1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Về các bài báo gần đây nói về nguy cơ nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong máu người

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Pesticide Information Project of Cooperative Extension Offices of Cornell University, Michigan State University, Oregon State University, and University of California at[r]

Trang 1

VỀ CÁC BÀI BÁO GẦN ĐÂY NÓI VỀ NGUY CƠ NHIỄM ĐỘC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (BVTV) TRONG MÁU NGƯỜI

TS Nguyễn Trường Thành

Nguyên rưởng Bộ môn huốc, Cỏ dại và Môi trường, Viện Bảo Vệ hực Vật - Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam

G n ây dư lu n rất xôn xao v hai b i viết

trên c c tờ b o lớn M t b i trên b o “Sức khỏe

v Đời sống” “Báo động: Xét nghiệm 67 người

ở Hà Nội thì 31 người tồn dư thuốc bảo vệ thực

vật trong máu” c a t c giả Th i Bình, ra ng y

27-07-2018 (bằng c ch t ch huyết tương t

m u người, nhỏ v o chất ch thị m u ki m

tra n ng thuốc BVTV trong m u M t b i

trên b o “Nông nghi p Vi t Nam” “Báo động đỏ

khi làng quê không còn là nơi trong lành, an

toàn” c a t c giả Dương Đình Tường, ra ng y

1-8-2018: x c ịnh 38 trường h p c nguy

cơ v 3 trường h p không an to n, tương ứng

6,8% v , % trong t ng số 3 người tham

gia (bằng c ch nh gi n ng men

Cholinesterase (ChE) trong huyết tương bằng

giấy phản ứng) Đơn vị th c hi n khảo s t

ư c n i u l Viện Sức khỏe Nghề nghiệp

và Môi trường thu c B Y tế C c thông tin n y

ư c lan truy n ch ng mặt qua c c b o i n t

những ng y g n ây l m không t người dân v

cả c n b hoang mang

Nguyên l Trưởng B môn Thuốc, Cỏ d i v

Môi trường, Vi n Bảo v th c v t v tr c tiếp

phụ tr ch Ph ng phân t ch dư lư ng Thuốc

BVTV (2000 – , ch trì t i nghiên cứu

trọng i m cấp B “Nghiên cứu ứng dụng các

phương pháp phân tích nhanh (Enzim, Elisa)

và phân tích đa dư lượng thuốc BV V trong

nông sản, phục vụ kiểm soát nông sản an

toàn”, 3- 2005), tôi thấy c n phải c ý kiến

với mục tiêu g p ph n ch ng ta hi u ng

th c tr ng t n dư thuốc BVTV hơn T i sao

nhi u người không tiếp x c tr c tiếp với thuốc

BVTV m l i c nguy cơ bị nhiễm c m u

như v y? T i sao qu nhi u người bị suy giảm

ho t men ChE huyết tương ến thế do thuốc BVTV? R i cả c c ý kiến suy diễn cho rằng con người c th nhiễm c do sờ, ng i rau, hoa!!!

Trong khi , c c thuốc ảnh hưởng ến men ChE l Lân hữu cơ v Carbamate l i l c c thuốc nhanh bị phân h y trong môi trường c ng như cơ

th người v v t nuôi v hi n c tỷ trọng nhỏ khoảng % t ng lư ng thuốc ư c s dụng

m thôi

mọi hàm lượng

Trước hết c n thống nhất v c ch nhìn

kh ch quan v thuốc BVTV Do i hỏi c a x

h i v s ph t tri n c a khoa học, con người

ph t minh ra v s dụng ng y c ng nhi u

ch ng lo i h a chất chữa b nh cho người, cho gia s c v bảo v cây tr ng C ng như thuốc y

tế v thuốc th y, thuốc BVTV phải ư c coi l

c c ph t minh quan trọng c a con người v l công cụ không th thiếu ư c cho ời sống v

sản xuất Và chúng chỉ được coi là độc hại khi

dư lượng của chúng trong nông sản, môi trường (kể cả trong cơ thể người và vật nuôi ) đạt một mức độ nào đó đủ gây hại mà thôi

Ch ng ta lo i bỏ c c thuốc c c cấp

t nh nh m tr thuốc tr chu t, c c thuốc c

c m n t nh nguy hi m Nhưng nhìn chung, thuốc BVTV vẫn luôn ư c coi l nh m chất c h i c n ư c quản lý, s dụng th n trọng Bản thân thuốc BVTV không c t i Vấn

l con người s dụng ch ng ra sao v a

ki m so t ư c dịch h i, v a an to n cho con người, v t nuôi v môi trường

Trang 2

2 Về kiểm tra tồn dư thuốc BVTV trong

nông sản và môi trường

Ng y nay ch ng ta c nhi u công cụ hi n

i ki m tra dư lư ng thuốc BVTV trong

nông sản v môi trường như h thống c c m y

sắc ký GC, LC , sắc ký khối ph GCMS,

LCMS , … c th x c ịnh ến n ng chất

c ến m t ph n tỷ ppb Song do ki m tra

nhanh v t tốn kém, c c phương ph p nh gi

nhanh KIT th nhanh d a trên khả năng ức

chế men ChE c a thuốc Lân hữu cơ v

Carbamate, KIT ELISA d a trên phản ứng miễn

dịch ặc hi u với m t hoặc m t nh m thuốc ặc

thù, … c ng ư c hình th nh v th nghi m

trong những năm qua

Nhóm các phương pháp s dụng KI ELISA

nh gi hấp phụ miễn dịch liên kết men , d a

trên phản ứng kh ng nguyên – kh ng th ặc

hi u, thường ư c dùng ki m tra s c mặt

hay không c a thuốc c c c, thuốc cấm, chất

gây ung thư với nh y kh cao song ch l

ịnh t nh c mặt hay không v ch cho m t

hoặc rất t thuốc cùng nh m m thôi

Nhóm các phương pháp đánh giá nhanh dư

lượng thuốc dựa trên khả năng ức chế men

ChE c a c c thuốc BVTV c khả năng ức chế

men n y Đ l c c thuốc Lân hữu cơ v

Carbamate Cholinesterase l m t men x c t c

phản ứng th y phân chất dẫn truy n th n kinh

Acetylcholin th nh cholin v acid acetic m t

phản ứng tối c n thiết c c neuron th n kinh

phục h i trở l i tr ng th i ngh ngơi sau khi

ho t h a

Phương ph p c a Vi n Sức Khỏe Ngh

Nghi p v Môi Trường thu c nh m n y Kết quả

nghiên cứu c a Vi n Bảo v th c v t [ ] cho

kết lu n v phương ph p nh gi nhanh d a

trên Enzim ChE như sau

Ưu i m c a c c phương ph p n y l chi

ph thấp, thời gian nhanh, thao t c ơn giản

Như c i m c a c c phươmg ph p n y c ng

không t như

- Chủ yếu là định tính ch cho hai nh m thuốc

Lân hữu cơ v Carbamate theo ki u c mặt v

c mặt ở mức nguy cơ cao hơn Hi n c c thuốc thu c hai nh m n y c n rất t trong c c thuốc BVTV ư c phép s dụng ở Vi t Nam Do v y,

phương ph p n y để lọt đa số các thuốc BV V

được s dụng hiện nay Hơn nữa, c c thuốc

Lân hữu cơ v Carbamate c ặc i m nhanh bị

phân h y trong môi trường, nhanh bị đào thải ra

khỏi cơ thể người và động vật Vi c ức chế men

ChE trong người với thuốc Carbamate ch trong

v i giờ, với thuốc Lân Hữu cơ ch trong v i ng y

ến v i tu n [ ]

- Dù ch yếu l ịnh t nh song phương ph p

d a v o vi c ức chế men ChE c ng rất khác

biệt giữa các thuốc về độ nhậy khi th nghi m

Bản chất c a vấn l men ChE ư c s dụng

l của một động vật nào đó như t u ru i,

u ong, huyết thanh ng a ch a,… không phải bị ức chế như nhau với t ng lo i thuốc th Thuốc n o c ng c với c c ng v t trên thì

c ng nh y với vi c ức chế men ChE c a ch ng

v ngư c l i Theo kết quả th nghi m t i Vi t Nam v c c nước, phản ứng dương t nh qua chất ch thị m u c a c c thuốc n y kh kh c nhau, th m ch kh c nhau rất lớn, dù l KIT

c a Đ i Loan, Th i Lan, Vi n BVTV Vi t Nam

C c KIT n y cho phản ứng dương t nh với với

m t số thuốc Lân hữu cơ ở h m lư ng qu cao

c lo i ến cả trăm l n so với mức dư lư ng tối a cho phép tức l sẽ cho nhi u kết quả âm sai Trong khi c c KIT phản ứng qu nh y với thuốc Lân hữu cơ kh c, thấy b o dương

t nh ngay cả ở h m lư ng thấp h ng chục, h ng trăm l n so với mức dư lư ng cho phép nên

dễ cho sai số lớn với kết quả dương sai Như

v y, c c KIT th nhanh d a trên vi c ức chế men ChE không ph t hi n ư c c c thuốc k cả

nh m Lân Hữu cơ v Carbamate khi ch ng không ức chế tốt ChE song l i b o ng không

t thuốc th c ra ở mức rất an to n do ch ng qu

nh y trong ức chế ChE ư c s dụng tức l cho kết quả cả âm sai v dương sai Kết quả

c a vi c nh gi nhanh n y không c ý nghĩa

Trang 3

ph p lý v c ng ch n i lên s c mặt m

không y c c thuốc thu c nh m Lân Hữu

cơ v Carbamate theo nghĩa ịnh t nh Nếu

dùng số liệu này như bài báo đã nêu mà đánh

giá nguy cơ sẽ là không có cơ sở khoa học

Năm , H i ng Khoa học c a Cục BVTV

do Cục trưởng Nguyễn Quang Minh ch trì, với

s c mặt c a c c ông Vi n trưởng Vi n BVTV,

Chi cục trưởng Chi cục BVTV H N i v ch ng

tôi không chấp nh n vi c” s dụng KIT

Enzim nh gi s an to n c a nông sản” do

m t ơn vị xuất c ng vì lý do tương t như

trên Th c ra, c c phương ph p n y ư c s

dụng v t m chấp nh n giai o n trước ây khi

thuốc Lân hữu cơ v Carbamate ư c s dụng

chiếm tỷ trọng lớn trong c c thuốc BVTV v c c

thiết bị phân t ch hi n i c n qu hiếm

Hi n nay với phương ph p phân t ch a dư

lư ng MRA d a trên h thống sắc ký v sắc

ký khối ph ch ng ta c th ki m so t s c mặt

ịnh t nh v ịnh lư ng với mức ch nh x c c a

nhi u ho t chất BVTV trong nông sản, môi

trường, k cả trong m u người Những con số

n y mang ý nghĩa ph p lý m mọi phương ph p

phân t ch nhanh không th thay thế ư c [ ]

trong huyết tương bằng giấy phản ứng

Theo t i li u trong v ngo i nước, ho t

c a men ChE trong con người trong c men

ChE huyết thanh - PchE) thay đổi rất nhiều

trong mỗi con người, giữa các cá nhân, giữa kết

quả phân tích các phòng phân tích, giữa các

phương pháp th nghiệm [ ] Ho t bình

thường c a men ChE trong con người nằm

trong khoảng rất r ng 3 - 12.900 U/L [3]

ChE trong con người bị ức chế do nhiễm c

c c thuốc Lân Hữu cơ v Carbamate song

ch ng ư c h i phục sau v i giờ ến v i tu n

Do , theo Chương trình nh gi ảnh hưởng

c a thuốc BVTV quốc gia do trường Đ i học

c a Mỹ h p t c, tốt nhất l nên lập được hoạt

độ của ChE ban đầu trước khi phơi nhi m các

thuốc BV V hoặc trị số gần nhất mới c th dễ

xem xét ảnh hưởng c a thuốc khi so s nh

ch ng với nhau Vi c x c ịnh ho t c a ChE huyết tương tức thời nh gi ảnh hưởng

c a thuốc BVTV ến men n y l không h p lý

Ch nên gi m s t ho t c a men ChE cho những người tr c tiếp v thường xuyên tiếp x c với thuốc BVTV phơi nhiễm t nhất 3 giờ trong

v ng m t th ng nh gi s ng c c a thuốc Lân Hữu cơ v Carbamate m thôi [ ] Hơn nữa, c c thuốc BVTV nh m Lân v

Carbamate c ng ch l một trong hơn 10 nhân

tố làm giảm ChE của con người Những nhân tố

sau c ng l m giảm hoặc thay i ho t c a men ChE huyết tương như nhiễm trùng cấp, suy dinh dưỡng m n, viêm gan m n, viêm da

cơ, b nh th n m n, Urê m u cao, s dụng c c thuốc d n cơ, atropin, estrogen, thuốc ng a

thai, vitamin K,… [3] Như v y không có cơ sở

khoa học khi dùng phép th nhanh để đánh giá được sự suy giảm hoạt độ men ChE huyết tương của người do thuốc BV V ở mức nguy cơ hoặc không an toàn được như bài báo đã nêu

Kết luận

- Việc dùng các KI th nhanh dựa trên sự ức chế men ChE không có giá trị pháp lý và không

có cơ sở khoa học để khẳng định sự an toàn hay nguy cơ nhi m độc thuốc BV V trong nông sản,

con người v môi trường N ch ịnh t nh song

c không t kết quả dương sai v âm sai v ch nên dùng tham khảo, tuy t ối không nên thông b o i ch ng khi chưa c cơ sở khoa học

v th c tiễn l m ảnh hưởng tiêu c c ến tâm lý

x h i, người tiêu dùng, người sản xuất v kinh

doanh Đ nghị chấm dứt việc dùng các KI th

nhanh hiện đang quảng cáo không ít ở trong nước để đánh giá và công bố về sự tồn dư thuốc BVTV trong nông sản v môi trường

- Việc đánh giá suy giảm hoạt độ men ChE huyết tương tức thời và kết luận mức độ ngộ độc thuốc BV V là không có cơ sở khoa học do

trị số n y biến ng rất nhi u, thuốc c ảnh

Trang 4

hưởng nh m Lân hữu cơ v Carbamate l i

nhanh bị o thải trong cơ th người v n ch

l m t trong nhi u nguyên nhân l m suy giảm

hoặc thay i ho t c a men ChE huyết

tương c a người

- Những thông b o v nh gi mức

nhiễm c v t n dư thuốc BVTV trong cơ

th người l vô cùng nh y cảm v đòi hỏi phải

có các đánh giá chính xác, i u m ng y nay

ch ng ta ho n to n c th l m ư c bằng h

thống m y phân t ch công cụ ch nh x c ở

trong nước Nên chăng c n c c c Hội đồng

với các chuyên gia có kinh nghiệm thẩm

ịnh c c kết quả quan trọng n y trước khi ưa

ra i ch ng V nếu không thỏa ng, c c

thông tin không c tin c y c n ư c nh

ch nh ngay không l i t c ng tiêu c c

c a n

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cholinesterase Inhibition 1993 A Pesticide Information Project of Cooperative Extension Offices of Cornell University, Michigan State University, Oregon State University, and University of California at Davis Major support and funding was provided by the USDA/Extension Service/National Agricultural Pesticide Impact Assessment Program - 9/1993

2 Nguyễn Đ t Anh, Nguyễn Thị Hương, 3 C c xét nghi m thường quy p dụng trong th c h nh lâm

s ng NXB Y học

3 Nguyễn Trường Th nh v c c t c giả, 2005

B o c o kết quả th c hi n t i ““Nghiên cứu ứng

dụng các phương pháp phân tích nhanh (Enzim, Elisa)

và phân tích đa dư lượng thuốc BV V trong nông sản, phục vụ kiểm soát nông sản an toàn” Vi n Bảo V

Th c V t,

ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT NANO SINH VẬT TRONG PHÕNG TRƯ SINH HỌC BỆNH HẠI THỰC VẬT

TS Đoàn Thị Thanh Dịch Tóm tắt: Công ngh nano ư c b o c o

như l m t công ngh b sung c th gi p p

ứng nhu c u to n c u v n n nông nghi p b n

vững v h n chế v t n thất thu ho ch M t số

nh khoa học t p trung nỗ l c c a họ v o

vi c ph t tri n không mục tiêu, c c công thức

nano phân h y sinh học v thân thi n với môi

trường chứng minh rằng c c ho t ng sinh học

m nh ph ng tr b nh h i th c v t B i nh

gi nhỏ n y nêu b t m t số t c nhân d a trên

v t li u nano ư c s dụng trong quản lý

c c b nh h i th c v t c hi u quả ở m t số lo i

cây tr ng

Giới thiệu: Đi u tra cho thấy tiêu thụ thuốc

tr sâu to n c u khoảng h ng tri u tấn mỗi năm

[ ] Những h n chế ư c x c nh n vi c s

dụng thuốc tr sâu dẫn ến s ph t tri n kh ng thuốc tr sâu, t c dụng phụ không mong muốn

ối với sinh v t c l i, dư lư ng thuốc tr sâu trong th c phẩm, thức ăn chăn nuôi v l m gi n

o n h sinh th i [ ] H u quả nguy hi m c a thuốc tr sâu l m t n t thắt lớn trong vi c ho n

th nh n n nông nghi p b n vững, an to n th c phẩm v sức khỏe con người lâu d i Do , nhu c u cấp thiết s dụng t c nhân ph ng tr sinh học c th gi p lo i bỏ ngu n b nh m không gây bất kỳ t c ng bất l i n o ối với môi trường [3]

Công nghệ nano là gì và tầm quan trọng của nó trong quản lý dịch hại?

Công ngh nano cung cấp nhi u ti m năng ứng dụng trong quản lý dịch h i C c công thức

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w