1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 kì 1 - Vũ Quỳnh Giao - THCS Văn Lang

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được: - Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Néi dung, ý nghÜa cña truyÒn thuyÕt "Con Rång, ch¸u Tiªn" - Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tưởn[r]

Trang 1

Ngày soạn: Bài 1

Ngày giảng: Tiết 1: Con rồng cháu tiên

(Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được:

- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"

- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Rèn kỹ năng kể, phân tích truyền thuyết

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: - Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài

- Tranh lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 người con chia tay

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra: Sách giáo khoa; Vở ghi; Vở soạn bài.

- Giới thiệu bàii: : (SGV trang 35)

* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu và gọi

HS đọc

- Truyện có những chi tiết chính nào?

Dựa vào các chi tiết đó kể lại truyện?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

Chú ý chú thích 1,2,3,5,7 đặc biệt chú

thích (*)

- Văn bản được chia làm mấy phần?

Nội dung chính từng phần?

- Đọc thầm đoạn 1

- Đoạn này có nhiệm vụ gì? Nhân vật

chính được giới thiệu là ai? Có đặc

điểm gì nổi bật?

I- Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc và kể:

2 Tìm hiểu chú thích:

" Truyền thuyết":

+ Là truyện dân gian kể về người, vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

+ Nó không phải là lịch sử mà là truyện, là tác phẩm nghệ thuật dân gian

+ Người kể, người nghe tin truyền thuyết là có thật

dù truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

+ Truyền thuyết Việt Nam có quan hệ chặt chẽ với thần thoại

3 Bố cục: 3 phần

- Đoạn 1: Từ đầu =>"Long Trang"

- Đoạn 2: Tiếp đến "lên đường"

- Đoạn 3: Còn lại

II/ Phân tích văn bản

1 Giới thiệu:

+ Giới thiệu nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là

Trang 2

- Trong đoạn 1, tác giả còn giới thiệu

sự việc gì? Chi tiết nào liên quan đến

phần sau câu chuyện? Em nhận xét gì

về cuộc nhân duyên đó?

- HS đọc đoạn 2 Đoạn này kể về những

sự việc chính nào? Sự việc nào có tính

chất khác thường? Trong những truyện

DG mà em biết còn có những nhân vật

nào ra đời khác thường như vậy?

( T.Gióng; Sọ Dừa; Hoàng tử Cóc )

- Vì sao lại có sự chia con? LLQ chia

con và căn dặn vợ con như thế nào?

- Em hiểu thế nào là chi tiết T2, kỳ ảo?

(Chi tiết không có thật)

- Truyện có những chi tiết kỳ ảo nào?

ý nghĩa thực của những chi tiết đó?

- Truyện có ý nghĩa gì?

- Những truyện nào của các DT Việt

Nam cũng giải thích nguồn gốc DT

tương tự như truyện trên?

- Sự giống nhau của các truyện đó phản

ánh điều gì?

- HS kể truyện

thần, nguồn gốc cao quý

- Long Quân: Khoẻ, có phép lạ

- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần + Giới thiệu sự việc: Âu Cơ gặp Lạc Long Quân , thành

vợ chồng, cùng nhau sống trên cạn

=> Cuộc nhân duyên tuyệt đẹp, dự báo điều kỳ lạ

2 Diễn biến:

+ Việc sinh nở của Âu Cơ:

"Bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con" => Kỳ lạ, khác thường

+ Chia con: 50 người con theo cha ra bể

50 người con theo mẹ lên rừng

=> Khi có việc thì giúp đỡ

3 Kết thúc: Sự hình thành nhà nước đầu tiên

* Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:

( - LLQ là thần có phép lạ trừ yêu tinh, dạy dân =>Công lao mở nước, dựng nước

-Bọc trăm trứng: Suy tôn nguồn gốc dân tộc Việt.)

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của cộng đồng người Việt: đều là con Rồng, cháu Tiên

- Thể hiên ý nguyện đoàn kết, thống nhất

III/ Tổng kết - Ghi nhớ: (SGK trang 8)

* HĐ 3: Luyện tập:

1- Bầi tập1:

- "Quả trứng to nở ra con người" (Mường)

- "Quả bầu mẹ" (Khơ mú)

=> Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc

2- Bài tập 2: Kể lại truyện

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: - Khái niệm truyền thuyết?

- ý nghĩa của truyện?

- Kể diễn cảm truyện

- Soạn: Bánh chưng, bánh giầy

Trang 3

Ngày soạn: Bài 1

Ngày giảng: Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy.

(Truyền thuyết)

(Tự học có hướng dẫn)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được:

-Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Rèn kỹ năng kể truyện

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: - Đọc nghiên cứu, soạn bài

- Tranh Lang Liêu dâng lễ vật cúng Tiên Vương

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra:

- Nêu ngắn gọn đặc điểm của truyền thuyết? Tóm tắt truyện "Con Rồng, cháu Tiên"

- Đọc ghi nhớ? Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?

- Giới thiệu bài: : (SGV trang 39)

* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản

- GV gọi mỗi HS đọc 1 đoạn

=> GV nhận xét và hướng dẫn HS kể theo

các đoạn

- HS tìm hiểu các chú thích

1,2,3,4,7,8,9,12

- Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng

chọn người nối ngôi?

- Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ?

(Ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng,

trồng lúa, trồng khoai )

" Trong trời đất không có gì quý bằng hạt

I- Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc và kể:

+ Đoạn 1: Từ đầu => "chứng giám"

+ Đoạn 2: Tiếp => " hình tròn"

+ Đoạn 3: Còn lại

2 Tìm hiểu chú thích:

II/ Hướng dẫn thảo luận, trả lời câu hỏi:

* Câu 1:

- Giặc yên, vua già, muốn truyền ngôi

- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Dùng một câu đố đặc biệt để thử tài

* Câu 2:

- Trong các Lang, Lang Liêu là người thiệt thòi nhất

- Tuy là con vua nhưng phận gần gũi dân thường

- Là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần ( Thần ở đây là dân )

Trang 4

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được

vua chọn để tế trời đất, Tiên Vương và

Lang Liêu được nối ngôi?

( Tham khảo SGV trang 43 )

( Đem cái quý nhất trong trời đất, đồng ruộng

do chính tay mình làm ra mà cúng Tiên

Vương => là con người thông minh, tài năng,

hiếu thảo )

- Truyền thuyết "Bánh chưng, bánh

giầy" có ý nghĩa gì?

- ý nghĩa phong tục ngày tết, nhân dân ta

làm bánh?

Chỉ ra và phân tích 1 chi tiết mà em thích

nhất? Vì sao?

* Câu 3:

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Sản phẩm nghề nông =>Quý trọng nghề nông và hạt gạo

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa ( Tượng trưng trời, đất )

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua

* Câu 4: ý nghĩa

- Giải thích nguồn gốc sự vật

- Đề cao lao động, đề cao người lao động - Lang Liêu hiện lên như 1 anh hùng V.hoá

III/ Tổng kết - Ghi nhớ (trang 12)

* HĐ 3: Luyện tập

1- Bài 1: (12)

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, tổ tiên

- Cha ông đã xây dựng nên một phong tục, tập quán đẹp, giản dị mà thiêng liêng, giàu ý nghĩa

=> văn hoá truyền thống đậm bản sắc dân tộc 2- Bài 2:

- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến => chi tiết thần kỳ, hấp dẫn => Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng sản phẩm con người tự làm

- Lời vua nói với mọi người về hai loại bánh:

Đây là cách "đọc", cách"thưởng thức"nhận xét

về văn hoá

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: -Đọc lại và nêu ý nghĩa của truyền thuyết?

- Kể diễn cảm

- Xem trước: Từ và cấu tạo của từ Hán Việt

Ngày soạn: Bài 1

Ngày giảng: Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được:

- Thế nào là từ và đặc điểm, cấu tạo từ tiếng Việt Cụ thể:

+ Khái niệm + Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ) + Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; Từ ghép/ từ láy )

- Rèn kỹ năng nhận diện từ

B/ Chuẩn bị

Trang 5

- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài

- Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra: Vở ghi

- Giới thiệu bài:

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- GV lý giải về tiếng; Em

hãy tách từ? tách tiếng?

- Phân biệt sự khác nhau

giữa tiếng và từ?

- Khi nào một tiếng được coi

là 1 từ?

- GV chuẩn bị bảng câm

(bảng phân loại) HS lên điền

- Thế nào là từ đơn?

- Thế nào là từ phức?

- Cấu tạo của từ ghép và từ

láy có gì giống và có gì

khác nhau?

- Thế nào là từ ghép?

- Thế nào là từ láy?

*NL1: "Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

=> Có đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng

- Tiếng dùng cấu tạo từ;

- Từ dùng tạo câu

=>Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu->

tiếng thành từ

*NL2: ( HS điền bảng phân loại )

- Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

- Ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

- Láy: Trồng trọt

=> + Giống: Là những từ phức, nhiều tiếng

+ Khác: Quan hệ giữa các tiếng trong từ

I/ Bài học

1- Từ là gì?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

2- Từ đơn và từ phức

- Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng -Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng

- Từ ghép: : Các tiếng có qhệ nghĩa - Từ láy: Các tiếng có qhệ âm

* Ghi nhớ: SGK/14

- HS đọc bài tập1

- Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu

tạo từ nào?

- Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc ?

- Tìm từ ghép chỉ qhệ thân thuộc?

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3

* Bài tập bổ xung:

Khách đến nhà hỏi em bé:

- Anh em có nhà không?

Em bé trả lời:

- Anh em đi vắng rồi ạ!

* HĐ 3: II/ Luyện tập

1- Bài tập 1/14:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép: Cậu mợ, cô gì, chú cháu, anh em 2- Bài 3/14: (HS tự làm )

3- Bài tập bổ sung:

-Anh em trong đoạn hội thoại là 2 từ đơn (với nghĩa là

Trang 6

Theo em: - Anh em trong hai câu này là 2

từ đơn hay là 1 từ phức?

- So sánh với anh em trong câu

tục ngữ "Anh em như chân với tay"?

anh của em)

- Anh em trong câu tục ngữ là 1 từ ghép.

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: - Từ là gì?

- Phân biệt từ đơn, từ phức? Từ láy, từ ghép? Cho VD minh hoạ?

- Học bài

- Làm các bài tập còn lại

- Xem trước: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Ngày soạn: Bài 1

Ngày giảng: Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

- Củng cố, ôn lại những kiến thức về các loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

- Kỹ năng: Bước đầu biết nhận diện kiểu văn bản

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài + Chuẩn bị một số loại văn bản khác nhau minh hoạ cho 6 kiẻu văn bản

- Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra: Vở ghi

- Giới thiệu bàii: Trong thực tế, chúng ta đã tiép xúc và sử dụng rất nhiều văn bản vào các

mục đích khác nhau Nhưng văn bản là gì và các phương thức biểu đạt trong từng loại văn bản như thế nào thì có lẽ các em chưa hiểu Bài học hôm nay sẽ giúp các em bước đầu hiểu được những khái niệm đó

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- Trong đời sống, khi có 1 tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi

người hay ai đó biét thì em làm thế nào?

- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn

I/ Bài học:

1- Văn bản và mục đích giao tiếp

- Muốn mọi người biết được tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cần có sự giao tiếp (nói, viết ra cho người ta biết)

=> Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ

- Muốn cho người khác hiểu ý mình một cách

đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản (nói có

Trang 7

thì em phải làm thế nào?

- Đọc câu ca dao

+ Câu ca dao được viết ra để làm gì?

+ Nó đề cập đến vấn đề gì? (chủ đề)

+ Nó được liên kết với nhau như thế nào?

+ Câu ca dao có thể coi là một văn bản

được không?

- Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong

lễ khai giảng có phải là VB không?Vì sao?

- Bức thư có phải là văn bản không?

- Các loại đơn từ, bài thơ, truyện có phải

là văn bản không?

- Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

- GV dùng bảng phụ ghi các kiểu VB và

phương thức biểu đạt; Hướng dẫn HS nắm

các kiến thức trên theo lối chấp nhận

- Nhìn vào bảng, em thấy có mấy kiểu VB?

Là những kiểu nào? Mục đích giao tiếp của

từng kiểu?

- HS đọc toàn bộ phần ghi nhớ

- HS đọc và trả lời bài tập 1

- GV xác nhận đúng, sai

- Bài tập bổ xung: Cho tình huống giao tiếp,

HS chọn kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt phù hợp:

a Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng

sân vận động của thành phố

b Tường thuật diễn biến trận bóng

c Tả lại những pha bóng đẹp

d Bày tỏ tình cảm yêu mến đội bóng

e Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn

thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng tới học tập

và công việc của nhiều người

đầu đuôi, mạch lạc, có lý lẽ)

- Tìm hiểu câu ca dao:

+ Mục đích sáng tác là để khuyên bảo

+ Chủ đề: Giữ chí cho bền ( không dao động khi người khác thay đổi chí hướng )

+ Tính liên kết: Câu sau giải thích, làm rõ ý cho câu trước

=> Nó có đủ tính chất của 1 văn bản

- Lờiphát biểu là văn bản vì đó là một chuỗi lời nói có chủ đề

- Bức thư cũng là văn bản

- Các loại đơn từ, thiếp, thơ, truyện đều được gọi là văn bản vì chúng đều có mục đích, nội dung, đủ thông tin và theo thể thức nhất định

* Văn bản: SGK trang 17

2- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản chủ yếu: Tự sự; Miêu tả; Biểu cảm; Nghị luận; Thuyết minh; Hành chính - công vụ ( điều hành )

- Mỗi kiểu văn bản gắn liền với phương thức biểu

đạt riêng

* Ghi nhớ: SGK trang 17

* HĐ 3: II/ Luyện tập:

1- Bài 1/17

a Tự sự d Biểu cảm

b Miêu tả e Thuyết minh

c Nghị luận

2- Bài tập bổ sung

a Viết đơn ( Hành chính công vụ )

b Tự sự

c Miêu tả

d Biểu cảm

e Nghị luận

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: - Giao tiếp là gì?

Trang 8

- Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản chủ yếu?

- Học bài - Làm bài tập 2/18

- Đọc, tìm hiểu chú thích và soạn "Thánh Gióng"

Ngày soạn: Bài 2

Ngày giảng: Tiết 5: Thánh gióng

(Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được:

-Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Thánh Gióng"

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Rèn kỹ năng kể truyện

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: - Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài

- Tranh: Gióng nhổ tre đánh giặc; Gióng từ giã quê hương bay về trời

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra: Kể lại và nêu ý nghĩa của truyền thuyết : "Bánh chưng bánh giầy"

Giới thiệu bài: : (SGV trang 57)

* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu; gọi HS đọc

tiếp

- Dựa vào nhân vật chính và những tình tiết

lớn, em hãy kể lại chuyện?

- HS trả lời phần giải nghĩa chú thích

- Truyện được chia làm mấy phần? Nội dung

từng phần?

- Kể tên các nhân vật trong truyện? Nhân vật

chính là ai?

- Nhân vật chính này được xây dựng bằng

rất nhiều chi tiết tượng tượng kỳ ảo Em hãy

tìm và phân tích ý nghĩa của các chi tiết đó?

I- Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc và kể:

2 Tìm hiểu chú thích: 1,2,4,6,10,11,17,18,19

3 Bố cục: 4 phần

- Đoạn 1: Từ đầu =>"nằm đấy": Sự ra đời của Gióng

- Đoạn 2: Tiếp đến "cứu nước": Tuổi thơ kỳ lạ của Gióng

- Đoạn 3:Tiếp ->"lên trời":TG ra trận đánh giặc

- Đoạn 4: Còn lại: Những dấu tích lịch sử

II/ Phân tích văn bản

1- Nhân vật Thánh Gióng:

+ Sự ra đời kỳ lạ: Bà mẹ thụ thai từ vết chân to, lạ;

12 tháng sinh ra Gióng => Biểu hiện khác thường + Tuổi thơ kỳ lạ:

Trang 9

- Em có suy nghĩ gì về chi tiết cả làng góp

gạo nuôi chú bé?

- Em hãy thuật lại đoạn Gióng đánh giặc?

Trong đoạn này, em thích chi tiết nào nhất?

ý nghĩa của chi tiết này?

- Thắng giặc, Gióng làm gì? Việc làm đó

chứng tỏ Gióng là người như thế nào?

- Hình tượng Gióng với những chi tiết kỳ lạ

trên mang ý nghĩa lớn lao như thé nào?

- HS đọc ghi nhớ; Đọc phần đọc thêm

- Tại sao hội thi thể thao trong trường phổ

thông lại mang tên Hội khỏe Phù Đổng?

- HS viết đoạn văn ngắn: Cảm nghĩ của em

về hình tượng Thánh Gióng?

- Lên 3 không biết nói, cười, đặt đâu nằm đấy

- Giặc Ân sang xâm lược: TG cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc => ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước

- Được cả làng góp gạo nuôi, Gióng lớn nhanh như thổi => Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả dân tộc

+ Gióng đánh giặc: Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre tiếp tục chiến đấu => Thể hiện tài chí, sức mạnh quật cường và lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm chiến thắng

+ Thắng giặc, Gióng bay về trời: Gióng không đòi hỏi công danh

2- ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

- Gióng là người anh hùng đánh giặc đầu tiên, mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng trong buổi đầu dựng nước

- Khẳng định lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

III/ Tổng kết - Ghi nhớ: (SGK trang 23)

* HĐ 3: Luyện tập:

1- Bài tập 2:

- Là hội thi thể thao dành cho HS đang ở tuổi thiếu niên - tuổi của Gióng

- Mục đích của hội thi là rèn luyện sức khoẻ để học tập, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2- Bài tập bổ sung: ( HS viết đoạn văn )

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò - Kể lại chuyện

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

- Học bài

- Làm bài tập 1/24 ( Chú ý: Hình ảnh đẹp là hình ảnh có ý nghĩa về nội dung và nghệ thuật => Gọi tên được hình ảnh đó và trình bày được lý do vì sao đó là hình ảnh đẹp nhất?)

Ngày soạn: Bài 2

Ngày giảng: Tiết 6: Từ mượn

Trang 10

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được:

- Thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: + Đọc SGK, SGV, Soạn bài

+ Tìm từ mượn trong các văn bản đã học

- Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi và tìm từ mượn trong các văn bản đã học

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

- ổn định:

- Kiểm tra: Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì? Phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy? Cho

ví dụ?

- Giới thiệu bài: Từ tiếng Việt rất phong phú về số lượng Vốn từ đó được xây dựng bằng

nhiều nguồn khác nhau Trong đó chủ yếu là các từ do nhân dân tạo ra và đó là các từ thuần Việt Một bộ phận từ vay mượn của tiéng nước ngoài Vậy từ mượn là gì? Sử dụng từ mượn như thế nào cho hợp lý? Bài học hôm nay sẽ lý giải những điều đó!

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- Dựa vào chú thích của bài

"Thánh Gióng", hãy giải

thích các từ tráng sỹ, trượng?

- Các từ trên có nguồn gốc

như thế nào? Gọi đó là

những từ mượn Em hiểu thế

nào là từ mượn?

- Phim của nước nào hay sử

dụng những từ này?

- Những từ Ra-đi-ô;

in tơ-net; tivi; xà phòng; mít tinh;

ga; bơm là từ mượn ngôn

ngữ nào?

- Nhìn vào ngữ liệu 1,2, em

hãy nêu nhận xét về cách

viết từ mượn?

NL1: (SGk tr 24)

- Tráng sỹ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn

( Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn;

Sỹ: Người tri thức, người được

tôn trọng.)

- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước TQ cổ (3,33m)

=> rất cao

=> Là những từ mượn của tiếng Hán (Trung Quốc)

+NL2: Ra-đi-ô; in tơ-net;

tivi; xà phòng; mít tinh; ga;

bơm: Mượn từ ngôn ngữ ấn

Âu:

I/ Bài học

1- Từ mượn

+ Từ mượn là từ của 1 ngôn ngữ khác được nhập vào ngôn ngữ tiếng Việt để biẻu thị những sự vật, hiện tượng, đặ điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp + Bộ phận từ mượn:

- Chủ yếu mượn từ tiếng Hán

- Ngoài ra mượn từ ngôn ngữ ấn

Âu (Pháp; Anh; Nga )

+ Cách viết:

- Từ đã được Việt hoá mức cao: Viết như từ thuần Việt

- Từ chưa được Việt hoá hoàn

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w