1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra chất lượng học kì I môn : Toán năm học 2011-2012 thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 101,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: -Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể -Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm -Di[r]

Trang 1

 41 Ngày 

 TRA 

 ! TIÊU:

Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ôn tập truyện kí VN hiện đại và truyện nước ngoài

$ %&!' (  )

1. *+,

2

%AB ) CD E%F! %G 

1

2 J8 tra bài ,M /J8 tra L ,*N ?I ,-7 *2, sinh

3 Bài 8:)3 chép 04

R DUNG ST

Câu 1: Nêu ý

Câu 2:Qua

(3 0h

Câu 3:Hãy

)t ý 0cQ án

Câu 1: g0h

nghèo Qua

Câu 2: (3

Câu 3(5

Viết bài văn ngắn có mở bài, thân bài, kết bài

+Ơng giáo khuyên lão %, *9 *  g0h

 42 Ngày 

LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ

Trang 2

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

 ! TIÊU:

E |8 ,*|, / *+, 34 ngơi /J

-Trình bày

$ %&!' (  )

1  *+,

- Ngơi

- VL / *tQ các   miêu a và ?J ,a8 trong 35 L L

2

EJ 09t, 8o câu ,* 6 theo *4 ngơi /J khác nhau; ? @L7 ,*2 ngơi /J phù *tQ 3: câu ,* 6 09t, /J

ngơn

%AB ) CD E%F! %G 

%S%‚ SR )

1

2 J8 tra bài ,M

3 Bài 8:

%S HÌNH THÀNH $

%&!

GV hướng dẫn HS ôn tập về

ngôi kể

a/ Kể thao ngôi thứ nhất là kể

như thế nào? Như thế nào là kể

theo ngôi thử? Nêu tác dụng của

mỗi loại ngôi kể

- GV nhấn mạnh nội dung cần

ghi nhớ

- GV nêu câu hỏi b/ Lấy ví dụ

về cách kể chuyện theo ngôi

thứ nhất và ngôi thứ 3 ở một vài

tác phẩm hay trích đọan văn tự

sự đã học (yêu cầu HS tìm và

Hs Ka bài

Hs nghe

- HS chú ý

HSTL:a/ Kể theo ngôi thứ nhất là người để xưng tôi trong câu chuyện Kể theo ngôi thứ nhất người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe thấy

-HSTL: Kể theo ngôi thứ

3 người kể đượïc giấu mình đi, gọi lên các nhân vật bằng tên gọi của chúng cách kể này giúp người kể có thể kể tự do,

!%#… <† ‚ NHÀ:

Ôn tập về ngôi kể

a/ Kể theo ngôi thú nhất

b/ Kể theo ngôi thứ 3

Trang 3

trả lời, phân tích để làm sáng tỏ

ý nghĩa của mỗi loại ngôi kể đã

nêu ở câu 1)

- GV nêu câu hỏi c Tại sao

người ta phải thay đổi ngôi kể?

%SO : W#zG ‡ˆ

GV hướng dẫn Hs luyện nói

- GV cho Hs đọc đoạn văn

(SGK), chuyển ý yếu tố tự sự

xen miêu tả và biểu cảm trong

đoạn văn

- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS

tìm hiểu câu hỏi SGK

- GV hướng dẫn HS tập nói kết

hợp với điệu bộ, cử chỉ phải

đóng vai chị Dậu, xưng “tôi” khi

kể

GVNXHS nói và rút kinh

nghiệm cho tiết luyện nói sau

%S !‰ ) !ŠE C‹ DỊ:

Nhắc lại yêu cầu của tiết luyện

nói

Về xem bài Chuẩn bị bài: Câu

ghép

Tìm hiểu đặc điểm của

câu ghép ; Cách nối các vế câu

; làm phần Luyện tập

linh hoạt những gì diễn

ra với nhân vật

-HSTL theo suy nghĩ

-HS chú ý

- Hs suy nghĩ, thảo luận

Tùy vào tình hướng cụ thể mà người viết lưa chọn ngôi kể cho phù hợp

- HS đọc đoạn văn

-HS nghe

II W#zG ‡ˆ Thực hành luyện nói:

 43 Ngày O

CÂU GHÉP

 ! TIÊU:

E |8 09t, 0r, 0J8 ,-7 câu ghép, cách . các 3 câu ghép

$ %&!' (  )

1  *+,

Trang 4

ESr, 0J8 ,-7 câu ghép

-Cách . các 3 câu ghép

2

-Phân

E  09t, các 3 ,-7 câu ghép theo yêu ,

%AB ) CD E%F! %G 

%S%‚ SR )

1

L

2 J8 tra bài ,M

3 Bài 8:

%S HÌNH THÀNH $

%&!

GV cho Hs đọc đoạn văn

(SGK) Trả lời câu hỏi

1 Tìm các cụm C-V trong

những câu in đậm (SGK)

2 Phân tích cấu tạo của những

câu có 2 hay nhiều cụm C-V

3 Trình bày kết quả phân tích

vàobảng theo mẫu (SGK)

GV yêu cầu Hs đưa vào kiến

thức đã học ở lớp dưới hãy cho

biết câu nào là câu đơn, câu

nào là câu ghép

=> Thế nào là câu ghép?

HDHS tìm hiểu cách nối các

vế câu

Hs Ka bài

Hs nghe

- HS đọc đoạn văn

- HS tìm các cụm C-V trong những câu in đậm

- Câu có 1 cụm C –V “Buổi mai dài và hẹp”

- Câu có nhiều cụm C –V không bao chứa nhau “Cảnh vật tôi đi học” (có 3 cụm C-V)

- Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn: “Tôi quên thế nào .quang đãng”

- Hs điền theo mẫu bài tập SGK

-HSTL theo hiểu biết.sau đó ghi

- HS trả lời

I Đặc điểm của câu ghép:

Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm c-v này được gọi là một vế câu

Trang 5

- Trong mỗi câu ghép, các

câu vếcâu được nối với nhau

bằng cách nào?

- GV gợi dẫn Hs dựa vào kiến

tức đã học hãy nêu ví dụ

vềcách nối các vế trong 1 câu

ghép (GV dựa vào bt 2,4 để

hướng dẫn HS)

- GV ,*.

%SO : W#zG ‡ˆ

GV gọi HS đọc BT 1 Sau đó

cho thảo luận 3 phút

BT 2, 3,4 GV cho HS thảo

luận sau đó lên bảng làm

GV sửa bài

BT 5 HS về nhà làm

%S !‰ ) !ŠE C‹ DỊ:

-Đặc điểm của câu ghép là

gì ?

- Về học bài – Chuẩn bị

bài “Tìm hiểu chung về văn

bản thuyết minh”

Câu (1) (3) nối bằng quan hệ từ vì; vế (2) và (3) không dùng từ nối

- HS nêu ví dụ

-HS ghi

- HS thảo luận

- HS thảo luận 4 phút

- HS chú ý

-HS tra @U

- HS chú ý

II Cách nối các vế câu:

* Có hai cách nối

- Dùng những từ có tác dụng nối cụ thể

+ Nối bằng một quan hệ từ + Nối bằng 1 cặp quan hệ từ + Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)

- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này,giữa các vế câu cần, có dấu phẩy, dấu ;, hoặc dấu

III W#zG ‡ˆ

BT 1:a/- U van Dần, U lạy Dần! (dấu phẩy)

-Dần…… u, đừng giữ chị nữa(dấu phẩy)

-Chị con………… Dần chứ!(dấu phẩy)

-Sáng ngày……….thương không? (dấu phẩy)

-Nếu Dần………….nửa đấy(qht+dấu phẩy) b/có 2 câu ghép bằng những từ có td nối

c/ có môït câu ghép dấu hai chấm

d/ 1 câu ghép quan hệ từ

BT 2, 3,4 HS lên bảng làm

BT 5 về nhà làm

Trang 6

+ Vai trò và đặc điểm

chung của văn bản thuyết

minh

+ Đặc điểm chung

của vb thuyết minh

 44 Ngày  23/10

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

 ! TIÊU:

$ %&!' (  )

1  *+,

ESr, 0J8 ,-7 35 ?a *  minh

-Yêu

2

E *= ? 35 ?a *  minh; phân ?6 35 ?a *  minh 3: các 35 ?a 01 *2, K9:, 0k

-Trình bày các tri

35 và các mơn *2, khác

%AB ) CD E%F! %G 

%S%‚ SR )

J8 tra bài ,M

3 Bài 8:

%S HÌNH THÀNH $

%&!

HDHS tìm hiểu Vai trò và đặc

điểm chung của văn bản

thuyết minh

Hs Ka bài

Hs nghe

I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính

Trang 7

- GV cho HS đọc từng văn bản

và trả lời câu hỏi: Văn bản

trình bày vấn đề gì?

-GV: Em gặp các loại VB đó

ở đâu?

Hãy kể 1 số vb cùng loại mà

em biết?

- GV yêu cầu trao đổi theo

nhóm:

1 Các vb trên có thể xem là

vb tự sự không? (hay miêu tả

và biểu cảm)

Tại sao? Chúng khác nhau ở

chỗ nào?

2 Các vb trên có những đặc

điểm chung nào làm chúng trở

thành 1 kiểu riêng?

3 Các vb trên đã thuyết minh

về đối tượng bằng những

phương thức nào?

4 Ngôn ngữ của các vb trên

- Hs đọc từng văn bản

- Trả lời:

VB: a/ nêu lên lợic ích của cây dừa mà các cây khác không có

VB; b/ giải thích tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh của lá

VB: c/ Giới thiệu Huế trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VN

- HSTL: Trong thực tế cuộc sống

- HSTL: Vb: Thông tin về ngày trái đất năm 2000; ôn dịch thuốc lá

- HS thảo luận, trả lời:Các

vb trên không phải là vb tự sự phải có sự việc và nhân vật

Vì, văn miêu tả phải có cảnh sắc, con người và cảm xúc;

văn nghị luận phải có luận điểm luận cứ

=> Đây là vb thuyết minh

- HS: Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng trình bày 1 cách khách quan

-HSTL: nêu định nghĩa, nêu giả thuyết, số liệu…

- HSTL: chính xác, rõ ràng

chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Đặc điểm chung của vb thuyết minh:

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác thực, hữu ích cho con người

- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

Trang 8

có đặc điểm gì?

%SO : W#zG ‡ˆ

GV cho Hs đọc bài tập 1 và

thực hiện

GV tổ chức HS nhận xét, bổ

sung

GV cho Hs đọc lại Văn bản

thông tin về ngày trái đất năm

2000

GV cho HS xác định yêu cầu

BT 2, thực hiện

GV tổ chức HS nhận xét, bổ

sung

GV cho Hs đọc bài tập 3 và

thực hiện

GV tổ chức HS nhận xét, bổ

sung

%S !‰ ) !ŠE C‹ DỊ:

-GV ,*. @ o dung bài

- Về xem lại bài và học

bài

- Chuẩn bị tiếp bài: Ôn

dịch thuốc lá

+ Đọc – tìm hiểu chú

thích

+ Trả lời câu hỏi phần

đọc- hiểu văn bản trong SGK

- Hs đọc bài tập 1 và thực hiện

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS xác định yêu cầu BT 2, thực hiện

- HS nhận xét, bổ sung

- Hs đọc bài tập 3 và thực hiện

- HS nhận xét, bổ sung

HS nghe

HS chú ý *L, *6

II W#zG ‡ˆ

1.Bài tập 1:

a/ cung cấp kiến thức lịch sử

b/ cung cấp kiến thức sinh vật

2.Bài tập 2:Văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000 làvăn bản nhật dụng thuộc kiểu văn nghị luận đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông

3 Bài tập 3: Các văn bản khác cũng phải sử dụng yếu tố thuyết minh vì:

- Tự sự:Giới thiệu sự việc, nhân vật

- Miêu tả:Giới thiệu cảnh vật, con người

-Biểu cảm:Giới thiệu đối tượng

... minh để n? ?i rõ tác h? ?i bao bì ni lơng

B? ?i tập 3: Các văn khác ph? ?i sử dụng yếu tố thuyết minh v? ?:

- Tự sự:Gi? ?i thiệu việc, nhân vật

- Miêu tả:Gi? ?i thiệu cảnh vật, ngư? ?i. .. ngư? ?i kể đượïc giấu ? ?i, g? ?i lên nhân vật tên g? ?i chúng cách kể giúp ngư? ?i kể kể tự do,

!%#… <† ‚ NH? ?:

Ơn tập ng? ?i kể

a/ Kể theo thú

b/ Kể theo thứ

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w