Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm,từ trái nghĩa,từ đồng nghĩa - Kh¸c nhau: Từ đồng nghĩa tõ nhiÒu nghÜa từ đồng âm tõ tr¸i nghÜa - Mét tõ cã nhiÒu nghÜa -Ph¸t ©m gièng - NhiÒu tõ c[r]
Trang 1Ngaỳ dạy:
Buổi 2: Ôn tập một số đơn vị kiến thức Tiếng Việt
A Lý thuyết:
I.1 Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm,từ trái nghĩa,từ đồng nghĩa
- Khác nhau:
từ nhiều nghĩa từ đồng âm Từ đồng nghĩa từ trái nghĩa
- Một từ có nhiều nghĩa
liên hệ với nhau.Có
nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
VD:
+ Chân1: một bộ phận
của cơ thể
+ Chân 2:Dùng để chỉ
từng đơn vị những đám
ruộng thuộc loại nào
đó.chân ruộng
trũng,chân đất bạc
màu,chân mạ
+ Chân 3: đúng với hiện
thực (chân chất, chân
thực)
-Phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau.Có
từ cùng âm và từ gần âm
VD:
+ cái quốc/ con cuốc/ Tổ quốc +
- Nhiều từ có nghĩa giống nhau trên cơ sở chung Có đồng nghĩa hoàn toàn
và đồng nghĩa sắc thái
VD:+ trái/quả
+Mênh mông/bát ngát/bao la
+ trông/ngóng /đợi
- Nhiều từ có nghĩa trái ngược nhau trên cơ sở chung Có từ thuộc nhiều nhóm trái nghĩa khác nhau
VD:+sống/chết
đẹp/xấu,cao/thấp
2 Muốn hiểu được nghĩa của từ phải đặt từ trong ngữ cảnh để tránh hiện
tượng hiểu sai nghĩa
II Điệp ngữ:
1 Khái niệm: Trong khi nói và viết người ta có thể nhắc đi, nhắc lại một từ
ngữ nào đó thậm chí cả câu nhằm mục đích nhấn mạnh Cách nhắc đi, nhắc lại đó gọi là phép điệp ngữ
2 Các dạng điệp ngữ: cách quãng , nối tiếp,vòng tròn
VD: - Anh đi tìm em rất lâu,rất lâu
Cô gái Thạch Kim,Thạch Nhọn
Khăn xanh,khăn xanh phơi đầy lán sớm….
Thương em,thương em biết mấy.(Phạm Tiến Duật)
(Nối tiếp)
- Ai ơi còn nhớ ai không
Trời mưa một mảng áo mưa trên đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
áo bông ai ướt khăn đầu ai khô.
(cách quãng)
- Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Trang 2Ngàn dâu xanh ngắt môt màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
(vòng tròn)
II Chơi chữ:
1 khái niệm: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…làm câu văn hấp dẫn thú vị
VD: Trên trời rơi xuống “mau co”
2 Các cách chơi chữ:
- Dùng từ ngữ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm(gần âm)
- Dùng các điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ trái nghĩa,gần nghĩa, đồng nghĩa
B Bài tập ứng dụng:
1 Hãy cho biết cách chơi chữ trong các ví dụ sau:
a Ngả lưng cho thế gian ngồi
Rồi ra mang tiếng con người bất trung (Đố là cái gì?)
Cái phản – phản bội- đồng nghĩa b.Bàn tròn là bàn không méo, bàn không méo là mèo không bán
Nói lái
c Đi tu phật bắt ăn chay thịt chó ăn được thịt cày thì không
Đồng nghĩa
d.Tể tướng,Tào Tháo thất tình,thấy túi tiền to từ từ tiến tới
Điệp âm T
e Một đàn gà mà bơi trong bếp hai ông bà đập chết 2 con.(Hỏi còn mấy con?) 11 con
2 Tìm các từ trái nghĩa với các từ sau:
Thuận lợi khó khăn,bất lợi Tối tăm sáng sủa
Bất tiện tiện lợi, thuận tiện Bí mật công khai
Lễ phép hỗn láo Bị động chủ động
Ngăn nắp bừa bộn Tích cực tiêu cực
Nô lệ tự do Lạc hậu Hiện đại
Vô ý cố ý Phát triển tụt hậu
Hợp pháp bất hợp pháp Thô lỗ lich thiệp
Công bằng bất công bằng Nhạt nhẽo ngọt ngào, đậm đà Lạc quan bi quan Vô ý thức có ý thức
3 Tìm từ đồng âm với:
- La: la hét,con la, nốt la
- Đô: kinh đô, đô la, đô thị
- Ban: ban đêm,ban nhạc,
- Lan: hoa ban, lan can,ăn nói lan man…
- Khuyên: khuyên tai, khuyên nhủ
Trang 3- Bạc: bội bạc, vòng bạc….
- Canh: canh tác, canh chừng, canh nông, trống canh
- Đường: học đường,đường đi, lạc đường,minh đường,miếu đường
4 Xác định các từ ngữ thực hiện phép điệp từ, điệp ngữ,cho biết đó là dạng
điệp ngữ nào?
a Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
(cách quãng)
b Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai
(cách quãng)
c.Những lúc say sưa cũng muốn chừa
Muốn chừa nhưng tính lai hay ưa
Hay ưa nên nổi không chừa được
Chừa được nhưng mà cũng chẳng chừa
(Vòng tròn)
d Con bò đang gặm cỏ Con bò chợt ngẩng đầu lên Con bò giống ò ò (Lỗi lặp)
5 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ
- Đem con………
- Nồi da…………
- Thắt lưng………
- Dã tràng………
- Thắt đáy………
- Gắp lửa………
- Được con cá diếc……
- Mồm loa…………
- Khua môi…………
- Máu chảy…………
- Hồn siêu………
- Xanh vỏ………
6 Giải thích các thành ngữ:
- Gan vàng dạ sắt (chỉ sự trung kiên,trung thành, cứng rắn)
- Đầu bò đầu biếu (bướng bỉnh,không nghe ai)
- Gió vào nhà trống (Không hiệu quả, không đạt được ý nguyện, mục đích)
- Đàn gẩy tai trâu (Nói với người không hiểu biết chỉ phí lời )
Bài tập về nhà: Viết đoạn văn ngắn trình bày theo diễn dịch giải thích câu
thành ngữ “Gan vàng,dạ sắt”