Nội dung dạy học GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3, HS dưới lớp đổi vở bài tập kiểm tra chéo - Nhận xét cho điểm * Giới thiệu bài * Hướng dẫn HS luyện tập.. GV: nhận xét yêu c[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 19/ 10/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013
- Tập trung sân trường
- Theo nhận xét lớp trực tuần
-Tiết 2
Môn
Tên bài
Tập đọc - Kể chuyện GIỌNG QUÊ HƯƠNG
TOÁN LUYỆN TẬP (Tr.55) I.Mục
đích y/c
1 Kiến thức:- Giọng đọc bước
đầu bộc lộ được tình cảm,thái độ
của từng nhân vật qua lời đối
thoại trong câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha
gắn bó của các nhân vật trong của
chuyện với quê hương, với người
thân qua giọng nói quê hương
thân quen (trả lời được các câu
hỏi 1, 2, 3, 4 ) HS khá, trả lời
được câu hỏi 5
2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc trôi
chảy cho HS
3.Thái độ:- GD HS yêu quê hương
1 Kiến thức:
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật hình vuông
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận các góc và vẽ hình
3 Thái độ:
- GD HS yêu thích môn học
II.Đồ
dùng
GV: Tranh minh họa bài đọc
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
HS: Ssgk, vở
GV: Thước êke HS: Thước êke
III Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm Quê Hương
- Giới thiệu bài học, ghi đầu bài
* Luyện đọc
+ GV đọc bài văn, hướng dẫn HS
cách đọc
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu,GV
theo dõi sửa lỗi phát âm
HS: 1 HS lên bảng, lớp vẽ vào vở hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm
* Giới thiệu bài:
Trang 2* Luyện tập:
* Bài 1(55): Tính
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b
- Yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, nhọn, tù, bẹt có trong mỗi hình
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài này được chia làm mấy
đoạn?
- GV hướng dẫn đọc câu dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, kết
hợp giải nghĩa từ
HS: 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
a Góc vuông: BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC
b.Góc vuông DAB, DBC, ADC, góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD, góc tù ABC
A M
B C
A B
D C
(2 lần)
GV: theo dõi giúp đỡ nhận xét
? So sánh với góc vuông thì góc nhọn
bé hơn hay lớn hơn, góc tù lớn hơn hay bé hơn?
? Một góc bẹt bằng mấy góc vuông
* Bài 2 (56):
- Yêu cầu quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của tam giác ABC
- Cho HS làm bài, nêu kết quả
* Bài 3 (56):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Cho HS đọc theo cặp
HS: vẽ hình vào vở 1 HS lên bảng vẽ
A B
D C
HS nêu cách vẽ
* Bài 4 (56): Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài 4a, HS khá giỏi làm
cả bài
giúp đỡ
- Gọi đại diện nhóm đọc, lớp
HS: 1 HS lên bảng làm bài phần a
- Lớp thực hiện vẽ hình vào vở
Trang 3nhận xét tuyên dương
- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn
1
- Gọi 1 HS đọc lại bài
a A 6cm B
4cm
D C
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhât
- Nhận xét tiết học
10 Dặn dò
tập, chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh bổ sung.
-Tiết 3
Môn
Tên bài
Tập đọc - Kể chuyện GIỌNG QUÊ HƯƠNG (tiếp)
Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GHK I (T1)
I Mục
đích y/c
1 Kiến thức: Giọng đọc bước
đầu bộc lộ được tình cảm, thái
độ của từng nhân vật qua lời đối
thoại trong câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết
tha gắn bó của các nhân vật
trong của chuyện với quê hương,
với người thân qua giọng nói
quê hương thân quen (trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3, 4), HS
khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
* KC: Kể lại được từng đoạn
của câu chuyện dựa theo tranh
minh hoạ
- HS khá, giỏi kể được cả câu
chuyện
2.Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng
đọc, kể chuyện
3.Thái độ: GD HS yêu quê hương
1 Kiến thức:
- Đọc rành mạch trôi chảy bài tập đọc
đã học theo tốc độ quy định giữa học kì
I (khoảng 75 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn,đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
+ HS khá đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
75 tiếng/ phút)
2 Kĩ năng:
- Biết nhấn giọng ngắt nghỉ hơi đúng
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ
dùng
GV: Tranh minh họa truyện
HS: Sgk, vở
GV: Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu
Kẻ sẵn bảng BT2 HS: Sgk, Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học
* Tìm hiểu bài
yêu cầu HS trao đổi trả lời câu
hỏi sgk
HS: 2 HS đọc bài: Điều ước của vua
Mi - đát Nêu nội dung bài
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong
quán với những ai ?
- Chuyện gì sảy ra làm Thuyên
và Đồng ngạc nhiên ?
- Vì sao anh thanh niên cảm ơn
Thuyên và Đồng ?
- Những chi tiết nào nói lên tình
cảm tha thiết của các nhân vật
đối với quê hương ?
- Qua câu chuyện em nghĩ gì về
quê hương ?
GV: nghe HS đọc nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* Ôn tập
* Kiểm tra lấy điểm đọc
? Từ tuần 1 - 9 các em đã học những chủ điểm nào? Những bài tập đọc nào ?
* Gọi HS lần lượt lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị
nhận xét bổ sung
* Luyện đọc lại
- Treo bảng phụ đoạn 3 đọc mẫu
Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ,
nhấn giọng
- Gọi 1 HS đọc lại, cho HS đọc
theo cặp
HS: chuẩn bị bài
theo nội dung thăm bốc được
- GV nhận xét cho điểm, yêu cầu HS kiểm tra chưa đạt về nhà ôn lại, giờ sau kiểm tra
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
? Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương thân”
- Cho HS làm bài theo cặp
cho điểm
* Kể chuyện
+ GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 3 tranh minh hoạ kể
lại 3 đoạn của câu chuyện
+ Hướng dẫn HS kể lại câu
chuyện theo tranh
- Cho HS kể theo cặp: nhìn
tranh, tập kể một đoạn của câu
HS: trao đổi điền kết quả vào bảng
Trang 5Hs khá, giỏi: kể lại được cả câu
chuyện
GV: theo dõi giúp đỡ
- Gọi HS trình bày,nhận xét
* Bài 3: Tìm đoạn văn có giọng đọc: + Thiết tha, trìu mến
+ Thảm thiết
+ Mạnh mẽ, răn đe
- Tổ chức cho HS thi kể nối tiếp
từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi kể cả câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể tốt
nhất
- Nhận xét cho điểm
HS: Tìm đoạn văn
- Luyện đọc
đoạn văn tìm được
GV tóm tắt nội dung bài Nhận
xét tiết học
GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
10 Dặn dò
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị
bài sau
-Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh bổ sung.
-Tiết 4
Môn
Tên bài
Toán THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
Khoa học BÀI 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI
VÀ SỨC KHỎE (tiếp) I.Mục
tiêu
1 Kiến thức: Biết dùng thước và
bút để vẽ các đoạn thẳng có độ
dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo
độ dài những vật gần gũi với HS
như độ dài cái bút ,chiều dai nép
bàn,chiều cao bàn học
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài
(tương đối chính xác)
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo và vẽ
độ dài đoạn thẳng cho HS
3.Thái độ: GD HS yêu thích môn
học
1 Kiến thức:- Ôn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do
ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
và các bệnh lây qua đường tiêu hóa + Dinh dưỡng hợp lí
+ Phòng tránh đuối nước
2 Kĩ năng:- Biết bảo vệ sức khỏe
3 Thái độ:- GDHS yêu thích môn học
II.Đồ
dùng
GV: Thước kẻ
HS: Thước kẻ
GV: phiếu HS: Vở bài tập
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Ai chọn thức ăn hợp lí?
- Chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu HS trình bày một bữa ăn ngon, bổ
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Hướng dẫn vẽ: Chấm một điểm
đầu đoạn thẳng đặt điểm O của
thước trùng với điểm vừa chọn
sau đó tìm vạch chỉ số đo của
đoạn thẳng trên thước, chấm điểm
thứ hai, nối 2 điểm ta được đoạn
thẳng cần vẽ
- Cho HS lên bảng vẽ
HS: thực hiện yêu cầu
A 7cm B
C 12cm D
E 12cm G
GV: làm việc với nhóm
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu?
- Hướng dẫn đo chiếc bút chì: Đặt
một đầu bút chì trùng với điểm O
của thước Cạnh bút chì thẳng với
cạnh của thước Tìm điểm cuối
của bút ứng với điểm nào trên
thước Đọc số đo tương ứng với
điểm cuối của bút chì
Cho HS làm đo các vật
HS: Mỗi nhóm chuẩn bị một bữa ăn ngon
a) Chiều dài cái bút của em
b) Chiều dài mép bàn học của em
c) Chiều cao chân bàn học của em
- HS báo cáo kết quả
GV: Gọi các nhóm trình bày
- Thế nào là bữa ăn có đủ chất dinh dưỡng?
- Nhận xét phần trình bày của HS
* Hoạt động 2: 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
- Tổ chức cho HS thảo luận về 10 lời khuyên
kết quả, nhận xét
HS: thảo luận nhóm 2 theo mục thực hành Sgk trang 40
Trang 7* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát thước mét để
có biểu tượng chắc chắn về độ dài
1m
- Ước lượng độ cao của bức
tường lớp bằng cách so sánh với
độ cao của thước mét
- Cho HS làm bài
a) Bức tường lớp học cao khoảng
3m
b) Chân tường lớp em dài khoảng
4m
c) Mép bảng lớp em dài khoảng
250dm (HS khá, giỏi)
GV: theo dõi
- Gọi HS đọc 10 lời khuyên
tuyên dương HS ước lượng tốt
HS: đọc bài học
GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
10 Dặn dò
- Về nhà học lại bài làm bài tập
vở bài tập Chuẩn bị bài sau
- Về nhà học lại bài, khuyên mọi người trong gia đình thực hiện 10 lời khuyên của bác sĩ về dinh dưỡng hợp
lí Chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh bổ sung.
-Tiết 5
Môn
Tên bài
Đạo đức CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2)
Đạo đức BÀI 5: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
(Tiết 2)
I.Mục
tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được bạn bè cần phải chia
sẻ với nhau khi có chuyện vui
,buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ
thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
trong cuộc sống hàng ngày
2.Kĩ năng:
- Rèn cho HS Hiểu được ý
nghĩa của việc chia sẻ vui buồn
1 Kiến thức:-Nêu được những ví dụ
về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thì giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- Tôn trọng và quý thời gian Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
2 Kĩ năng:
Trang 8cùng bạn.
3.Thái độ:
- GDHS biết quan tâm giúp đỡ
bạn bè
- Rèn kĩ năng tiết kiệm thời giờ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết tiết kiệm
II.Đồ
dùng
GV: Phiếu
HS: Vở BT đạo đức
GV: Phiếu HS: Sưu tầm tranh ảnh
III Các hoạt động dạy học:
sao cần chia sẻ vui buồn cùng
bạn?
- Nận xét đánh giá
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Phân biệt hành vi
đúng, sai
- Gv phát phiếu học tập và yêu
cầu học sinh làm bài tập cá nhân
HS: đổi vở bài tập kiểm tra chéo
1 HS nêu lại ghi nhớ tiết trước
chữ đ vào bài tập đúng, chữ s
vào bài tập sai
- Vài HS đọc chữa bài
- HS giải thích vì sao việc làm
em lại sai
GV: theo dõi nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Bài tập 1
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu xác định được các việc làm đúng thể hiện tiết kiệm thời giờ
- GV nhận xét + ý kiến đúng: a, c, d
+ ý kiến sai: b, đ, e
* Hoạt động 2: Bài tập 4
- Tổ chức cho HS thảo luận về việc bản thân đã sử dụng thời giờ và dự kiến thời gian biểu của cá nhân trong thời gian tới
xét kết luận Việc làm a, b, c, d,
đ, g đúng
* Hoạt động 2: Liên hệ
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho HS liên hệ và tự liên hệ
trong nhóm
HS: thảo luận theo cặp
- Một vài cặp trao đổi trước lớp
nội dung:
+ Em đã biết chia sẻ với bạn bè
trong lớp, trong trường khi vui
khi buồn chưa? chia sẻ như thế
nào?
+ Em đã bao giờ được bạn bè
chia sẻ vui buồn chưa? hãy kể
GV: nghe HS trình bày, Nhận xét
* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm được
- Tổ chức cho HS trình bày, trao đổi ý kiến
Trang 9lại cho bạn nghe, em cảm thấy
thế nào?
- 1 số HS trình bày, lớp theo dõi
nhận xét
luận Bạn bè tốt cần phải biết
cảm thông chia sẻ vui buồn cùng
nhau
* Hoạt động 3: Trò chơi phóng
viên
- Hướng dẫn HS cách chơi
lần lượt đóng vai phóng viên và
phỏng vấn các bạn trong lớp các
câu hỏi có liên quan đến chủ đề
bài học
HS: trình bày các tranh, ảnh các tư liệu
đã sưu tầm được
- Hs trao đổi về các tư liệu, tranh, ảnh,…
phóng viên và phỏng vấn các
bạn trong lớp các câu hỏi có liên
quan đến chủ đề bài học
GV: theo dõi nhận xét, khen ngợi HS chuẩn bị tốt
* Kết luận chung:
- Thời giờ là cái quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào những việc có ích một cách hợp lí
có hiệu quả
* Hoạt động nối tiếp: Tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
- Gv nhận xét tuyên dương
những HS đã có câu hỏi phỏng
vấn và trả lời hay
HS: đọc lại ghi nhớ
- Gv nhắc lại nội dung bài Nhận
xét tiết học
? Vì sao phải tiết kiện thời giờ?
- Gv nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học
9 Dặn dò
- Về nhà học lại bài Chuẩn bị
bài sau
- Về nhà học lại bài thực hiện theo nội dung bài học Chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh bổ sung.
-Ngày soạn: 19 / 10/ 2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2013
Trang 10Tiết 1
Môn
Tên bài
Chính tả (nghe viết ) QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tr 56)
I.Mục
đích y/c
1 Kiến thức:- Nghe- viết đúng
bài chính tả; trình bày đúng hình
thức văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần
oai/oay (BT2)
- Làm được BT3a
2 Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng
nghe viết
3.Thái độ: - GD HS có ý thức
viết chữ đẹp, giữ vở sạch
1 Kiến thức:- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng làm toán
3 Thái độ:- HS yêu thích môn học và
tự giác khi làm bài
II.Đồ
dùng
GV: Bảng phụ HS thi tìm tiếng
chứa vần oai/oay, bảng lớp viết
câu văn BT3
HS: Vở chính tả, bảng con Vở
GV: Thước, êke HS: Thước, êke
III Các hoạt động dạy học:
bảng con: Viết 3 từ chứa tiếng
bắt đầu bằng r/ d/ gi
GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3, HS dưới lớp đổi vở bài tập kiểm tra chéo
- Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS luyện tập
* Bài 1: Tính
- Cho HS làm 1a, HS khá làm cả bài
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS nghe - viết
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả
- Gọi 3 HS đọc lại
? Vì sao chị Sứ rất yêu quê
hương mình ?
- Chỉ ra những chữ viết hoa
trong bài ? Cho biết vì sao phải
viết hoa các chữ ấy ?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, nêu,
viết bảng con
HS: 2 HS lên bảng làm bài, lớp thực hiện vào bảng con
a 386259 726485
647096 273549
tính và tính
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
? áp dụng tính chất nào của phép cộng?
? Yêu cầu nêu quy tắc về tính chất
Trang 11giao hoán và kết hợp ?
- Yêu cầu học sinh làm bài 2a
*Viết chính tả
- GV hướng dẫn chính tả
- Đọc cho HS viết bài vào vở
Kết hợp theo dõi động viên HS
viết bài
HS: 1HS lên bảng phần a, HS khá, giỏi làm cả bài
a 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989
= 7989
- Nhận xét
* Bài 3 : Gọi Hs đọc yêu cầu
- Cho HS làm phần b GV chữa bài
*Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài
? Muốn tính được diện tích hình chữ nhật ta phải biết được gì ?
? Bài toán cho biết điều gì ?
? Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là đã biết được gì ?
? Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
- Yêu cầu học sinh làm bài Một học sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
chính tả
* Chấm bài
* Thu bài chấm 3 bài, nhận xét
từng bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo cặp
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ oai: khoai, xoài,khoái, ngoài,
+ oay: xoay, ngoáy, khoáy,
* Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thi đọc, viết
HS: 1 HS lên bảng làm bài tập 4
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 - 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
hiện vào vở
- HS thi đọc
GV: theo dõi giúp đỡ HS
- Nhận xét bài làm của HS cho điểm
8 Củng cố
- Gv nhắc lại nội dung bài Nhận
xét tiết học
- Gv nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học
9 Dặn dò
Về nhà luyện viết thêm, chuẩn
bị bài sau
- Về nhà ôn lại bài, làm bài tập vở bài tập, chuẩn bị bài sau