- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi - Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần giũ với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh [r]
Trang 1Tuần:25 Ngày soạn:18.02.2011
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngơ Đại Cáo)
-Nguyễn
Trãi-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của bài Cáo
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Sơ giản về thể cáo
- Hồn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngơ đại cáo.
- Nội dung, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận ở Bình Ngơ đại cáo ở một đoạn trích.
2 Kỹ năng :
- Đọc hiểu văn bản theo thể cáo
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
3.Thái độ :
Lắng nghe chăm chỉ
C PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, thảo luận nhĩm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a3 8a4
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lịng diễn cảm một đoạn văn trong bài Hịch tướng sĩ mà em cho là hay nhất Luận
điểm chính của tác giả trong đoạn đĩ là gì ?
-Câu kết bài và nhiều câu khác trong bài Hịch chứng tỏ TQT khơng chỉ là vị chủ sối giàu ý chí,
niềm tin, kiên quyết và nghiêm khắc mà cịn là một vị chủ tướng ntn
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới
-Sau khi hai đạo viện binh bị diệt, cùng kế Vương Thơng, tổng binh thành Đơng Đơ (Thăng
Long ) xin hàng, đất nứoc đại Việt sạch bĩng quân thù Ngày 17/12 năm Đinh Mùi, tức tháng
1-1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh của Lê Thái Tổ ( Lê Lợi ) soạn thảo và cơng ố bản Bình Ngơ đại
cáo để tuyên bố cho tồn dân được rõ cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh xâm lược đã
tồn thắng, non sơng trở lại độc Lập, thái bình
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác
phẩm, thể loại.
Gọi hs đọc chú thích dấu sao sgk
? Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?thể
loại?
GV: Hướng dẫn tìm hiểu
HS: Trình bày
? Vb này thuộc thể loại gì? Hãy nêu những
hiểu biết của em về thể loại đĩ ? (Thể cáo để
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
Nguyễn Trãi.(sgk/)
2 Tác phẩm:
- Văn chính luận cĩ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp thỏ văn của Nguyễn Trãi
- 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân hồn tồn thắng lợi
BNĐC được NT soạn thảo, cơng bố ngày
17 tháng chạp năm Đinh Mùi
Trang 2trình bày chủ trương , công bố kết quả một sự
nghiệp )
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
Gọi hs đọc đoạn 1
Gv cùng hs đọc ( Gịong điệu trang trọng , hùng
hồn, tư hào Chú ý tình chất câu văn biền ngẫu
cân xứng nhịp nhàng -Gọi hs đọc chú thích
trong sgk
? Trong bố cục của bốn phần của bài đại cáo,
trích Nước Đại Việt ta nằm ở phần nào ? Tóm
tắt nội dung chính của phần này ?
? Vb này chia làm mấy phần? nêu nội dung
từng phần?
2 câu đầu: tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng
chiến
HS: Trả lời
GV: Định hướng:
? Tại sao Bình Ngô đại cáo lại mang ý nghĩa
trọng đại ?(Được xem là bản tuyên ngôn độc
lập của nước ta sau đại thắng quân minh )
? VB này được viết bằng phương thức gì? Vì
sao em biết ?
- Gọi hs đọc 2 câu đầu
? Nhân nghĩa ở đây có nội dung gì ? yêu dân
và điếu phạt
? Nếu hiểu yêu dân là giữ yên cuộc sống cho
dân , điếu phạt là thương dân trừ bạo, thì dân
ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là ai ?
HS: Trả lời.
GV: Định hướng.giải thích
? Vậy từ đó, có thể hiểu nội dung tư tưởng
nhân nghĩa được nêu trong Bình ngô đại cáo
ntn?
HS: Thảo luận, gv chốt
? Hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa được
nêu trong Bình ngô đại cáo ntn?
- Chính nghĩa phù hợp với lòng dân Thân dân ,
tiến bộ
- Gọi hs đọc 8 câu tiếp theo
? Trong phần vb này trình bày nề văn hiến
Đại Việt , các biểu hiện nào được nói tới ?
? Khi nhắc đến các triều đại Đại Việt xây nền
độc lập song song cùng các triều đại Trung
?Tác giả đã dựa trên các chứng cớ lịch sử nào
?
Hs: Phát biểu
Gv: Định hướng, chuyển ý.
? Tính thuyết phục của các chứng cớ này là
gì? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó có
3 Thể lọai : cáo (sgk)
Viết sau khi Lê Lợi đại thắng quân Minh
(năm 1428)
- Cáo: Thể văn chính luận có tính chất quy
phạm chặt chẽ thời trung đại, có chức năng công bố kết quả một sự nghiệp của vua chúa hoặc thủ lĩnh, có bố cục 4 phần, đoạn trích thuộc phần đầu của bài BNĐC
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục: Gồm 3 phần
+ 2 câu đầu : Tư tưởng nhân nghĩa của
cuộc kháng chiến
+ 8 câu tiếp theo : Vị trí và nội dung chân
lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
+ Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm
rõ nguyên lí nhân nghĩa
b Phương thức biểu đạt.
c.Phân tích:
c 1, Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến
‘ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo lo trừ bạo ”
=> Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
là yên dân, trừ bạo Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc Muốn yêu dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn
=> Tư tưởng nhân nghĩa mới.
c2, Chân lí về sự độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Lãnh thổ riêng ( Núi sông bở cõi đã chia )
- Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam cũng khác )
- Lịch sử riêng ( Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần,
…
- Các triều đại Đại Việt từ Triệu, Đinh, Lí, xây nền độc lập …
=> So sánh ta với TQ, dùng các câu văn biền ngẫu.Vị thế đáng tự hào của dân tộc ta
so với các dân tộc khác
=> Khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ
c3, Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa
và độc lập dân tộc.
- Lưu Cung thất bại Triệu Tiết tiêu vong…Toa Đô bị bắt sống… Ô Mã bị giết
=> Cấu trúc biền ngẫu, liệt kê.Tất cả là
Trang 3? Tâc giả đê sử dụng biện phâp nghệ thuật gì
? Từ đđy, tư tưởng vă tình cảm năo của người
viết Bình Ngô đại câo được bộc lộ ?
HS: Thảo luận (3’) trình băy.
Gv: Chốt
( Đề cao ý thức dđn tộc Đại Việt Tình cảm tự
hăo dđn tộc)
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết
GV : Hướng dẫn hs tổng kết bằng hệ thống cu
hỏi
HS: Dựa vo bi giảng v phần ghi nhớ trả lời câc
cđu hỏi
HS: Lần lượt trả lời.
GV: Nhận xĩt, chốt.
hưởng lạc )
chứng cứ sống động cho sức mạnh của tư tưởng nhđn nghĩa, tinh thần độc lập dđn tộc
từ xưa tới nay
3.Tổng kết Ghi nhớ sgk
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Băi học :
- Đọc chú thích
- Tập đọc băi yíu cầu thể loại, học thuộc lòng
* Băi soạn:
Soạn băi tiếp theo “ Hănh động nói -tt”
E.RUÙT KINH NGHIEÔM.
………
………
………
. - -
Tuaăn:25 Ngaøy soán:21.02.2011 Tieât: 98 Ngaøy day :23.02.2011
HĂNH ĐỘNG NÓI (tt) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm vững câch dùng câc kiểu cđu để thực hiện hănh động nói B TRỌNG TĐM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÂI ĐỘ 1 Kiến thức : -Câch dùng câc kiểu cđu để thực hiện hănh động nói 2 Kỹ năng : -Sử dụng câc kiểu cđu để thực hiện hănh động nói 3 Thâi độ : -Lắng nghe chăm chỉ C PHƯƠNG PHÂP: -Vấn đâp, thảo luận nhóm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định: Lớp 8a3 8a4
2 Băi cũ: Kiểm tra băi cũ :
-Thế năo lă hănh động nói? Có câc kiểu hănh động nói nằ? Cho ví dụ?
? Hêy níu một số kiểu hănh động nói thường gặp? cho vd minh hoạ
3 Băi mới : GV giới thiệu băi mới
Giâo viín hệ thống lại câc kiểu cđu vă kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀHS NỘI DUNG BÀI HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1 : Cách
thực hiện các hành động nĩi
- Gọi hs đọc vd sgk
? Hãy đánh số thứ tự trước
mỗi câu trần thuật trong đoạn
trích sau đây, Xác định mục
đích nĩi của những câu ấy
bằng cách đánh dấu
(+) vào ơ trống thích hợp và
dấu
(- ) vào ơ trống khơng thích
hợp theo bảng thống kê kết
quả ?
? Cho biết sự giống nhau về
hình thức của 5 câu trên ?
HS: phát hiện trả lời.
? Qua đĩ cho ta thất những
câu nào giống nhau về mục
đích ?
( câu 1,2,3 ) – Trình bày ; câu
4.5 Cầu khiến
GV: phân tích cùng là câu trần
thuật, nhưng chúng cĩ thể cĩ
những mục đích khác nhau và
thực hiện những hành động
khác nhau
? Vậy chúng ta cĩ thể rút ra
nhận xét gì
HS: Suy nghĩ trả lời
Gv: Định hướng.
- Câu trần thuật …….trình
bày, chúng ta gọi là cách dùng
trực tiếp ; câu trần thuật
……….cầu khiến , chúng ta
gọi là cách dùng dán tiếp
GV: Gọi hs đọc ghi nhớ
VD Cách dùng trực tiếp
A Hỏi : Mấy giờ thì đá trận
chung kết ?
B đáp : Mười chín giờ !
( câu nghi vấn A, thực hiện
hành động hỏi )
VD Cách dùng gián tiếp
A Phàn nàn
- Sao dạo này mọi người cĩ vẻ
lạnh nhạt với tớ thể nhỉ ?
B Cười : Cậu hãy tự hỏi mình
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Cách thực hiện các hành động nĩi
* Ví dụ/sgk
Câu trần thuật thực hiện hành động nĩi trình bày, chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp; câu trần thuật thực hiện hành động nĩi cầu khiến, chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp
* Ví dụ 1.
Stt Kiểucâu Chứcnăng
chính
Ví dụ Hànhđộng
nĩi được thự hiện
1 Nghivấn Hỏi BạnLanphải
khơng? Hànhđộng hỏi
2 Cầukhiến Đề nghị
…
Bạn đứnglên
Điềukhiển
3 Cảmthán Bộ lộ cảm
xúc Than ơi! Bộc lộcảm xúc 4
Trầnthuật
Kể, tả… Trời nắng Trình bày
=> Mỗi hành động nĩi cĩ thể được thực hiện bằng kiểu câu
cĩ chức năng chính phù hợp với chức năng đĩ
* Ví dụ 2.
Stt Kiểucâu Cácchức
năng khác
độngnĩi được thực hiện
1 Nghi vấn Bộ lộcảm
xúc
Nhữngngười muơn năm cũ… bây giờ?
Bộc lộ cảm xúc
1 Nghivấn Đe dọa Màynĩi…à? Đe dọa
3 Nghivấn Đề nghị Bạn tắt thuốc
điđượckhơng? Điều khiển
=> Cĩ thể một số hành động nĩi này được thực hiện bằng kiểu câu khác, gọi là gián tiếp
b, Ghi nhớ : sgk/ 63
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : Câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ”
- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước , đời
Trang 5xem
( câu cầu khiến của B thực
hiện hành động chất vấn: cậu
thử kiểm điểm xem mình đã
đối xử với bạn bè ntn? )
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng
dẫn luyện tập
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
HS: Suy nghĩ, lên bảng làm.
GV: Nhận xét, sửa.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
HS: Suy nghĩ, lên bảng làm.
GV: Nhận xét, sửa.
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng
dẫn tự học
nào không có ? => Câu nghi vấn thực hiện hành động khằng định
- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?
=> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định
- Lúc bấy giờ, dầu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không ?
=> Câu nghi vấn thực hện hành động khẳng định -Vì sao vậy ?
=> câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý
- Nếu vậy , rồi đây , sau khi giặc giã dẹp yên , muôn đời để thẹn , há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ?
=> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định
Bài tập 2
- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi
- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần giũ với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ
giao cho chính là nguyện vọng của mình
Bài tập 3 : Các câu có mục đích cầu khiến + Dế choắt :
- Song anh cho phép em mới dám nói
- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh , phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang
+ Dế Mèn
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào
- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi
* Nhận xét : Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm
mỏng, khiêm tốn DM ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thành hết bài tập còn lại
* Bài soạn:
Soạn bài “ Ôn tập về luận điểm ”
E.RUÙT KINH NGHIEÄM.
………
………
………
. - -
Trang 6Tuần:25 Ngày soạn:22.02.2011
ƠN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về luận điểm, và hệ thống luận ddiemr trong bài văn nghị luận
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc, hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
-Khái niệm luận điểm
-Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận ddiemr trong bài văn nghị
luận
2 Kỹ năng :
-Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điẻm
-Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận
3 Thái độ :
Lắng nghe chăm chỉ
C PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, thảo luận nhĩm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 1 : Ơn lại kn luận điểm.
GV: Yêu cầu hs tiếp tục nhớ lại những kiến
thức đã học ở lớp 7 để trả lời câu hỏi
? Luận điểm là gì ?
? Vậy trên cơ sở đĩ , em hãy lựa chọn câu trả
lời đúng trong các câu sau và lí giải vì sao ?
HS: Thảo luận, giải thích.
GV: Lắng nghe, định hướng
Như vậy, luận đểm khơng phải là vấn đề ,
cũng khơng phải là một bộ phận của vấn đề
Vấn đề là câu hỏi, nhưng luận điểm là sự trả
lời
Gv: Gọi hs đọc yêu cầu bài 2
? Hãy nhắc lại luận điểm của bài Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta ?
Hs: dựa vo bi chuẩn bị ở nh trả lời.
Gv: Chốt
- Lịch sử ta đã cĩ nhiều cuộc kháng chiến và
chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta ( luận
điểm xuất phát làm cơ sở )
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với
tổ tiên ta ngày trước
- Bổn phận của chúng ta là làm cho những của
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Khái niêm luận điểm:
- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài văn nghị luận
* Ví dụ: Văn bản “Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)
- Luận điểm xuất phát: Nhân dân ta rất yêu nước
- Các luận điểm triển khai:
- Từ xa xưa, trong lịch sử, nhân dân ta đã rất yêu nước
- Ngày nay, đồng bào ta cũng rất yêu nước
- Để phát huy truyền thống yêu nước thì chúng ta phải thực hiện bằng hành động vào cơng cuộc cứu nước
Muốn làm sáng tỏ vấn đề thì luận điểm phải tồn diện, tập trung
* Ví dụ: Chiếu dời đơ
- Chưa phải.( chỉ là bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề)
Trang 7quý kín đáo ấy đều đươc đưa ra trưngbày (
Luận điểm chính dùng để kết luận
? Chiếu dời đơ cĩ phải là một bài văn nghị
luận khơng, vì sao ?
? Vậy vb này cĩ những luận điểm nào? Cĩ
thể xác định luận điểm của bài ấy theo cách
được nêu trong mục I.1 sgk khơng , vì sao?
Hs: thảo luận nhĩm,(3’) trình by.
Gv: khơng đúng, vì đĩ khơng phải là một ý
kiến , quan điểm, mà chỉ là một vấn đề
* Vậy, thực sự hệ thống luận điểm của Chiếu
dời đơ là :
- Dời đơ là… tính kế lâu dài ( luận điểm cơ sở,
xuất phát)
- Các nhà Đinh , Lê ….khơng thích nghi
- Thành Đại La , … kinh đơ của muơn đời
Vậy, vua sẽ dời đơ ra đĩ ( luận điểm chính
– kết luận )
? Qua phân tích, em hãy nhắc lại luận điểm là gì
Hs: nhắc lại
GV: Phân tích.
- Luận điểm cĩ liên quan chặt chẽ đến vấn đề
.Luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cảnh của
vấn đề một cách đầy đủ, tồn điện- Luận điểm cần
phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề Luận
điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề
* HOẠT ĐỘNG 2 Luyện tập:
Yêu cầu hs đọc bài 1 trong phần III
? Hãy trình bày rõ: “ vì sao chúng ta cần phải
đổi mới phương pháp học tập”
? Lí giải vì sao ?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học
GV: Hướng dẫn học sinh bài về nhà.
HS: Ghi bài.
2 Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Các luận điểm trong bài nghị luận phải cùng tập trung giải quyết vấn đề đặt ra
- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu
giải quyết vấn đề Luận điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề
3 Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài nghị luận:
- Các luận điểm trong bài phải cĩ mối quan
hệ với nhau, liên quan chặt chẽ với nhau nhưng cũng phân biệt rõ ràng với nhau; sắp
xếp theo một trình tự nhất định
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Luận điểm của đoạn văn: Nguyễn
Trãi, tinh hoa của đất nước, dân tộc, thời đại”
Bài 2: Các luận điểm cần chọn: (2, 3, 4, 7) cĩ
thể mở rộng bằng luận điểm
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
-Học bài
* Bài soạn:
Soạn bài “Viết đoạn văn trình bày luận điểm ”
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
. - -
Việc dời đơ
…thường thấy trong lịch sử
Dời đơ để tính kế lâu dài cho con cháu
Thuyết phục dời đơ
Ngày trước Đinh và Tiền lê khơng dời đơ
vì chưa phù hợp
Thành Đại la
là nơi phù hợp để phát triển đất nước
Trang 8Tuần:25 Ngày soạn:24.02.2011
VIẾT ĐOẠN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch và quy nạp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Nhận biết, phaan tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch và quy nạp
2 Kỹ năng :
- Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp
- Lựa chọn ngơn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận
- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm cĩ độ dài 900 chữ
3 Thái độ :
Lắng nghe chăm chỉ
C PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, thảo luận nhĩm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a3 8a4
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Luận điểm là gì ? Luận điểm cần phải đảm bảo nững yêu cầu nào ?
Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận ntn?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới
-Ai cũng biết rằng , cơng việc làm văn nghị luận khơng dừng ở chỗ tìm ra luận điểm Người
làm bài cịn phải tiếp tục thực hiện một bước đi rất khĩ khăn và quan trọng khác: trình bày những
luận điểm mà mình đã tìm ra Khoơng biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ khơng
thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc
giải quyết vấn đề vậy để làm được điều đĩ, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cc vd sgk
GV: y/c hs Đọc các đoạn văn ví dụ trong sách giáo
khoa và thảo luận trả lời các câu hỏi:
? Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn trên?
? Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn như thế
nào?
? Cu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn thì đoạn văn
đĩ được trình bày theo cách nào? Và ngược lại?
HS: Thảo luận trình bày.
Nhắc lại: thế nào là đoạn diễn dịch?
Thế nào là đoạn quy nạp?
? Mỗi đoạn văn đĩ trình bày luận điểm gì?
? Dựa vào những vấn đề vừa tìm hiểu để rút ra
kết luận:
? Cĩ thể căn cứ vịa câu chủ đề để xác định luận
điểm của đoạn văn hay khơng? Vì sao?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Trình bày một luận điểm thành một
đoạn văn nghị luận.
* Ví dụ: đoạn văn 1:
Câu chủ đề: Thật là chốn tụ hội…muơn
đời.
Luận điểm: Thành Đại La là nơi phù
hợp nhất để làm kinh đơ của các bậc đế vương muơn đời
=> Câu chủ đề cuối đoạn văn => đoạn văn quy nạp
=> Dựa vào câu chủ đề, ta cĩ thể xác định luận điểm của đoạn văn
Kết luận: Một đoạn văn trình bày một
luận điểm
Trang 9HS: Giải thích.
GV: Định hướng.
Theo em, câu chủ đề có phải là luận điểm không?
Hs: Đọc đoạn văn ở mục 2 và cho biết:
? Thế nào là lập luận?
? Yếu tố lập luận đóng vai trò như thế nào trong
văn nghị luận?
Hs: Trả lời.
Trong đoạn văn của Nguyễn Tuân, chúng ta thấy
tác giả đã lập luận làm sáng tỏ luận điểm: thằng
nhà giàu rước chó vào nhà, bản chất chó đểu của
nó càng thể hiện rõ.
* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập.
HS: Đọc bài tập 1 và thực hiện theo yêu cầu trong
sách giáo khoa
? Theo em, chúng ta có thể nêu luận điểm ngắn
gọn trong đoạn a là gì?
HS: Đọc bài tập 2:
? cho biết luận điểm được trình bày trong đoạn
văn là gì?
? Luận điểm đó được làm sáng tỏ là nhờ các luận
cứ nào? Các luận cứ đó được lập luận như thế
nào?
HS:Bài tập 3:
Học sinh viết bài
nhóm 1 và nhóm 2 trình bày luận điểm : Học phải
kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.
Nhóm 3 và 4: trình bày luận điểm:
Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
(gv thu một số vở bài tập chấm điểm)
Hs: dựa vo bi chuẩn bị ở nh trả lời.
Gv: Chố
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học
GV: Hướng dẫn học sinh bài về nhà.
HS: Ghi bài.
Đoạn văn có câu chủ đề.
Đoạn văn có thể được trình bày bằng cách quy nạp, diễn dịch hoặc song hành.
Câu chủ đề là câu có nội dung khái quát nhất và qua câu chủ đề chúng ta biết được luận điểm của đoạn văn.
* Ví dụ 2: đoạn văn 2.
Cách lập luận:
Lấy luận cứ: Nghị Quế thích chó và giở
giọng chó với Chị Dậu;
Sắp xếp luận cứ: Vợ chồng Nghị Quế
….thích chó, giở giọng chó, bù khú
chuyện chó…
- Trọng tâm của đoạn văn là vợ chồng Nghị Quế và loài chó
Quy nạp: Bản chất chó đểu được hiện
rõ
Một đoạn văn có sức thuyết phục là đoạn văn có luận cứ, có lập luận rõ, chặt chẽ
2 Ghi nhớ (sgk)
II LUYỆN TẬP.
* Bài tập 1: Chuyển câu sau thành một
luận điểm
1.Tránh lối viết dài dòng khó hiểu
2 Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
* Bài tập 2: Luận điểm: Tế Hanh là một
người rất tinh
Luận cứ: ghi được nét thần tình về cảnh
sinh hoạt chốn quê hương vào thơ ca
Tế Hanh đưa ta vào thế giới mờ, âm thầm mà gần gũi
Lập luận tăng tiến.
* Bài tập 3: viết đoạn văn ngắn trình
bày luận điểm
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
Học ghi nhớ và luyện viết đoạn văn
* Bài soạn:
Soạn bài “ Bàn về phép học”
E.RUÙT KINH NGHIEÄM.
………
………
………
. - -