao có phải là từ địa phương không?

1.Nắng mưa thì giếng năng

đầy-Anh năng đi lại mẹ thầy năng

thương

2.Lục bình bát giác cắm các

bông hường – Má anh kén dâu , anh

thì kén vợ,đạo can thường sẽ ra sao?

Dặn doØ:

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn

tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

+ Tìm hiểu dàn ý của bài văn

tự sự

+ lập dàn ý một bài văn tự sự

(GV cho học sinh chuẩn bị đọc

văn bản “món quà sinh nhật” và

trả lời câu hỏi trước ở nhà)

- HS thực hiện 4 phút sao đó trình bày

- HS lắng nghe

-HS sưu tầm:

- HS lắng nghe.

2 Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ:

- Chú cũng như cha

- Phúc đức tại mẫu

- Chị ngã em nâng Con chi nó đi, con dì nó lớn

Tuần: 8 Ngày dạy:

Tiết: 32 Ngày soạn:

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

Trang 7

I.MỤC TIÊU:

Biết lập bố cục và cách thức xây dựng dàn bài cho bài văn tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

2.Kĩ năng:

-Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

-Viết một bài văn tự sự cĩ sử dụngyếu tố miêu tả và biểu cảm cĩ độ dài khoảng 450 chữ

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HĐ2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM;

*HDHS tìm hiểu mục I

Các phần chuẩn bị ở nhà ,Gv cho các

em thảo luận các câu hỏi

a/ Bài văn có thể chia mấy phần? Hãy

chỉ ra cụ thể từng phần

b/ Lần lượt tìm và chỉ ra các yếu tố

sau:

- Truyện kể về việc gì? ai là người kể

chuyện (ngôi thứ mấy)?

- Truyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào?

Trong hòan cảnh nào?

- Chuyện xảy ra với ai? Có những

nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

- Tính cách của mỗi nhân vật ra sao?

GVNXHSTL

- Câu chuyện diễn ra như thế nào?

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- HS đọc văn bản trước ở nhà – đến lớp thảo luận, trao đổi các câu hỏi -> kết luận

HS: trả lời a) Bố cục 3 phần + mở bài: từ đầu .la liệt tên bàn

b) tiếp không nói:

c) Kết bài: Còn lại -HSTL: Sự việc chính: Diễn biến buổi sinh nhật Nôi kể thứ nhất (tôi = Trang)

-HSTL: Thời gian: buổi sáng, tời gian trong nhà Trang

- Hoàn cảnh: sinh nhật TRang

-HSTL: Sự việc xoay quanh nhân vật Trang (NV chính) Trinh, Thanh,

-HSTL:

+ Trang: kín đáo đằm + Thắm: Chân thành

I.TÌM HIỂU CHUNG

1 Dàn ý của bài văn tự sự:

a Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự:

Trang 8

- Yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết

hợp và thể hiện như thế nào trong

truyện? Tác dụng của nó?

c/ Những nội dng trên được kể theo

thứ tự nào?

- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét bố

cục và dàn ý văn bản tự sự kết hợp

miêu tả và biêu cảm

- GV cho HS tổng hợp lại các câu hỏi

vửa tìm hiểu theo 3 phần Mở bài –

thân bàn – kết bài

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

mỗi phần

- Đối chiếu với nhận xét SGK

+ Thanh: hồn nhiên nhanh nhẹn, tinh ý

-HSTL: mở đầu buổi sinh nhật vui vẻ sắp đến hồi kết Trang sốt ruột

vì người bạn thân nhất chưa đến

- Diễn biến: Trinh đến và giải tỏa hững băn khoăn của Trang đỉnh điểm là món quà độc đáo: 1 chùm ổi được Trinh chăm sóc ừ khi còn nụ

- Kết thúc: Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo

- HSTL: yếu tố miêu tả – biểu cảm

+Miêu tả: Suốt cả buổi sáng nhà tôi tấp nập kẻ ra người vào

- Tác dụng: giúp người đọc hình dung không khí của nó và cảm nhận được tình bạn thắm thiết

- Biểu cảm: tôi vẫn cứ bồn chồn không yên

- Tác dụng: biểu lộ tình cảm bạn bè chân thành

- HSTL: trình tự thời gian có dùng hồi ức

- HSTL: Nêu nội dung chính của phần Mở bài

Thân bài, Kết bài

ở bài tập 1 (I)

- Đối chiếu với nhận xét SGK (2) -> ghi nhớ để dàn

ý hòan chỉnh hơn

b Dàn ý một bài văn tự sự:

- Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu vẫn là dàn ý của bài văn tự sự có bố cục 3 phần (Mở bài, thân bài Kết bài)

- Tuy vậy, trong tường phần cần đưa vào nội dung ýêu tố miêu tả và biểu cảm

Trang 9

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

theo gợi ý (SGK)

a/ Mở bài: giới thiệu ai? Trong hoàn

cảnh nào?

b/ Thân bài: Nếu các sự việc chính

xảy ra với nhân vật theo trật tự thời

gian (lúc đầu, sau đó, tiếp theo) và

kết quả (mấy lần quẹt diêm? Mỗi lần

diễn ra như thế nào? Và kết quả ra

sao?) Trong khi nêu các sự việc chính

chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm

được sử dụng trong đó

c/ Kết bài: Kết cục số phận của nhân

vật thế nào? Và cảm nghĩ của người

kể ra sao?

GVNX và cho HS sửa bài

HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Các ý chính của bài văn tự sự kết hợp

với miêu tả và biểu cảm là gì?

Dặn dò:

- Về xem lại bài, làm bài tập 2 trang

95

- Chuẩn bị bài: “Hai cây phong”

+Đọc văn bản

+Đọc trước chú thích,tác giả,

tác phẩm

+Đọc tìm hiểu các câu hỏi

phần đọc hiểu văn bản

a/ Mởø bài: Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm, nhân vật chính trong truyện

b/ Thân bài: Lúc đầu do không bán được diêm nên em bé không dám về nhà vìsợ bố đánh Em tìm 1 góc tường ngồi tránh rét Kết quả em vẫn bị gió rét hành hạ “đôi tay đã cứng đờ ra”

Sau đó, em bé đánh liều các que diêm để sưởi ấm cho mình Mỗi lần quẹt 1 que diêm, em lại thấy hiện ra một viễn cảnh ấm áp và đẹp đẽ Ban đầu “em tưởng chừng như đang ngồi tru7óc lò sưởi”, hơi ấm của que diêm khiến em “thật dễ chịu” Thế rồi que diêm vụt tắt, em bé trở lại với hiện tại tê cóng củachính mình

Em quẹt tiếp que diêm thứ hai em lại mơ thấy 1 bàn ăn thịnh soạn “có cả 1 con ngỗng quay” Que diêm tàn lụi, em bé lại trở về hiện tại

- Em quẹt que diêm thứ 3, một cây thông Nô- el được “trang trí lộng lẫy” hiện lên với “hàng ngàn ngọn nến sáng rực Nhưng rồi diêm tắt, những ngọn bay về trời

- Que diêm thứ 4 được đốt lên, em “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em” Cuối cùng vì muốn níu bà em ở lại đã quẹt các que diêm còn lại

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen trong quá trình kể chuyện đặc biệt là qua các lần quẹt kèm theo là suy nghĩ và tâm trạng của nhân vật

c/ Kết bài: Em bé bán diêm đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa Mọi người qua đường niềm vui đầu năm

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w