1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài giảng môn Địa lý lớp 8 - Tuần 6 - Tiết 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Hoa- Trường THCS Thụy Phong- Địa lí 8- Ngày soạn: 04.12.08 + Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên châu á có nhiều đới khí hậu[r]

Trang 1

Tuần 6 Ngày dạy: / / 2008

Tiết 6

Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu á

A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS biết:

- Quan sát, nhận xét lược đồ, bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư: nơi đông dân (vùng ven biển của Nam á, Đông Nam á, Đông á), nơi thưa dân (Bắc á, Trung á, bán đảo A ráp) và nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu á (vùng ven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á)

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư

và phân bố của các thành phố của châu á: khí hậu, địa hình, nguồn nước

- Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á

- Trình bày lại kết quả làm việc

B Chuẩn bị:

- Lược đồ trống của HS;

- Hộp màu sáp hoặc bút chì;

- Bản đồ các nước trên thế giới; lược đồ mật độ dân số và các thành phố lớn châu á

C Hoạt động trên lớp

* Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân

đông ở châu á?

? Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của

bốn tôn giáo lớn ở châu á?

* Hoạt động 1

? Đọc yêu cầu của bài tập?

Hoạt động cá nhân:

? Mật độ trung bình có mấy dạng?

? Kẻ bảng theo mẫu SGK vào vở?

Hoạt động nhóm: chia lớp làm 4 nhóm, mỗi

nhóm trình bày một dạng mật độ dân số

? Dựa vào hình 6.1, tìm và điền nơi phân bố các

mật độ dân số: từ 1- 50 người/km²; từ 51- 100

người/ km²; trên 100 người/ km² vào bảng đã

kẻ trong vở?

? Nhận xét mật độ nào chiếm diện tích lớn

nhất? nhỏ nhất? Nơi nào có mật độ dân số

đông, nơi nào có mật độ dân số thấp? Vì sao?

? Gọi HS đọc phần đã trình bày trong vở? Nhận

xét?

- GV chuẩn xác kiến thức

1 Phân bố dân cư châu á

Mật độ Nơi phân bố Chiến diện Đặc điểm tự nhiên

Trang 2

dân số tích (Nguyên nhân của sự

phân bố dân cư)

Dưới 1

người/km2 Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, A rập Xê út, áp ga ni

xtan, Pa ki xtan

Diện tích lớn nhất - Khí hậu lạnh, khô.- Địa hình rất cao, đồ

sộ, hiểm trở

- Mạng lưới sông rất thưa

1- 50

người/km2 Nam LB Nga, phần lớn bán đảo Trung ấn, khu vực Đông

Nam á

- Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I ran

Diện tích khá lớn - Khí hậu: ôn đới lục địa, nhiệt đới khô

- Địa hình đồi núi, cao nguyên cao

- Mạng lưới sông ngòi thưa thớt

51- 100

người/km2 - Ven Địa Trung Hải, trung tâm ấn Độ.

- Một số đảo In đô nê xi a

- Trung Quốc

Diện tích nhỏ - Khí hậu ôn hoà, có mưa

- Địa hình đồi núi thấp

- Lưu vực các sông lớn

Trên 100

người/km2 Ven biển Nhật Bản, Đông Trung Quốc, ven biển Việt

Nam, nam Thái Lan, ven biển

ấn Độ, một số đảo In đô nê xi a

Diện tích rất nhỏ - Khí hậu: ôn đới hải dương và nhiệt đới gió

mùa

- Mạng lưới sông ngòi dày, nhiều nước

- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng

- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị lớn

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân:

? Đọc bảng 6.1?

? Quan sát lược đồ hình 6.1: đọc tên các thành

phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên

hình 6.1?

? Xác định vị trí và điền tên của các thành phố

trong bảng 6.1 vào lược đồ câm của mình?

? Cho biết các thành phố lớn của châu á

thường tập trung tại khu vực nào? Vì sao lại có

sự phân bố đó?

- Gọi HS trả lời

? Nhận xét?

- GV kết luận

2 Các thành phố lớn ở châu á

- Các thành phố lớn của châu á tập trung ven biển hai hai đại dương lớn, nơi có các đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

- GV giới thiệu một số nét đặc trưng của các

thành phố, thủ đô nổi tiếng của châu á

* Hoạt động 3: Củng cố:

? Yêu cầu HS dùng bản đồ trống trong tập bản

đồ địa lí và điền tên các thành phố lớn vào bản

đồ?

* Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà làm bài tập trong tập bản đồ

- Tập đọc tên một số thành phố lớn, thủ đô của

một số nước ở châu á

- Sưu tầm tranh ảnh, sách báo nói về “con

đường tơ lụa” của châu á

hoạt động, thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lưu, phát triển giao thông Đây còn là điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước

Trang 4

Tuần 7 Ngày dạy: / / 2008

Tiết 7:

Ôn tập

A Mục tiêu cần đạt: Qua bài ôn tập, giúp HS:

- Hệ thống kiến thức về đặc điểm tự nhiên của châu á: vị trí, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á; đặc điểm dân cư, xã hội châu á

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, biểu đồ và từ đó rút ra nhận xét, đánh giá

B Chuẩn bị:

- Bản đồ, lược đồ tự nhiên châu á;

- Lược đồ khí hậu châu á

C Hoạt động trên lớp

* Hoạt động 1: Ôn tập: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời

1 GV treo bản đồ tự nhiên châu á

a, Xác định vị trí châu á trên bản đồ?

b, Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu á và

ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

- 1 HS trả lời

- GV chốt lại:

+ Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44 4 triệu km2 (kể cả các

đảo), nằm trải dài (phần đất liền) từ vĩ độ 77 °44’ B tới 1° 10’ B

+ Kích thước: theo chiều Bắc- Nam dài 8500 km; theo chiều đông- tây dài 9200 km

+ Giới hạn: Bắc giáp Bắc Băng Dương;

Nam giáp ấn Độ Dương;

Tây giáp châu Phi, Địa Trung Hải;

Đông giáp Thái Bình Dương

+ ý nghĩa: Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá thành các kiểu khác nhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng nội địa

2 Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu á? Xác định trên bản đồ tự nhiên sự phân bố các dạng địa hình?

- 1 HS lên bảng vừa chỉ bản đồ vừa nêu đặc điểm từng dạng địa hình

- GV xác định lại trên bản đồ và chốt đặc điểm địa hình châu á

+ Châu á có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai hướng chính: đông- tây và bắc- nam

+ Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa

+ Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình

bị chia cắt phức tạp

3 GV treo lược đồ khí hậu châu á

? Khí hậu châu á có đặc điểm gì? Vì sao khí hậu châu á lại có đặc điểm đó? Hãy xác định trên lược đồ các đới khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu?

- 1- 2 HS lên bảng

- GV khái quát lại bằng lược đồ

Trang 5

+ Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích

đạo nên châu á có nhiều đới khí hậu khác nhau: đới khí hậu cực và cận cực; đới khí hậu ôn đới, khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới, khí hậu xích đạo

ở mỗi đới khí hậu thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp Ví dụ đới khí hậu ôn đới có các kiểu khí hậu ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải dương Đới khí hậu cận nhiệt có kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao Đới khí hậu nhiệt

đới có kiểu khí hậu nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa

Nguyên nhân của sự phân hoá thành các kiểu khí hậu khác nhau đó là do lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa; trên các núi và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo chiều cao

4 Nêu đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa? Xác định các kiểu khí hậu đó trên lược đồ?

a, Kiểu khí hậu gió mùa:

- Đặc điểm: một năm có hai mùa:

+ Mùa đông: lạnh, khô

+ Mùa hạ: nóng, ẩm, mưa nhiều

- Phân bố: gió mùa nhiệt đới Nam á và Đông Nam á; gió mùa cận nhiệt và ôn đới

Đông Nam á

b, Kiểu khí hậu lục địa:

- Đặc điểm:

+ Mùa đông lạnh, khô

+ Mùa hạ: nóng, khô

- Phân bố: Tây Nam á và Trung á

5 Trình bày đặc điểm sông ngòi châu á? Đọc tên các con sông lớn ở Bắc á,

Đông Nam á, Nam á và Tây Nam á?

- 3 HS lên bảng

- GV nhận xét, nhắc lại kiến thức:

- Châu á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp

- Có 3 hệ thống sông lớn;

+ Bắc á mạng lưới sông ngòi dày, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết tan

+ Tây Nam á và Trung á: rất ít sông, nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu

+ Đông á, Đông Nam á và Nam á có nhiều sông, sông nhiều nước, nước lên xuống theo mùa

- Sông ngòi và hồ ở châu á có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời sống, văn hoá, du lịch

6 Đặc điểm cảnh quan tự nhiên châu á? Kể tên và xác định một số cảnh quan

tự nhiên của châu á trên bản đồ?

- Sau khi HS trả lời và xác định trên bản đồ, GV khái quát lại;

- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan châu á rất đa dạng

- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi bia

Trang 6

- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc, Đông Nam á và Nam

á

7 Dân cư châu á có đặc điểm gì? Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu á?

- Gọi HS trả lời

- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác trên thế giới, số dân châu á chiếm gần 61 % dân số thế giới Hiện nay, do thực hiện chặt chẽ chính sách dân số,

do sự phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng dân số châu á đã giảm

- Dân cư châu á thuộc nhiều chủng tộc khác nhau: Mông gô lô ít, ơ rô pê ô ít và

ốt tra lô ít Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội

- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:

Tôn giáo Địa điểm ra

đời Thời điểm ra đời Thần linh được tôn thờ Khu vực phân bố chính ở

châu á

ấn Độ

giáo

ấn Độ 2500 Tr CN Đấng tối cao Bà

Phật giáo ấn Độ TK VI tr CN

(545) Phật Thích Ca - Đông Nam á- Đông á Thiên

chúa giáo Paletxtin (Bét lê hem) Đầu CN Chúa Giê su Phi líp pin

Hồi giáo Méc ca ả rập

Xê út

TK VII sau CN Thánh A la - Nam á

- In đô nê xi a

- Ma lai xi a

8 Làm lại các bài tập: 3 (tr 6), 1 ( tr 9); 2 (tr 9); 2 (tr 18)

- HS làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm: 4 HS

GV nhận xét cách làm của HS:

Bài 3 (tr 6): Dựa vào hình 1 2, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính chảy trên từng đồng bằng theo mẫu;

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đ.B Tây Xi bia

Đ.B Trung Xi bia

Đ.B Hoa Bắc, Hoa Trung

Đ.B ấn hằng

Đ.B Tu ran

S Lê na

S Ô bi

S I ê nít xây

S Trường Giang

S Hoàng Hà

S ấn

S Hằng

S Mê kông

S Ơ phrát

S Ti grơ

Trang 7

Bài tập 1 (tr 9) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ba địa điểm: Yan gun,

Ê Ri át, U lan Ba to và cho biết:

- Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó?

Địa điểm Kiểu khí

hậu Nhiệt độ Lượng mưa Đặc điểm khí hậu

Y an gun Nhiệt đới

gió mùa Cao Cao Mùa đông: lạnh, khô Mùa hạ: nóng, ẩm, mưa nhiều

Ê Ri át Nhiệt đới

khô Chênh lệch giữa

các tháng cao

Rất thấp Mùa đông: lạnh, khô Mùa hạ nóng, khô

U lanBa to Ôn đới lục

địa Trung bình

nhưng sự chênh lệch nhiệt

độ giữa các tháng lớn

ít Mùa đông: rất lạnh, khô Mùa

hạ: nóng , khô

Bài 2 (tr 18) Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu á theo số liệu dưới

đây:

Số dân

(triệu

người)

0

500

1000

1500

2000

2500

3000

3500

4000

600

Biểu đồ gia tăng dân số châu á qua một số năm

Nhận xét: Châu á có số dân rất đông, dân số châu á tăng rất nhanh qua các năm Bài 2 (tr 9) Dựa vào bảng 2.1 SGK, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa và xác

định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

Trang 8

Bảng 2.1 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc) Tháng

Yếu tố

Nhiệt

độ(°C) 3,2 4,1 8,0 13,5 18,8 23,1 27,1 27,0 22,8 17,4 11,3 5,8

Lượng

mưa

(mm)

*Hoạt động 2: Dặn dò:

- Về nhà ôn lại các nội dung đã ôn;

- Tiết sau chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 9

Tuần 8 Ngày dạy: / / 2008

Tiết 8: Kiểm tra viết

A Mục tiêu cần đạt: Qua giờ kiểm tra, giúp HS:

- Củng cố kiến thức đã học về vị trí, kích thước, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan và đặc điểm dân cư châu á

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ đã vẽ

B Chuẩn bị:

- GV ra đề, in và phô tô cho học sinh

- HS: Ôn tập để có kiến thức làm bài kiểm tra

C Hoạt động trên lớp

* Hoạt động 1: GV phát đề cho HS

Đề bài:

I Trắc nghiệm: Đọc kĩ từng câu và chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu để trả lời Câu 1: ý nào sau đây nói lên châu á là châu lục rộng nhất thế giới?

A Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

B Tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương

C Chiều dài từ bờ Tây đến bờ Đông nơi lãnh thổ rộng nhất là 9200 km

D Tất cả đều đúng

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình châu á?

A Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ

B Có nhiều đồng bằng rộng lớn

C Các dãy núi chủ yếu có hướng đông- tây, hoặc bắc- nam

D Các núi và sơn nguyên cao phần lớn nằm ở ven rìa lục địa

Câu 3: Kiểu khí hậu phổ biến ở châu á là:

A Gió mùa và lục địa B Lục địa và núi cao

C Hải dương và địa trung hải D Gió mùa và hải dương

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sông ngòi châu á?

A Các sông đều chảy từ đất liền ra đại dương

B Châu á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển

C Mạng lưới sông ngòi châu á phân bố không đều

D Chế độ nước phức tạp

Câu 5: Rừng lá kim thường phổ biến ở vùng có khí hậu:

A Cực và cận cực B Cận nhiệt

Câu 6: Điểm nào dưới đây không đúng với châu á?

A Là châu lục có số dân đông nhất

B Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới

C Có nhiều chủng tộc cùng chung sống với nhau

D Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn

II Tự luận

Câu 1: Trình bày những đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục

địa? Việt Nam nằm trong khu vực có kiểu khí hậu gì?

Câu 2: Thiên nhiên châu á đã đem lại những thuận lợi và gây ra khó khăn gì?

* Hoạt động 2: HS làm bài

* Hoạt động 3: Thu bài

Trang 10

Tuần 9 Ngày dạy: / / 2008

Tiết 9:

Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước châu á

A Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần:

- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nước châu á

- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước châu á hiện nay

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế- xã hội

B Chuẩn bị:

- Bản đồ kinh tế châu á

- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội một số nước châu á

- Một số tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nước: Mum bai hay Côn ca ta ở ấn Độ; Tô ki ô hoặc I ô kô ha ma ở Nhật Bản; Vũ Hán, Thượng Hải ở Trung Quốc

C Hoạt động trên lớp

GV giới thiệu: Châu á là nơi có nhiều nền văn

minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi

tiếng thế giới như thế nào? Ngày nay trình độ

phát triển kinh tế của các quốc gia châu á ra

sao? Những nguyên nhân nào khiến số lượng

các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao? Đó là

những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong

bài học hôm nay

GV giới thiệu khái quát lịch sử phát triển của

châu á:

- Sự phát triển rất sớm của các nước châu á thể

hiện ở các Trung tâm văn minh

- Văn minh Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Hoa

* Hoạt động 1

? Đọc mục I SGK, cho biết thời Cổ đại, Trung

đại, các dân tộc châu á đã đạt được những tiến

bộ ntn trong phát triển kinh tế?

- Tại sao thương nghiệp ở thời kì này đã phát

triển?

- Bảng 7.1 cho biết thương nghiệp châu á đã

phát triển ntn?

- Châu á nổi tiếng thế giới các mặt hàng gì? ở

khu vực và quốc gia nào?

HS trả lời, GV nhấn mạnh:

- Thời Cổ đại, Trung đại: nhiều dân tộc châu á

đã đạt trình độ phát triển cao của thế giới: biết

khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển

nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi và nghề

1 Vài nét về lịch sử phát triển của châu á

a, Thời Cổ đại, Trung đại

- Các nước châu á có quá trình phát triển rất sớm, đạt nhiều thành tựu trong kinh tế và khoa học

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w