1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiếp)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : - Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm được các bước tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận.. - Rèn kĩ năng n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/12/2010

Ngày giảng: 3/1/2011

Tiết73: tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Giao tiếp, hợp tác

III Chuẩn bị :

1 Gv : - PP và kĩ thuật dạy học: + Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

+ Kĩ thuật động não

- SGK, SGV, giáo án., bảng phụ

2 Hs : Học bài cũ , soạn bài mới

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp.( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 0 phút )

3 Bài mới ( 42 phút )

Hoạt động 1.GV giới thiệu bài

Hoạt động 2.

GV đọc mẫu,HS đọc lại

GV nhận xét

? Dựa vào chú thích sao cho biết thế nào là tục

ngữ ?

GV hướng dẫn HS tìm hiểun chú thích khác

Hoạt động 3

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề tài th/nh,

câu nào thuộc lao động sx?

- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng câu tục

ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ

+ Trường hợp vận dụng

GV có thể chia nhóm

HS hoạt động trong 7 phút

? Kinh nghiệm trên không phải bao giờ cũng

đúng hay không ?

HS : chí mang tính chất tương đối…

- Liên hệ:

+ “Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì

bão”

+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thủy”

I Đọc và tìnm hiểu chú thích:

1 Đọc :

2 Tìm hiểu chú thích:

a) Thế nào là tục ngữ ? ( SGK trang 3-4 ) b) chú thích khác: ( SGK )

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

* Câu 1:

- Tháng 5 đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 đêm dài / ngày ngắn

- Vận dụng: Tính toán t/g, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( và ngược lại)

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão

Lop7.net

Trang 2

- Gv Chốt.

- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu nhóm 2- những

câu tục ngữ về lao động sản xuất

+ Nghĩa của từng câu tục ngữ

+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút

+ Bài học từ kinh nghiệm đó

? Cách nói như câu tục ngữ có hợp lí ko? Tại

sao đất quý hơn vàng?

? Vận dụng câu này trong trường hợp nào?

- Gv: Chốt

? Tìm những câu tục ngữ khác nói lên vai trò

của những yếu tố này?

- Một lượt tát, 1 bát cơm

- Người đẹp vì lụa,

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm nghệ

thuật của các câu tục ngữ

HS phát biểu

GV nhận xét, chốt và ghi bảng

HS ghi chép

Hoạt động 3.(5p)

- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm

? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề trên?

- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

* Câu 4:

- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Câu 5:

- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng

- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá trị của đất

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc

đem lại lợi ích kinh tế: nuôi cá - làm vườn- làm ruộng

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, h/c

để làm ra nhiều của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự q/trọng của các yếu

tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- K/định tầm q/trọng của thời vụ và của việc cày xới, làm đất với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

3 Đặc điểm NT của tục ngữ

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lưng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh

động, sử dụng cách nói quá, so sánh

III Tổng kết.

* Ghi nhớ: sgk (5)

4.Củng cố ( 1 phút )

GV khái quát ND bài học.

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút )

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Học thuộc các phần ghi nhớ và hoàn thành các BT

- Soạn bài : Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn.

Trang 3

Ngày soạn: 1/1/2011

Ngày giảng: 4/1/2011

Tiết74: Chương trình địa phương ( Phần Văn và Tập làm văn )

I Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

- GD ý thức tựn giác học tập

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Giao tiếp, hợp tác

III Chuẩn bị :

1 Gv : - Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ

- SGK, SGV, giáo án

2 Hs : Chuẩn bị bài

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp.( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 0 phút )

3 Bài mới ( 42 phút )

Hoạt động 1.GV giới thiệu bài

Hoạt động 2.

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao, dân

ca (đặc điểm, khái niệm)

Hoạt động 3.(7p)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân

ca nói về địa phương

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lưu hành ở

địa phương và tục ngữ, ca dao về địa

phương

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

Hoạt động 4.(10p)

- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng dẫn cách

thực hiện

(Lưu ý hs sưu tầm phong phú về sản vật,

di tích, danh lam, danh nhân )

Hoạt động 5.(15p)

- Gv cho 1 số câu

- Hs phân loại về thể loại, nội dung

I Ôn lại đặc điểm của ca dao và tục ngữ.

II Nội dung thực hiện.

* Một số điều cần lưu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao”?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng

về nội dung

2 Mỗi dị bản được tính là một câu

3 Yêu cầu:

- Sưu tầm khoảng 20 câu

- Thời gian hoàn thành: hết tuần 29

III Phương pháp thực hiện.

1 Cách sưu tầm.

- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương

- Đọc, chép lại từ sách báo

2 Phương pháp.

- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu

- Phân loại ca dao, tục ngữ

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C.

IV Luyện tập.

a, Gió đưa cành trúc la đà Tây Hồ

b, Phồn hoa thứ nhất Long thành

Lop7.net

Trang 4

Thứ tự: (a) - (b) - (c).

a, Thắng cảnh

b, Văn hóa đô thị

c, Địa danh.)

Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ

c, Sông Tô nước chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa Thon thon hai mũi chèo hoa

Lướt đi lướt lại như là bướm bay

4.Củng cố ( 1phút )

GV khái quát ND bài học

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút )

- Sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương

- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 5

Ngày soạn: 2/1/2011

Ngày giảng: 5/1/2011

Tiết 75 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

I Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận diện nghị luận trong văn bản và trong đời sống

- GD ý thức học tập

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Giao tiếp, hợp tác

III Chuẩn bị :

1 Gv : - PP và kĩ thuật dạy học: + Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

+ Kĩ thuật động não, giao nhiệm vụ

- SGK, SGV, giáo án., bảng phụ

2 Hs : Học bài cũ , soạn bài mới

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp.( 1 phút )

2 KTBC : ( 0 p )

3 Bài mới ( 35 phút )

Hoạt động 1 GV giới thiệu bài

Hoạt động 2.

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thường gặp trên

báo chí, trên đài phát thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận, các mục

nghiên cứu

- HS đọc văn bản (7)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm hướng đến

ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi người dân VN.

? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đưa ra

những ý kiến nào?

H thảo luận, trả lời

G nhận xét, chốt

? Tìm những câu văn thể hiện nội dung đó ?

? Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?

(Là những câu văn khẳng định 1 ý kiến, 1

quan điểm tư tưởng của tác giả)

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con người phải có bạn? -> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

a Ví dụ

Văn bản: “Chống nạn thất học”.

b Nhận xét:

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ

+ Các ý chính:

- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó

- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này là nâng cao dân trí

- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết

Lop7.net

Trang 6

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đưa

ra lí lẽ nào?

- H phát hiện, trả lời

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề và

thuyết phục của người viết?

- H Nhận xét

- H Đọc ghi nhớ (9)

- Gv Chốt ý VBNL phải hướng đến giải

quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống

? Qua tìm hiểu văn bản trên em hiểu thế nào

là VBNL ?

HS phát biểu

GV nhận xét, chốt, rút ra kết luận

HS đọc ghi nhớ

quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM

tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết đọc, biết viết)

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

- Luận điểm rõ ràng lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

c Ghi nhớ: sgk (9)

4.Củng cố ( 1 phút ):

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Đặc điểm của VBNL?

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút ):

- Học bài, đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ.,sưu tầm VBNL

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp).

Trang 7

Ngày soạn: 2/1/2011

Ngày giảng: 5/1/2011

Tiết 76 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận ( tiếp )

I Mục tiêu cần đạt :

- Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác, bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- Rèn kĩ năng nhận diện nghị luận trong văn bản và trong đời sống, phân tích đặc điểm của vănn nghị luận

- GD ý thức học tập

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Giao tiếp, hợp tác

III Chuẩn bị :

1 Gv : - PP và kĩ thuật dạy học: + Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

+ Kĩ thuật động não, giao nhiệm vụ

- SGK, SGV, giáo án., bảng phụ

2 Hs : Học bài cũ , soạn bài mới

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp.( 1 phút )

2 KTBC : ( 0 p )

3 Bài mới ( 35 phút )

Hoạt động 1 GV giới thiệu bài

Hoạt động 2.

Bài 1: 20p

- H Đọc văn bản (9)

- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs trả lời câu hỏi

Lưu ý hs tìm luận điểm, lí lẽ

- H Thảo luận, tìm hiểu vb

- Gv chốt ý

- H Ghi vở

? Theo em, vb trên có thể chia thành mấy

phần?

- H.Thảo luận

- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị luận là một ý

kiến, một luận điểm

II Luyện tập:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết

là v.đ XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận

và dẫn chứng để thuyết phục

(b) + Luận điểm:

Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội

+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con người

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu + Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ

(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều đúng đắn, cụ thể

(d) Bố cục:

+ MB: Khái quát các thói quen tốt và xấu.

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

Lop7.net

Trang 8

Bài 2: 15p

- H Đọc vb “Hai biển hồ”

- Gv nêu v.đ

(1) Có ý kiến cho rằng:

A, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả

2 biển hồ ở Pa- let- xtin

B, Kể chuyện về 2 biển hồ

C, Biểu cảm về 2 biển hồ

D, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống)

qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

? Theo em, ý kiến nào đúng ? Vì sao ?

- H ý (d) Giải thích

- H Phát hiện yếu tố kể, tả, b/c trong vb

? Theo em, mục đích của người viết là muốn

nêu lên điều gì?

- Gv: VBNL thường chặt chẽ, rõ ràng, trực tiếp

nhưng cũng có khi được trình bày 1 cách gián

tiếp, h/a, kín đáo

? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ nào được nghị

luận trực tiếp, v.đ nào được nghị luận gián

tiếp?

- Các biểu hiện của thói quen xấu + Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

Nhận xét văn bản:

- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ

- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân

- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ

- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống Cách sống cá nhân

Cách sống chia sẻ

-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp

Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp

4.Củng cố ( 1 phút )

- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 p)

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người và xã hội.

Trang 9

NS: 7/1/2011

NG: 10/1/2011 Tiết77 : Tục ngữ về con người và xã hội

I Mục tiêu cần đạt :

- Giúp HS hiểu đc k/nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nd về p/chất, học tập tu dưỡng và q/hệ ứng xử của c/người; Nắm đc 1số HT diễn đạt của những câu TN

- Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.

- GD ý thức học tập

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Giao tiếp, hợp tác

III Chuẩn bị :

1 Gv : - PP và kĩ thuật dạy học: + Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

+ Kĩ thuật động não, giao nhiệm vụ

- SGK, SGV, giáo án., bảng phụ

2 Hs : Học bài cũ , soạn bài mới

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp.( 1 phút )

2 KTBC : ( 5 p ) ) Đọc thuộc các câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.

3 Bài mới ( 37 phút )

Hoạt động 1.GV giới thiệu bài.

Hoạt động 2

GV đọc mẫu,HS đọc lại,mGV nhận xét

GV hướng dẫn HS tìm hiểun chú thích

Hoạt động 3.(22p)

Chia 8 câuTN thành 3 nhóm và gọi tên

nhóm đó

HS đọc câu 1

? Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý

nghĩa, liên hệ mở rộng ?

- Liên hệ : Người sống đống vàng ;

Người là vàng, của là ngãi ; Người làm

ra của chứ của ko làm ra người ; người

đi thay của.

HS đọc câu 2

? Góc con người nên hiểu theo nghĩa

nào :

A 1 phần của cơ thể con người

(B) Dáng vẻ, đường nét con người

- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên

phương diện thẩm mĩ, là những chi tiết

nhỏ nhất

? Từ câu này em có thể suy rộng ra

điều gì?

? Nhận xét về hình thức ? “ Đói, rách”,

"Sạch, thơm” chỉ về điều gì ở con

người?

+ Đói, rách: khó khăn về v/chất

+ Sạch, thơm: Những phẩm chất tốt đẹp

I Đọc và tìnm hiểu chú thích( 5 P )

1 Đọc :

2 Tìm hiểu chú thích ( SGK trang 12 )

II Đọc – hiểu văn bản ( 28 P )

1 Những k/nghiệm, bài học về p/chất con người

* Câu 1:

- ND :Người quý hơn của gấp bội lần

- ý nghĩa : +Đề cao giá trị của c/người so với của cải

+ Phê phán những kẻ coi của hơn người

+ An ủi động viên những người mất của

* Câu 2:

- ND: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành

vẻ đẹp con người

- ý nghĩa:

+Khuyên nhủ c/người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp

+Hãy hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất + Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

* Câu 3:

- Nội dung:

+ Nghĩa đen:đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, quần

áo rách vẫn phải giữ cho sạch thơm

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, đưìng vì nghèo khổ mà làm việc xấu

Lop7.net

Trang 10

mà con người cần có.

? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?

- Liên hệ: Chết trong còn hơn sống đục.

Giấy rách phải giữ lấy lề.

HS đọc câu 4

? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý nghĩa

của câu tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở” là

gì?

- Liên hệ:

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn.

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày.

Nói hay hơn hay nói.

HS đọc câu 5

? Giải nghĩa các từ trong câu tục ngữ?

Nghĩa của câu tục ngữ là gì?

? Bài học nào được rút ra từ kinh

nghiệm đó?

? 2 câu tục ngữ 5,6 có mâu thuẫn nhau

ko? Vì sao?

- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho nhau,

cùng đề cao việc học tập

- H Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài học

- Liên hệ:

Lá lành đùm lá rách.

Tiên trách kỉ, hậu trách nhân.

Bầu ơi thương lấy

- Liên hệ: Uống nước nhớ nguồn

? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì

đặc biệt? Vì sao nhân dân chọn hình

thức ấy?

+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía

+ Diễn đạt:

- Bằng so sánh câu 1,6,7

- Bằng hình ảnh ẩn dụ câu 8,9

- Bằng từ và câu có nhiều nghĩa câu

2,3,4,8,9

Hoạt động 4?

K/quát g/trị ND, NT của các câu TN?

H đọc ghi nhớ

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng

2 Những k/nghiệm,bài học về học tập tu dưỡng

* Câu 4:

- Nội dung:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người

- ý nghĩa:

Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ

* Câu 5:

- Không thầy dạy bảo sẽ ko làm được việc gì thành công

- ý nghĩa: Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành

đạt; không được quên công ơn của thầy

* Câu 6:

- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn

- ý nghĩa;

+Phải t/cực, chủ động trong việc học tập

+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh, nhất là liên kết sự học với bạn bè, đồng nghiệp

3 Những kinh nghiệm,bài học về q/hệ ứng xử

* Câu 7:

- Phải biết yêu thương những người xung quanh cũng như yêu thương chính bản thân mình

- ý nghĩa:

+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha

+ Không nên sống ích kỉ

* Câu 8:

- Khi hưởng thành quả phải nhớ công ơn người

đã vất vả làm ra thành quả đó

- ý nghĩa: Cần trân trọng sức l.đ của mọi người + Không được lãng phí; phải biết ơn người đi trước, ko được phản bội quá khứ

* Câu 9:

- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh, chia rẽ sẽ ko việc nào thành công

- ý nghĩa : Tránh lối sống cá nhân ; Cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc

III Tổng kết .(3p)

* Ghi nhớ: sgk (13).

4.Củng cố ( 4 phút ): GV khái quát ND bài học

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút ):

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ,phần ghi nhớ, nắm chắc ND và ý nghĩa các câu

- Chuẩn bị bài mới : Rút gọn câu.

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w