HS thực hiện theo yêu cầu 2/ Hình thức: - Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn của giáo viên mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất t[r]
Trang 1NS: 04 /10/2010 TUẦN 10
NÓI QUÁ
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày.
- Biết vận dụng những hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm nói quá.
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.
2/ Kĩ năng:
- Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu
3/ Thái độ:
Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ngữ địa
phương? Biệt ngữ xã hội là
gì? Đặt một câu có sử dụng từ
ngữ địa phương hoặc biệt ngữ
xã hội?
- Hãy nêu tác dụng của từ ngữ
dịa phương và biệt ngữ xã
hội? Tại sao chúng ta tránh
lạm dụng hai lớp từ này?
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? GV treo bảng phụ ghi ngữ
liệu theo SGK Gọi HS đọc
? Nói đêm tháng năm chưa
nằm đã sáng, ngày tháng
mười chưa cười đã tối và mồ
hôi thánh thót như mưa
ruộng cày có quá sự thật
không?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Cách nói như các câu ca dao tục ngữ trên là quá sự thật
I- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
Trang 2Thực chất, mấy câu này
nhằm nói điều gì?
? So sánh cách nói trên, với
cách nói sau để thấy cách nói
nào sinh động và gây ấn tượng
hơn?
? Cách nói như các câu ca dao
tục ngữ trên được gọi là biện
pháp tu từ nói quá? Vậy nói
quá là gì? Nói quá có tác dụng
như thế nào?
Đêm tháng năm rất ngắn Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi ướt đẫm
Cách nói của các ccau ca dao tục ngữ sinh động và gây ấn tượng hơn
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại, mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bài tập 1,trang 102
SGK
? Tìm biện pháp nói quá và
giải thích ý nghĩa của chúng
trong các ví dụ?
Đọc và xác định yêu cầu
bài tập 2 trang 102 SGK
? Điền các thành ngữ vào chỗ
trống?
Đọc và xác định yêu cầu
bài tập 3 trang 102 SGK
? Đặt câu với các thành ngữ
dùng biện pháp nói quá sau:
- Nghiêng nước nghiêng thành
- Dời non lắp biển
- Lấp biển vá trời
- Mình đồng da sắt
- Nghĩ nát óc
Đọc và xác định yêu cầu
bài tập 4 trang 103 SGK
? Tìm năm thành ngữ so sánh
có dùng biện pháp nói quá?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Câu a: Biện pháp nói quá là: có sức
người sỏi đá cũng thành cơm thành
quả của lao động vất vả ( nghĩa bóng là niềm tin vào bàn tay lao động)
Câu b: đi lên đến tận trời vết
thương không sao, không đáng ngại
Câu c: Thét ra lửa chỉ kẻ có quyền
thế đối với người khác
Bài tập 2:
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi
b) Bầm gan tím ruột
c) Ruột để ngoài da
d) Nở từng khúc ruột
e) Vắt chân lên cổ Bài tập 3:
a) Nàng Kiều có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành
b) Đoàn kết là sức mạnh dời non ấp biển
c) Công việc lấp biển vá trời là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ
d) Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng
e) Mình nghĩ nát óc mà chưa giải được bài toán này
Bài tập 4:
- Nhanh như cắt
- Hiền như bụt
- Dữ như chằn
- Đen như cột nhà cháy
- Đẹp như tiên
Trang 34/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Làm bài tập 5,6 trang 103 SGK.
- Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá.
- Soạn bài: Ôn tập truyện kí Việt Nam
+ Lập bảng thống kê theo mẫu hướng dẫn SGK trang 104.
+ Chuẩn bị yêu cầu 2,3 trang 104 SGK.
ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thồng hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học
ở học kì I.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện.
2/ Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Qua đoạn trích “Hai cây phong” người kể muốn gởi gắm đến chúng ta điều gì?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về tiết ôn tập
3/ Bài mới:
* Hệ thống hóa các kiến thức về các tác phẩm truyện kí đã học:
TÊN VĂN BẢN TÁC GIẢ LOẠI THỂ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT NỘI DUNG CHỦ YẾU ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT
Tôi đi học
(1941)
Thanh Tịnh (1911-1988) Truyện
ngắn Tự sự (xen Trữ tình)
Những kĩ niệm trong sáng về ngày đầu tiên đi học
Kể kết hợp với miêu tả
và biểu cảm Những hình ảnh so sánh mới
mẽ và gợi cảm
Trong lòng mẹ
(trích tiểu thuyêt
tự thuật hồi kí
“những ngày thơ
ấu” sáng tác
1941)
Nguyên Hồng
(1918 ) Hồi kí Tự sự (xen trữ tình)
Nỗi đắng cay, tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi
xa mẹ và khi ở trong lòng mẹ.
Kể kết hợp với miêu tả
và biểu cảm.Văn hồi kí chân thật, trữ tình, thiết tha
Trang 4Tức nước vỡ bờ
(trích chương 13
trong bộ tiểu
thuyết “tắt đèn”,
sáng tác 1941
Ngô Tất Tố
(1893-1954) Tiểu
- Vạch trần bộ mặt tàn các bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp và sức mạnh tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
- Xây dựng nhân vật, miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ và hành động trong thế tương phản với các nhân vật khác
- Miêu tả hiện thực, chân thực, sinh động
Lão Hạc (1943) (1915- 1951)Nam Cao Truyện ngắn Tự sự (xen trữ tình)
- Số phận bi thảm của người nông dân VN trong XH
cũ trước CM tháng tám
- Phẩm chất cao quý của họ, thái
độ trân trọng của tác giả đối với họ
- Khắc họa nhân vật, miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
- Cách kể chuyện mới
mẽ, linh hoạt, ngôn ngữ giản dị, miêu tả chân thật, đậm chất triết lí trữ tình
* Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí đã học:
- Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước 1945 (bộ mắt xấu xa của tàng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân,…);
- Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh;
- Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự (kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm, lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật,…)
* Những điểm giống nhau và khác nhau giữa ND – NT của ba văn bản 2,3,4:
- Giống nhau:
+ Thể loại: Đều là văn bản tự sự, truyện kí hiện đại;
+ Thời gian ra đời: sáng tác giai đoạn 1930 – 1945;
+ Đề tài chủ đề: Con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những người bị dùi dập
+ Giá trị tư tưởng: Chan chưa tinh thần nhân đạo, yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những tàn ác, xấu xa
+ Giá trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn ngữ rất giản dị, cách kể
và miêu tả, tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn
- Khác nhau: Dựa vào bảng thống kê, rút ra nhận xét
4/ Luyện tập:
- Các chi tiết tiêu biểu của thể loại truyện kí trong một tác phẩm đã học
- Phát hiện các chi tiết góp phần khắc họa vẻ đẹp của các nhân vật bé Hồng, lão Hạc, chị Dậu
- Phân tích lối viết văn chân thực, sinh động (bút pháp hiện thực) ở một văn bản truyện đã học
- Phân tích lời văn giàu cảm xúc ở một văn bản truyện kí đã học
5/ Hướng dẫn tự học:
- Xem lại các nội dung ôn tập
- Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong một tác phẩm truyện kí đã học
- Soạn bài: văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
+ Đọc văn bản và chú thích SGK
+ Phát biểu chủ đề của văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản trang 107, SGK
Trang 5NS: 06/10/2010 TUẦN 10
Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt.
- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khoae con người của thói quen dùng túi ni lông.
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày.
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giả thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặc chẽ, hợp
lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản.
2/ Kĩ năng:
- Tích hợp với phần tập làm văn để viết bài văn thuyết minh.
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của
học sinh
3 Bài mới: Bảo vệ môi
trường sống quanh ta, rông
hơn là bảo vệ trái đất – ngôi
nhà chung của mọi người
đang bị ô nhiễm nặng nề là
một nhiệm vụ khoa học, XH,
Văn hóa vô cùng quan trọng
đối với nhân dân toàn thế giới,
cũng là nhiệm vụ của mỗi
người chúng ta Một trong
những nhiệm vụ cụ thể và cần
thiết hàng ngày là hạn chế
thấp nhất đến mức không
dùng các loại bao bì ni lông
Vì sao làm như vậy? văn bản
“thông tin về ngày trái đất
năm 2000” sẽ giải thích,
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6thuyết minh giúp chúng ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Văn bản ra đời trong hoàn
cảnh nào?
? Dựa vào chú thích SGK, hãy
nêu những thuật ngữ khoa
học?
GV gọi học sinh đọc văn bản
SGK
? Hãy xác định bố cục của văn
bản ?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bố cục ba phần:
- Phần 1: Từ đầu…không sử dụng bai ni lôngTrình bày nguyên nhân ra đời của thông điệp “thông tin về…”
- Phần 2: Tiếp theo… môi trường Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và một
số giải pháp
- Phần còn lại: Lời kêu gọi mọi người hãy bảo vệ trái đất
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Hoàn cảnh ra đời: Ngày 22-04 –
2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Trái Đất
2/ Những thuật ngữ khoa học: Phân
hủy, Pla-xtíc, ca-đi-mi, đi-ô-xin, tuyến nội tiết,miễn dịch, dị tật bẩm sinh
3/ Bố cục: ba phần.
- Phần 1: Từ đầu…không sử dụng bai ni lôngTrình bày nguyên nhân ra đời của thông điệp “thông tin về ngày trái đất năm 2000”
- Phần 2: Tiếp theo… môi trường Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và một
số giải pháp
- Phần còn lại: Lời kêu gọi mọi người hãy bảo vệ trái đất
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
? Hãy nêu nguyên nhân cơ
bản khiến cho việc dùng bao
ni lông có thể gây nguy hại
đối với môi trường và sức
khỏe con người?
Từ tính không phân hủy của
pla-xtíc dẫn đến những tác
hại gì? Vì sao?
* Ngoài những tác hại trên, còn có những
tác hại khác:
- Ni lông thường bị dứt bừa bãi nơi công
cộng, có khi là những di tích, thắng cảnh,
lamg mất mĩ quan của cả khu vực.
- Bản thân túi ni lông qua sử dụng đã là
rác thải, song cái đặc biệt của loại rác thải
này là được dùng để gói đựng các loại rác
thải khác Rác đựng trong những túi ni
lông buộc kín sẽ khó phân hủy và sinh ra
các chất NH 3 , CH 4 , H 2 S là những chất gây
độc hại.
- Rác thải ni lông thường được đổ chung
vào một chỗ với các rác thải khác Nó đã
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật;
- Làm tắt các đường dẫn nước thải, muỗi phát sinh, lây bệnh dịch
- Làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1/ Nội dung:
- Tính không phân hủy của Pla- xtíc chính là nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni lông gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người
Trang 7không tự phân hủy được, lại còn ngăn cản
quá trình hấp thụ nhiệt và trao đổi độ ẩm
trong các bãi chôn lấp rác, hai điều kiện
làm phát triển các loài vi sinh vật có tác
dụng làm cho các loại rác thải khác phân
hủy nhanh.
- Mỗi năm có hơn 400000 tấn pô-li-ê-ti-len
được chôn lấp tại miền bắc nước Mỹ, Nếu
không phải chôn các loại rác thải này thì
sẽ có thêm bao nhiêu đất đai để canh tác.Ở
Mê-hi-cô, người ta đã xác nhận một trong
những nguyên nhân làm cho cá ở các hồ
nước chết nhiều là do rác thải ni lông và
nhựa do ném xuống hồ quá nhiều Tại
vườn thú quốc gia Cô-bê ở Ấn Độ, 90 con
hươu đã chết do ăn phải những hộp nhựa
đựng thức ăn thừa của khách tham quan
vứt bừa bãi Hàng năm trên thế giới có
khoảng 100000 chim, thú biển chết do
nuốc phải túi ni lông…( Theo Pla-xtíc –
“Điều kì diệu” hay “mối đe dọa”, hội lịch
sử tự nhiên Bom – bay Ấn Độ, 1999).
? Theo em, ngoài nguyên
nhân trên còn có nguyên nhân
nào khác gây hại đến sức khỏe
con người?
? Việc sử dụng bao bì ni lông
rất có hại Chúng ta đã có
những giải pháp sử lí như thế
nào? Các giải pháp đó có khả
thi và triệt để không?
? Tại sao việc xử lí lại chưa
triệt để?
? Theo văn bản, Giải pháp
đưa ra là gì? Việc thực hiện
giải pháp này có được khả thi
không?
=
? Em có nhận xét như thế nào
về hình thức trình bày? ( Văn
bản giải thích, thuyết minh
như thế nào? Ngôn ngữ diễn
đạt ra sao?
? Qua văn bản, bản thân em
có thêm nhận thức như thế
nào trong việc bảo vệ môi
trường?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Chôn lấp;
- Đốt;
- Tái chế
Việc xử lí còn rất nhiều vấn đề nan giải chưa giải quyết triệt để
Chưa triệt để không chỉ vì
xử lí bao bì ni lông rất khó
mà còn việc dùng bao bì ni lông có nhiều mặt thuận lợi
Trong khi loài người chưa loại bỏ được hoàn toàn bao bì
ni lông, tức chưa có giải pháp
thay thế, thì chỉ có đề ra những biện pháp hạn chế việc
dùng bao bì ni lông Và các biện pháp hạn chế mà văn bản
đã đề xuất là rất hợp tình, hợp
lí và có tính khả thi
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Bao bì ni lông màu đựng thực phẩm, gây ô nhiễm thực phẩm
- Hạn chế dùng bao bì ni lông để giảm bớt chất thải ni lông là giải pháp hợp lí
và có tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người
2/ Hình thức:
- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn
mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì
ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục
3/ Ý nghĩa:
Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất
Trang 84/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà đọc lại văn Nắm vững các thông tin được gởi gấm trong tác phẩm.
- Sưu tầm trnh ảnh, tài liệu về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và những vấn đề khác của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường.
- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: Nói giảm nói tránh.
+ Đọc kĩ trước các mục I trang 107 – 108 và trả lời câu hỏi sau các câu văn và đoạn văn + Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 108 - 109.
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
= = = = = =
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày.
- Biết vận dụng những hiểu biết về biện pháp nói giảm nói tránh trong đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm nói giảm nói tránh.
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2/ Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật.
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
3/ Thái độ:
Phê phán những lời nói sai sự thật.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nói quá? Nói quá
có tác dụng như thế nào?
- Tìm 05 thành ngữ so sánh có
dùng biện pháp nói quá
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG
Trang 9? GV treo bảng phụ ghi ngữ
liệu 1 theo SGK Gọi HS đọc
? Từ ngữ in đậm có trong mỗi
đoạn có nghĩa là gì?
? Tại sao tác giả ( người viết,
người nói) lại dùng cách diễn
đạt đó?
? Đọc ngữ liệu 2 (treo bảng
phụ)
? Tại sáo tác giả dùng từ bầu
sữa mà không dùng từ ngữ
khác cùng nghĩa?
? Đọc bài tập 3 và so sánh hai
câu sau, xem câu nào nhẹ
nhàng tế nhị hơn:
- Con dạo này lười lắm
- Con dạo này không được
chăm chỉ lắm
? Việc sử dụng các từ ngữ
không nói thẳng trực tiếp như
các ví dụ trên được gọi là nói
giảm nói tránh Vậy, thế nào
là nói giảm nói tránh và nói
giảm nói tránh có tác dụng gì?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Nhằm diễn đạt cái chết
Cách nói như thế nhằm làm giảm nhẹ, tránh sự đau buồn
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Dùng từ bầu sữa nhằm tránh thô tục
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; hoặc thô tục, thiếu lịch sự
Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bài tập 1,trang 108
SGK
? Tìm các từ ngữ nói giảm nói
tránh đã cho vào chỗ trống?
Đọc và xác định yêu cầu
bài tập 2 trang 108-109 SGK
? Điền các thành ngữ vào chỗ
trống?
Đọc và xác định yêu cầu
bài tập 3 trang 109 SGK
? Đặt năm câu đánh giá có sử
dụng biện pháp tu từ nói giảm
nói tránh trong các trường hợp
khác nhau
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Câu a: Đi nghỉ
Câu b: chia tau nhau
Câu c: khiếm thị
Câu d: có tuổi
Câu e: đi bước nữa
Bài tập 2:
Các câu có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là: a2, b2, c1, d1, e2
Bài tập 3:
a) Bài thơ của anh chưa được hay lắm
b) Không nói chị ấy xấu mà nói chị có duyên đấy!
c) Không nói anh già quá! Mà nói: Anh vẫn còn nhanh nhẹn lắm!
d) Không nói giọng hát chua loét! Mà
nói: Giọng hát chưa được ngọt lắm!
e) không nói: Cấm cười to mà nói: Xin
Trang 10cười nho nhỏ một chút!
f) không nói: Anh cút đi mà nói: Có lẽ
khi khác ta sẽ nói chuyện này nhỉ?
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Làm bài tập 4 trang 109 SGK.
- Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh trong đoạn thơ sau:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông mã gầm lên khúc độc hành.
- Soạn bài: Ôn tập truyện kí Việt Nam đã học chuẩn bị kiểm tra văn một tiết.
+ Đọc lại các truyện kí đã học, nắm vững các thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại, hoàn cảnh sáng tác, phương thức biểu đạt, giá trị tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật.
+ So sánh đối chiếu để có những nhận xét cái riêng và chung giữa các văn bản.
+ Nắm vững các bài học ý nghĩa ở mỗi văn bản.
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG