DÊu C«ng dông c©u ChÊm trÇn thuËt đặt ChÊm nghi vÊn hái ChÊm cuèi cÇu than khiÕn c©u c¶m th¸n?. Nhìn vào bảng tổng - Định hướng trả lời: hîp, em cã nhËn xÐt g×?[r]
Trang 1Bài Tiết
ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
dấu chấm than
- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của 3 khác
- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu
2 Tích hợp:
- Tích hợp với phần văn học ở các văn bản: “Bài học 3 đời đầu tiên”, “Bức tranh của em gáI tôi”, “Ông lão đánh và con cá vàng”, “Lao xao”, “Động Phong Nha”
- Tích hợp với phần Tiếng việt: các kiểu câu (học ở tiểu học), câu trần thuật đơn, các thành phần chính của câu
- Tích hợp với Tập làm văn: miêu tả, tự sự
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than có hiêu quả khi viết
4 Tư tưởng:
- Học sinh thêm yêu thích sự trong sáng, chuẩn mực của Tiếng Việt
B Hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút).
Đặt 1 câu trần thuật đơn kể về một 3 bạn của em?
(Nam là 3 bạn thân thiết của em
- Cuối câu trần thuật trên, em dùng dấu gì? => Dấu chấm
chấm hỏi, dấu chấm than)
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về các dấu kết thúc câu đã học
Đó là: dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu công dụng của
dấu chấm, chấm hỏi,
chấm than Cách dùng
dấu câu đặc biệt trong
một số "13 hợp
- Hình thức: thông qua
bài tập, phát vấn, thảo
luận nhóm nhỏ, đi tới
nhận xét về công dụng
của những dấu câu này
trong "13 hợp thông
"3 và đặc biệt
- Thời gian: 10 phút
cùng đi tìm hiểu về công
dụng của các dấu câu
trên
- Dựa vào kiến thức đã
học ở tiểu học, em hãy
cho biết: Khi câu chia
theo mục đích nói
? Có những kiểu câu
nào?
? Nêu đặc điểm của các
kiểu câu trên?
- Câu kể (trần thuật), câu hỏi (nghi vấn), câu khiến (cầu khiến), câu cảm (câu cảm thán)
- Câu trần thuật: là những câu dùng để kể, tả hoặc giới thiệu sự vật, sự việc Nói lên ý kiến hoặc tâm "% tình cảm của mỗi 3' Cuối câu kể "3 có dấu chấm
+ Câu nghi vấn: dùng để
I Công dụng:
Trang 3- Từ đó, các em hãy cùng
làm bài tập ví dụ 1 SGK/
149
- Gọi HS đọc ví dụ
- GV phát phiếu bài tập
- GV yêu cầu học sinh
trao đổi bài, chữa bài cho
nhau
- Gọi HS lên bảng chữa
bài, nhận xét
biết 93 có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao ) Khi viết, cuối câu có dấu chấm hỏi
+ Câu cầu khiến: dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn của 3 nói, 3 viết với 3 khác
93 có các từ (hãy,
đừng, chớ, nên ) Khi viết, cuối câu có dấu chấm than
+ Câu cảm thán: là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên ) của 3 nói Trong câu cảm thán, "3 có các từ (ôi, chao, trời, lắm ) Cuối câu
"3 có dấu chấm than
- HS đọc
- HS làm độc lập
- HS thực hiện
- HS thực hiện (định ; kết quả bài tập)
1 Đặt các dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!) vào chỗ thích hợp
có dấu ngoặc đơn Giải thích vì sao em lại đặt các dấu câu vậy?
a) Ôi thôi, chú mày ơi (!) Chú mày có lớn mà chẳng
có khôn.
* Giải thích: vì câu bộc lộ cảm xúc coi "3 của Dế Mèn với Dế Choắt và có từ
1 Phân tích ví dụ: SGK/ 149
Trang 4- Từ ví dụ trên:
? Em hãy nêu công
dụng của dấu chấm, dấu
chấm hỏi và dấu chấm
than?
? Giả sử, cô thay dấu
chấm vào câu b +,
không? Vì sao?
* GV chốt:
- Vậy: mỗi dấu câu trên
có một công dụng riêng
Mời 1 bạn đọc giúp cô
bảng tổng hợp công dụng
của các dấu câu
bộc lộ cảm xúc “ôi thôi” ->
kiểu câu cảm thán nên dùng dấu chấm than
b) Con có nhận ra con không (?)
* Giải thích: vì đó là câu của 3 mẹ dùng để hỏi
biết chắc Trong câu có từ nghi vấn “không” -> câu hỏi nên dùng dấu chấm hỏi
c) Cá ơi, giúp tôi với (!) Thương tôi với (!)
* Giải thích: dùng để nêu mong muốn của Ông Lão với Cá Vàng Có từ “với” ->
câu cầu khiến nên dùng dấu chấm than
d) Giời chớm hè (.) Cây cối
um tùm (.) Cả làng thơm (.)
* Giải thích: dùng để miêu tả -> câu trần thuật nên dùng dấu chấm
- Định ; trả lời:
+ Dấu chấm: đặt ở cuối câu trần thuật
+ Dấu chấm hỏi: đặt ở cuối câu nghi vấn
+ Dấu chấm than: đặt ở cuối câu cầu khiến, câu cảm thán
- Định ; trả lời:
Không Vì đây là câu nghi vấn nên kết thúc câu phải bằng dấu chấm hỏi
- HS đọc
Trang 5Dấu
câu Công dụng
thuật Chấm
Chấm
than
đặt
cuối
câu
cầu khiến (cảm thán)
? Nhìn vào bảng tổng
hợp, em có nhận xét gì?
Ghi bảng: (đọc- ghi)
Dấu chấm đặt cuối câu
trần thuật Dấu chấm hỏi
đặt cuối câu nghi vấn Và
dấu chấm than đặt cuối
câu cầu khiến hoặc cảm
thán
- Tuy nhiên, cũng có
những "13 hợp dấu
câu không dùng
trên Chúng ta hãy cùng
xét tiếp ví dụ phần 2
(SGK/ 149)
phần a
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
? Cách dùng các dấu
chấm trong những câu
trên có gì đặc biệt ? Vì
sao?
- Định ; trả lời:
Ba dấu câu này có công dụng khác nhau về mục
đích nói, đều đặt ở cuối câu
- HS đọc
- HS trình bày, nhận xét
Định ; trả lời:
câu cầu khiến Vì tác giả muốn thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm của Dế Mèn đối với Dế Choắt
2 Nhận xét:
a, Ví dụ 1:
- Dấu chấm: đặt cuối câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi: đặt cuối câu nghi vấn
- Dấu chấm than: đặt cuối câu cầu khiến
b Ví dụ 2:
- Ví dụ a):
Trang 6? Tại sao em biết 2 câu
trên là câu cầu khiến?
* GV chốt, ghi bảng:
Trong ví dụ trên, ý cầu
mạnh, mà tác giả muốn
nhấn mạnh vào ý châm
biếm, mỉa mai của Dế
Mèn với Dế Choắt nên
câu cầu khiến kết thúc
không bằng dấu chấm
than, mà bằng dấu chấm
- Chúng ta tiếp tục làm
phần b của ví dụ 2
- Gọi HS đọc ví dụ 2.b
(SGK/ 150)
- GV giải thích: AFP là
trung tâm truyền thông
lớn nhất của Pháp và lớn
thứ ba trên thế giới
? Xác định kiểu câu trên
khi chia theo mục đích
nói?
? Cách dùng dấu câu ở
đây có gì đặc biệt?
? Giải thích vì sao tác
giả lại dùng + trên?
- Định ; trả lời:
Vì câu có từ chỉ sự cầu khiến: “nào”, “thôi” Nội dung cả hai câu: nêu yêu cầu của Dế Mèn với Dế Choăt – nói thẳng thừng
ra, im cái điệu than thở ấy
đi
- HS đọc
- Định ; trả lời:
Câu trần thuật
- Định ; trả lời:
Có dấu chấm than và dấu chấm hỏi để trong ngoặc
đơn đặt sau 1 ý của câu (lời trích dẫn trong ngoặc kép)
- Định ; trả lời:
Tác giả dùng trên nhằm mục đích thể hiện thái độ nghi ngờ, châm biếm đối với thông tin: “Họ
là 80 3 sức lực khá tốt hơi gầy”
Dấu chấm đặt cuối câu cầu khiến -> mỉa mai, châm biếm
- Ví dụ b):
Trang 7* GV chốt, ghi bảng:
- Thông tin: “Họ là 80
3 sức lực khá tốt
hơi gầy”, ngay
trong nội dung của nó đã
chứa đầy mâu thuẫn Đã
“sức lực khá tốt”, mà lại
còn “hơi gầy” Chính vì
vậy, sau khi kết thúc ý
đó, tác giả đã đặt dấu (!?)
trong ngoặc đơn nhằm
thông tin đó Hai dấu câu
trong ngoặc đơn chứa
đầy ẩn ý nghệ thuật
- Vậy qua phần tìm hiểu
2 ví dụ trên
? Em có nhận xét gì về
công dụng của các dấu
chấm, dấu châm hỏi và
dấu chấm than?
* GV chốt:
chấm đặt cuối câu trần
thuật, dấu chấm hỏi đặt
cuối câu nghi vấn và dấu
chấm than đặt cuối câu
cầu khiến hoặc câu cảm
thán
- Tuy nhiên, trong những
"13 hợp đặc biệt: dấu
với cách thông "3
nhằm diễn đạt những suy
nghĩ, tình cảm, thái độ…
của 3 viết 1 cách có
dụng ý nghệ thuật
- Mời 1 bạn đọc ghi nhớ
về công dụng của dấu
câu SGK/ 150
- HS trả lời:
- HS đọc ghi nhớ
Dấu chấm than, chấm hỏi
để trong ngoặc đơn, sau 1
ý -> châm biếm, nghi ngờ
(thông "3N
(đặc biệt)
* Ghi nhớ: SGK/ 150
Trang 8* Chuyển ý:
- Khi viết, sử dụng các
dấu câu trên, "3 mắc
những lỗi nào Chúng ta
cùng chữa 1 số lỗi
"3 gặp
* Hoạt động 2:
- Chữa một số lỗi "3
gặp khi sử dụng: dấu
chấm, chấm hỏi, chấm
than
- Hình thức: thông qua
bài tập, biết phát hiện và
sửa lỗi khi dùng những
dấu câu này
- Thời gian: 10 phút
- Chúng ta cùng xét ví dụ
(SGK/ 150)
ví dụ 1
- Gọi HS đọc ví dụ:
? So sánh cách dùng
dấu câu trong từng cặp
câu +D đây (về: hình
thức, cấu tạo ngữ pháp,
nội dung)? Từ đó, +
ra nhận xét?
- Với câu hỏi này, các em
sẽ tiến hành thảo luận
nhóm lớn
+ Chia nhóm: 2 bàn 1
nhóm Mỗi dãy làm 1 cặp
câu
+ Thời gian thảo luận: 3
phút
- Phát lệnh thảo luận
- Gọi HS lên trình bày,
nhận xét, bổ sung
- GV chốt đáp án:
(HS theo dõi vào VD/
SGK)
- HS đọc
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
II Chữa một số lỗi thường gặp:
1 Phân tích ví dụ: SGK/ 150
2 Nhận xét:
a Ví dụ 1:
Trang 9* GV chốt:
Khi viết, cần viết đúng
cấu tạo ngữ pháp của câu
Sau mỗi câu trần thuật
diễn đạt 1 ý trọn vẹn, ta
dùng dấu chấm Điều đó,
có tác dụng giúp 3
đọc hiểu đúng nội dung,
ý nghĩa của câu Nếu
dùng dấu chấm sai, câu
văn sẽ sai về cấu tạo ngữ
pháp và nội dung câu trở
nên khó hiểu
- Chúng ta tiếp tục làm ví
dụ 2 (SGK/ 151)
- Gọi HS đọc ví dụ
- GV phát phiếu bài tập
? Cách dùng dấu chấm
hỏi và dấu chấm than
trong các câu +D đây
vì sao không đúng? Hãy
chữa lại các dấu câu ây
cho đúng vào trong dấu
ngoặc đơn.
- HS đọc
- HS hoạt động độc lập
Định ; làm bài tập:
a) Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiều gì? (.) Và không hiểu vì sao tôi không
một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt
um lên (.) b) Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiều gì (.) Và không hiểu vì sao tôi không
một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt
um lên! (.)
* Giải thích:
- Câu 1 và 2 điền dấu chấm Vì:
+ Hình thức: câu có từ nghi vấn (gì, vì sao)
+ Nội dung: không phải dùng để hỏi, mà là kể về những suy nghĩ, thái độ của mình từ khi phát hiện ra tài
Dấu chấm đặt sai vị trí khiến câu:
- Không đúng cấu tạo ngữ pháp
- Nội dung khó hiểu b) Ví dụ 2:
Trang 10- Giả sử, cô tách riêng
câu số 2 ra khỏi văn bản
trên:
? Em sẽ điền dấu câu gì
vào cuối câu trên? Vì
sao?
* GV chốt:
Khi viết, các em rất dễ
đặt nhầm dấu chấm hỏi
vào cuối câu trần thuật có
chứa từ nghi vấn Và đặt
nhầm dấu chấm than vào
cuối câu trần thuật dùng
bộc lộ cảm xúc Do đó,
khi gặp những "13 hợp
trên: các em cần xét
câu cả về hình thức và
nội dung để đặt dấu câu
cho đúng Và: việc xét
nội dung câu văn cũng
cần đặt vào trong từng
văn bản để hiểu
* Chốt:
- Qua phần tìm hiểu ví dụ
1, 2 trên, các em cần
ý: Dấu kết thúc câu làm
rõ trên văn bản một cấu
tạo ngữ pháp, chỉ ra ranh
giới giữa các câu Có
"13 hợp, nó còn là
P tiện biểu thị
những sắc thái tế nhị của
năng hội họa của em
-> câu trần thuật
- Câu 3: điền dấu chấm vì:
+ Hình thức: câu không có
từ cảm thán
+ Nội dung: câu bộc lộ cảm xúc của 3 anh trai với
em gái từ khi tài năng hội -> câu trần thuật
- Định ; trả lời:
Dấu chấm hỏi Vì nội dung câu lúc này là: tự hỏi mình
- Dấu chấm hỏi: đặt nhầm cuối câu trần thuật có chứa từ nghi vấn
- Dấu chấm than: đặt nhầm cuối câu trần thuật dùng bộc lộ cảm xúc
Trang 11câu, " ">% tình cảm,
thái độ của 3 viết
Dấu câu dùng thích hợp,
bài viết làm cho 3
đọc hiểu nhanh hơn, rõ
hơn Dấu câu sai, câu sẽ
sai về ngữ pháp và nghĩa
* Chuyển ý:
Chúng ta đã ôn tập công
dụng của dấu chấm,
châm hỏi, chấm than Và
chữa 1 số lỗi "3 gặp
khi sử dụng các dấu câu
này Để củng cố kiến
thức ôn tập Chúng ta
cùng chuyển sang phần
luyện tập
* Hoạt động 3:
- ; dẫn luyện tập sử
dụng: dấu chấm, chấm
hỏi, chấm than
- Hình thức: thông qua hệ
thống bài tập, biết phát
hiện và sửa lỗi khi dùng
những dấu câu này
- Thời gian: 20 phút
1 Bài tập 1: SGK/ 151
- GV phát phiếu bài tập
- Yêu cầu HS chữa bài,
nhận xét
? Sau khi điền các dấu
chấm câu, em hãy đọc
lại và nhận xét?
2 Bài tập 2: bài 2 SGK/
151
- GV phát phiếu bài tập
- Yêu cầu HS chữa bài,
nhận xét
? Em có nhận xét gì về
từ Q+Q trong câu 1
- HS thực hiện độc lập
- HS chữa bài, nhận xét
- Định ; trả lời:
Khi đọc, mỗi dấu chấm câu cần nghỉ một lúc, để rõ nhịp ngắt với các câu khác
- HS thực hiện độc lập
- HS chữa bài, nhận xét
- Định ; trả lời:
+ 4 ở câu 1 là từ nghi
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: SGK/ 151
2 Bài tập 2: bài 2 SGK/ 151
Trang 12và từ Q+Q ở câu 2?
3 Bài tập 3: bài 3 SGK/
152
- GV phát phiếu bài tập
- Yêu cầu HS chữa bài,
nhận xét
? Câu thứ hai là câu cầu
khiến, tại sao dùng dấu
chấm?
4 Bài tập 4: bài 4 SGK/
152
? Sau khi điền các dấu
câu, em hãy đọc diễn
cảm và rút ra nhận xét?
5 Bài tập 5:
- Đặt 1 câu miêu tả cảnh
"13 em?
- Biến đổi câu đã đặt
thành câu có sử dụng dấu
chấm than hoặc chấm
hỏi?
6 Bài tập 6:
Viết một đoạn văn từ 5
đến 7 câu phát biểu cảm
nghĩ về hình ảnh cây tre
Việt Nam Trong đoạn
văn có sử dụng các dấu
câu đã ôn tập
- Yêu cầu HS viết đoạn
- Yêu cầu HS chữa bài,
nhận xét
vấn, dùng để hỏi
+ 4 ở câu 2 là từ phủ
định
- HS thực hiện độc lập
- HS chữa bài, nhận xét
- Định ; trả lời:
Không nhấn mạnh ý cầu khiến (yêu cầu, đề nghị ),
mà là lời mời xã giao, không nhất thiết bắt 3
đọc phải thực hiện
- HS thực hiện nhanh
- Định ; trả lời:
Câu có sử dụng dấu chấm,
ta đọc với giọng chậm rãi, tâm tình Câu có sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than ta lên giọng, nhấn mạnh ở các từ nghi vấn, cầu khiến hay cảm thán
- HS thực hiện
- HS thực hiện
3 Bài tập 3: bài 3 SGK/ 152
4 Bài tập 4: bài 4 SGK/ 152
5 Bài tập 5: đặt câu
6 Bài tập 6: viết đoạn
Trang 13* Hoạt động 4:
Củng cố, dặn dò
- Thời gian: 2 phút
1 Củng cố kiến thức:
Bài học hôm nay chúng
kiến thức về công dụng
của ba dấu câu đã học:
dấu chấm, dấu chấm hỏi
và dấu chấm than Và
ý về 1 số lỗi "3 gặp
khi sử dụng những dấu
câu này
=> Cô mong các con sẽ
có ý thức cao hơn khi sử
dụng dấu câu, biết tránh
những dấu câu này, để
ràng, trong sáng
2 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập
trong sách bài tập
- Hoàn thành đoạn văn
- Soạn bài mới
- HS thực hiện
- HS chữa bài, nhận xét
Trang 14Bài tập thảo luận nhóm:
? So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu +D đây (về: hình thức, cấu tạo ngữ pháp, nội dung)? Từ đó, + ra nhận xét?
a) Cặp câu thứ nhất.
So sánh/
Hình thức Dấu chấm đặt sau từ “Quảng
Bình” Dấu phẩy đặt sau từ “Quảng Bình.”
Cấu tạo ngữ
pháp
Tách thành 2 câu: cấu tạo ngữ
pháp câu đúng
(- Câu 1: câu đơn có 1 cụm C-V
- Câu 2: câu đơn thiếu thành phần chủ ngữ (có thể khôi phục- Chúng ta))
Gộp thành 1 câu: cấu tạo ngữ pháp câu sai
(Vế câu thứ nhất: xác định
được C-V Vế câu thứ hai: chỉ
có VN Nhưng giữa 2 về câu ngăn cách nhau bới dấu phẩy không liên quan chặt chẽ đến nhau Do đó, câu sai về mặt cấu tạo ngữ pháp).
Nội dung Rõ ràng 2 ý:
- Vị trí của động Phong Nha
- I3 đến Động Phong Nha
Hai ý trong câu (vị trí và
đường đến Động Phong Nha) không liên quan đến nhau gộp làm một, làm cho nội dung
câu không rõ ràng
Nhận xét Sử dụng đúng dấu chấm câu Sử dụng sai dấu chấm câu
... Hơm nay, trị ôn tập dấu kết thúc câu họcĐó là: dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu cơng dụng
dấu chấm, chấm hỏi,
chấm than Cách... việt: kiểu câu (học tiểu học), câu trần thuật đơn, thành phần câu
- Tích hợp với Tập làm văn: miêu tả, tự
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than... dùng dấu chấm
- Định ; trả lời:
+ Dấu chấm: đặt cuối câu trần thuật
+ Dấu chấm hỏi: đặt cuối câu nghi vấn
+ Dấu chấm than: đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán
-