56 70 -Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự 00 _ 1 hoïc sinh leân baûng thực hiện phép tính trên, nếu học sinh 00 đặt tính, học sinh cả lớp tính đúng, giáo viên cho học sinh nêu 0 thực[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai: 28/11/2011 Ngày soạn: 26/11/2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tốn
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (
Chia hết và chia cĩ dư )
2 Kĩ năng: Biết đặt tính chia thành thạo.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tự giác làm bài.
Hoc sinh khá, giỏi: Làm thêm bài tập 1 cột 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv
- Học sinh : vở, bảng con
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 học sinh làm
bài trên bảng sửa bài tiết trước
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện
phép nhân có ba chữ số với số có một
chữ số (có nhớ)
a) Phép chia 648:3
-Viết lên bảng phép tính 648 :3 =? và
yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
-Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
-6 chia cho ba được mấy?
-Sau khi thực hiện chia hàng trăm, ta
chia tiếp đến hàng chục 4 chia 3 được
mấy?
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện
_ HS nghe giáo viên giới thiệu bài
648 3
6 216 04
3
18
18
0
* 6 chia 3 được 2, viết 2; 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
* Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1; 1
Trang 2chia hàng đơn vị.
-Vậy 648 chia 4 bằng bao nhiêu?
-Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được
số dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 :
3=216 là phép chia hết
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia
trên
b) Phép chia 636: 5
-Tiến hành các bước tương tự như với
phép chia 648 : 3=216
- 2 có chia được cho 5 không? (ở lớp 2,
học sinh chưa thể thực hiện 2 : 5, nên
có thể đặt câu hỏi như trên để học sinh
ghi nhớ chúng ta phải chia từ hàng cao
nhất của số bị chia, nếu hàng cao nhất
của số bị chia không chia được cho số
chia thì lấy đến hàng tiếp theo, cứ lấy
như thế đến chia được thì thôi)
-Vậy ta lấy 23 chia cho số 5, 23 chia 5
được mấy?
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia
thứ nhất, chúng ta hạ hàng đơn vị của
số bị chia xuống để tiếp tục thực hiện
phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao
nhiêu?
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia
nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
* Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
-Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng trăm của số bị chia
-6 chia 3 được 2
-1 học sinh lên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 4 chia 3 được 1
-1 học sinh lên bảng, cả lớp theo đõi và nhận xét
-1 học sinh lên bảng thực hiện , cả lớp theo dõi và nhận xét
-648 chia 3 bằng 216
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia
-2 không chia được cho 5
-23 chia 5 được 4
Trang 3Hoạt động 2: LT, thực hành
+ Bài 1:Xác định yêu cầu của bài, sau
đó cho học sinh tự làm bài
-Yêu cầu học sinh vừa lên bảng lần lượt
nêu rõ từng bước chia của mình
+ Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc cột thứ
nhất trong bảng
-Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã
cho, dòng thứ hai là số đã cho được
giảm đi 8 lần, dòng thứ 3 ba là số đã
cho giảm đi 6 lần
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét?
-432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta
làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập
-Viết 4 vào vị trí của thương
-1 học sinh lên bảng thực hiện : 4 nhân 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3 -1 học sinh lên bảng thực hiện, cả lớp cùng theo dõi : Hạ 6, được 36
; 36 chia 5 được 7, viết 7 ; 7 nhân
5 bằng 35 ; 36 trừ 35 dư 1
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-Cả lớp thực hiện vào giấy nháp một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia
-4 học sinh lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: … hàng?
Bài giải Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26(hàng) Đáp số: 26 hàng -Số đã cho ; Giảm đi 8 lần ; Giảm
đi 6 lần
-Là số 432m
-Là 432 m :8 = 54m
-Là 432 m :6 = 72m
-Ta chia số đó cho số lần cần giảm
-1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
Trang 4-Chữa bài và cho điểm học sinh.
C.Củng cố, dặn dị: Yêu cầu học sinh
về nhà luyện tập thêm về phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số
_ Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số
Tiết 3+4: Tập đọc + Kể chuyện
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tập đọc: Đọc to, rõ ràng; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Hai bàn tay lao động của can người chính là nguồn tạo nên của cải
* Kể chuyện: Sắp xếp được các trang theo đúng thình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
- HS khá, giỏi : kể lại được tồn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng: Lắng nghe, nhận xét bạn đọc
3.Thái độ: Kể lại người thân nghe câu chuyện này.
II Đồ dùng dạy học:
_ Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truỵên Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc Một chiếc hũ
_ Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:3 hs đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc
Một trường tiểu học vùng cao
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài :Tiết học này, các em sẽ
tìm hiểu câu chuyện cổ tích: Hũ bạc của
người cha Đây là câu chuyện cổ của
người Chăm, một dân tộc thiểu số sống
chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ nước ta
Câu chuyện cho ta thấy sự quí giá của
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 5bàn tay và sức lao động của con người.
2 Bài mới
Hoạt động 1: Học sinh luyện đọc
a)Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu toàn bài
một lượt
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó:
_Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi học sinh đọc
bài và chỉnh sữa lỗi ngắt giọng
_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các
từ mới trong bài
_Yêu cầu 5 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả
bài trước lớp
_Câu chuyện có những nhân vật nào?
_Ông lão là người như thế nào?
_Ông lão buồn vì điều gì?
_Ông lão mong muốn điều gì ở người
con?
_Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú
ý phát âm nêu ở mục đích yêu cầu -Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó
-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm
-5 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 5 học sinh,lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ?
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự
Trang 6nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ
nhứ, người con đã làm gì?
_ Người cha đã làm gì với số tiền đó?
_Vì sao người cha lại ném tiền xuống
ao?
_Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
_ Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền như thế nào?
_ Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con
đã làm gì?
_ Hành động đó nói lên điều gì?
_Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con?
_Câu văn nào trong truyện nói nên ý
nghĩa của câu chuyện?
_Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
_Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo
vai, sau đó gọi một số nhóm trình bày
trước lớp
kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ và vào người khác
-Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha
-Người cha ném tiền xuống ao -Vì muốn thử xem đó có phải là tiền mà người con tự kiếm được không
-Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được được chín mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-Hành động đó cho thấy vì anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
-Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quý trọng đồng tiền và sức lao động
-Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền
-Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn
Trang 7KỂ CHUYỆN
Hoạt động 1 : Sắp xếp thứ tự tranh
_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 1 của phần
kể chuyện trang 122, SGK
_Yêu cầu học sinh suy nghĩ và ghi ra
giấy thứ tự sắp xếp của các tranh
_Gọi học sinh nêu ý kiến , sau đó giáo
viên chốt lại ý kiến đúng và yêu cầu
học sinh kiểm tra phần sắp xếp tranh
của bạn bên cạnh
Hoạt động 2 : Kể mẫu
(Phương pháp trực quan, đàm thoại)
_Yêu cầu 5 học sinh lần lượt kể trước
lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung của
một bức tranh
_Nhận xét phần kể chuyện của từng học
sinh
+Kể trong nhóm:
_Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe
+ Kể trước lớp:
_Gọi học sinh tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 học sinh
kể lại toàn bộ câu chuyện
C Củng cố , dặn dị: Em có suy nghĩ gì
về mỗi nhân vật trong truyện
-2 học sinh tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai: người dẫn truyện, ông lão
-1 học sinh đọc
-Làm việc cá nhân, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp nhau
-Đáp án: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
-Học sinh lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là
+ Tranh 3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5: Người cha yêu cầu con
đi làm và mang tiền về nhà
+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
-Kể chuyện theo cặp
-Học sinh kể, cả lớp theo dõi và
Trang 8- 2 ủeỏn 3 hoùc sinh traỷ lụứi theo suy nghú
cuỷa tửứng em
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
_ Chuaồn bũ baứi sau : Nhaứ boỏ ụỷ
nhaọn xeựt
Tiết 5: Luyện toỏn
CHIA SOÁ COÙ BA CHệế SOÁ CHO SOÁ COÙ MOÄT CHệế SOÁ
I Mục tiờu :
1 Kiến thức: Bieỏt đặt tớnh và tớnh chia soỏ coự ba chửừ soỏ cho soỏ coự moọt chửừ soỏ với
trường hợp thương cú chữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: Biết đặt tớnh chia thành thạo.
3 Thỏi độ: Rốn tớnh cẩn thận, tự giỏc làm bài.
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
_ GV hướng dẫn hs làm các bài tập
_ HS tự làm bài tập
_ GV quan sát giúp đỡ hs yếu kém
_ 4 hs lên bảng chữa bài - HS khác nhận xét
_ GV nhận xét, chữa bài
_ Chấm bài
Củng cố: Nhận xét tiết học
Tiết 6: Tự nhiờn xó hội
CAÙC HOAẽT ẹOÄNG THOÂNG TIN LIEÂN LAẽC
I Mục tiờu :
1 Kiến thức: Kể tờn một số hoạt động thụng tin liờn lạc: Bưu điện, đài phỏt thanh,
đài truyền hỡnh
2 Kĩ năng: Neõu ớch lụùi cuỷa caực bửu ủieọn , truyeàn thanh , truyeàn hỡnh , phaựt
thanh trong ủụứi soỏng
3 Thỏi độ: Cú ý thức giữ gỡn và bảo vệ
II Đồ dựng dạy học:
- Giaựo vieõn: Hỡnh aỷnh phoựng to trong SGK 1 vaứi bỡ thử , ủieọn thoaùi ,
- Hoùc sinh : Saựch giaựo khoa
III Hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : Nêu một số trò
chơi nguy hiểm ?
GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới :
* H Đ 1 : Làm việc SGK
- Mục tiêu : Kể được một số hoạt động
diễn ra ở nhà bưu điện
* Bước 1 : Gv gợi ý
- Bạn đã đến nhà bưu điện chưa ?
- Hãy kể về những hoạt động ở nhà bưu
điện ?
- Nêu ích lợi của nhà bưu điện
* Bước 2 : GV kết luận ,
KL: Bưu điện tỉnh thành giúp chúng ta
chuyển phát thông tin , bưu phẩm giữa
các địa phương trong và ngoài nước
* HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
Mục tiêu : Biết được ích lợi của phát
thanh , truyền hình
* Bước 1 : Thảo luận nhóm
Gv giao việc
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của phát
thanh , truyền hình
* Bước 2 : GV nhận xét - kết luận
KL: Đài truyền hình , đài phát thanh là
những cơ sở thông tin liên lạc phát tin
tức trong và ngoài nước
C Củng cố, dặn dị:
* HĐ 3 : Chơi trò chơi
Đóng vai hoạt động tại bưu điện
Mục tiêu : HS biết cách ghi bì thư ,
quay điện thoại , giao tiếp qua điện
thoại
GV nêu yêu cầu trò chơi
- 3 – 4 HS
-HS quan sát các tranh trong SGK -HS thảo luận theo nhóm
-HS các nhóm làm việc
-Đại diện các nhóm trình bày ,các nhóm khác bổ sung ý kiến
-4 nhóm -Chia 4 nhóm và nhận công việc
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS chơi trò chơi : chia vai các bạn : bán tem , phong bì , nhận gửi thư
Trang 10Gv hửụựng daồn HS chụi
GV toồng keỏt nhaọn xeựt
Xem baứi “Hoaùt ủoọng noõng nghieọp”
Tiết 7: luyện tiếng Việt
Luyện đọc: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I- Mục tiêu
- Củng cố kỹ năng đọc trơn cả bài và đọc hiểu nội dung bài
II- Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc ( Cho HS luyện đọc lại bài theo các bước của tiết chính)
3- Tìm hiểu bài
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Yêu cầu hs làm bài trong vở bài tập trắc nghiệm
4- Luyện đọc lại bài: Hũ bạc của người cha
HS đọc cỏ nhõn – đọc theo nhúm
Cho nhiều nhóm HS thi đọc
5- Củng cố dặn dò
- HS nêu nội dung của bài
- Nhận xét giờ học
Tiết 8: luyện toỏn
ễN LUYỆN
I Mục tiờu :
1 Kiến thức: Bieỏt đặt tớnh và tớnh chia soỏ coự ba chửừ soỏ cho soỏ coự moọt chửừ soỏ với
trường hợp thương cú chữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: Biết đặt tớnh chia thành thạo.
3 Thỏi độ: Rốn tớnh cẩn thận, tự giỏc làm bài.
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
_ GV hướng dẫn hs làm các bài tập
_ HS tự làm bài tập
_ GV quan sát giúp đỡ hs yếu kém
_ 4 hs lên bảng chữa bài - HS khác nhận xét
_ GV nhận xét, chữa bài
_ Chấm bài
Củng cố: Nhận xét tiết học
Trang 11Thứ ba: 29/11/2011
Tiết 1: tốn
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với
trường hợp thương cĩ chữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: Biết đặt tính chia thành thạo.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tự giác làm bài.
Học sinh khá, giỏi: Làm thêm bài tâp 1 cột 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Vở , bảng phụ
- Học sinh : Bảng con,vở
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ :Cho học sinh làm
các bài tập : Đặt tính rồi tính : 234 : 2 ;
123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 6
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số.Giải bài
tóan có liên quan đến phép chia
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện
phép nhân có ba chữ số với số có một
chữ số (có nhớ)
a) Phép chia 560 : 8
-Viết lên bảng phép tính 560:8=? và yêu
cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu học sinh
tính đúng, giáo viên cho học sinh nêu
cách tính sau đó giáo viên nhắc để học
sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
560 8
56 70
00 _ 1 học sinh lên bảng
00 đặt tính, học sinh cả lớp
0 thực hiện đặt tính vào giấy nháp
* 56 chia 8 được 7, viết 7; 7 nhân