1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 11 - Đinh Thị Huỳnh Trang

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu Giáo viên Học sinh 1.KTBC - Gọi hs lên bảng đọc bài kết hợp TLCH: - 2 hs lần lượt lên bảng đọc mỗi hs đọc 2 đoạn  Vì sao chú bè Hiền được gọi là "Ông  Vì [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11

( Từ 28-10 đến 01-11)

2(28/10)

SHDC

ĐẠO ĐỨC

TẬP ĐỌC

TOÁN

HÁT

11 11 21 51 11

Thực hành kĩ năng giữa HKI Ông Trạng thả diều

Nhân với 10,100,1000…Chia cho 10,100,1000

Ôn BH : Khăn quàng thắm mãi vai em TĐN số 3

3(29/10)

CHÍNH TẢ

TOÁN

LTVC

KHOA HỌC

11 52 21 21

Nhớ - viết : Nếu chúng mình có phép lạ Tính chất kết hợp của phép nhân

Luyện tập về động từ

Ba thể của nước

4(30/10)

TẬP ĐỌC

TOÁN

LỊCH SỬ

THỂ DỤC

KĨ THUẬT

22 53 11 21 11

Có chí thì nên Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Ôn 5 động tác của bài TDPTC TC : Nhảy ô tiếp sức

Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

5(31/10)

TOÁN

TLV

LTVC

ĐỊA LÝ

KỂ CHUYỆN

54 21 22 11 11

Đề - xi – mét vuông Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Tính từ

Ôn tập Bàn chân kì diệu

6(01/11)

TOÁN

TLV

KHOA HỌC

THỂ DỤC

SHL + ATGT

55 22 22 22 11

Mét vuông

Mở bài trong bài văn kề chuyện Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

Ôn 5 động tác của bài TDPTC SHL tuần 5 + ÔN ATGT bài 1- 6

Trang 2

THỨ 2

Ngày soạn : 27/10/2013

Ngày dạy : 28/10/2013

ĐẠO ĐỨC

Tiết 11 : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKI I.Mục tiêu

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý

II Đồ dùng dạy học

- Mỗi hs chuẩn bị thời gian học tập

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.KTBC

- Gọi hs lên bảng trả lời : Em đã tiết kiệm thời

giờ như thế nào ?

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b.Hoạt động 1: HS lên hoạch tiết kiệm thời

giờ

- Gọi HS nêu lần lượt kế hoạch tiết kiệm thời

giờ đã chuẩn bị sẵn

 Kết luận : Nếu chúng ta biết sắp xếp thời

giờ một cách hợp lí thì chúng ta sẽ làm nhiều

việc có ích

c.Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu các tư

liệu về tiết kiệm thời giờ

- Yc hs hoạt động nhóm 4 lần lượt giới thiệu

các tư liệu mà mình đã chuẩn bị, sau đó thảo

luận về ý nghĩa của truyện, tấm gương mà bạn

vừa trình bày

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nx, tuyên dương

 Kết luận: Thời giờ là cái quí nhất cần

phải sử dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là

sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách

hợp lí và có hiệu quả.

3 Củng cố dặn dò

- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt

hàng ngày

- 1 hs trả lời

- Một số HS trình bày

- Làm việc nhóm 4 trao đổi về những câu chuyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ

- Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm nhiều việc

có ích

TẬP ĐỌC

Tiết 21 : ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

Trang 3

I Mục đích yêu cầu

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Mở đầu

- Cho hs xem tranh SGK/3

- Gọi hs nêu tên chủ điểm

- Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- Hãy nói những gì em thấy trong tranh?

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- Gv sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2

- Giảng từ ngữ mới trong bài : trạng, kinh ngạc

- Yc hs luyện đọc trong nhóm 4

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chuyện

chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc

với giọng sảng khoái Nhấn giọng ở những từ

ngữ nói về đặc điểm tính cách, tính cần cù,

chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền

c Tìm hiểu bài

- Yc hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH :Tìm

những chi tiết nói lên tư chất thông minh của

Nguyễn Hiền ?

- Yc hs đọc thầm các đoạn còn lại để TLCH:

 Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

thế nào?

- HS xem tranh

- Có chí thì nên

- Những con người có nghị lực, ý chí thì sẽ thành công

- Một chú bé chăn trâu đứng ngoài lớp nghe thầy giảng bài; những em bé đội mưa gió đi học; những cô bé, cậu bé miệt mài chăm chỉ học tập, nghiên cứu đã trở thành người tài giỏi

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài + Đoạn 1: Từ đầu để chơi

+ Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều + Đoạn 3: Tiếp theo của thầy + Đoạn 4: Phần còn lại

- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút, vỏ trứng

- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2

- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm 4

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

- HS đọc thầm đoạn 3,4

 Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc

Trang 4

 Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông

Trạng thả diều"?

- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105 + Thảo luận

nhóm đôi

- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

d Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài

- Yc hs lắng nghe, theo dõi để tìm ra giọng đọc

đúng

- Kết luận giọng đọc toàn bài

- HD đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc

+ Yc hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Tuyên dương

- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài

3 Củng cố dặn dò

- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?

bài rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

 Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều

- 1 hs đọc to trước lớp + Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm mình

 Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền

đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài

 Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn

 Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt

- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

- 4 hs đọc 4 đoạn của bài

- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện đọc

- Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo

TOÁN

Tiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000,… CHIA CHO 10, 100, 1000,…

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…

- Làm được các bài 1a(cột 1,2) , b(cột 1,2) , 2(3 dòng đầu )

Trang 5

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 KTBC

- Gọi hs lên bảng tính

Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận

tiện nhất

a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25

b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc

chia số tròn chục cho 10

Nhân một số với 10

- Ghi lên bảng: 35 x 10

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân,

bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?

- 10 còn gọi là mấy chục?

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?

- 35 chục là bao nhiêu?

- Vậy 35 x 10 = 350

(Sau mỗi câu trả lời của hs, gv ghi lần lượt như

SGK/59)

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của

phép nhân 35 x 10?

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm sao?

Chia số tròn chục cho 10

- Viết bảng : 350 : 10

- Gọi hs lên bảng tìm kết quả

- Vì sao em biết 350 : 10 = 35 ?

- Em có nhận xét gì về SBC và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35 ?

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao ?

c.Hd nhân một số TN với 100, 1000, chia số

tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,

- HD tương tự như nhân một số TN với 10 , chia

một số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,

- 2 hs lên bảng thực hiện a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740

4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500 b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 =

3000

2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000

- 10 x 35

- Là 1 chục

- Bằng 35 chục

- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải

- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)

- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại

- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số 0

ở bên phải

- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

Trang 6

- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm

sao?

- Khi chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn,

cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?

3 Luyện tập

Bài 1a,b (cột 1,2)

- Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi hs trả lời

miệng và nhắc lại cách nhân một STN với 10,

100, 1000, chia số trịn trăm, trịn nghìn, cho

10, 100, 1000,

Bài 2

- Gọi hs đọc yc

- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?

- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao nhiêu

kg?

- Hd mẫu: 300 kg = tạ

Ta cĩ: 100 kg = 1 tạ

Nhẩm: 300 : 100 = 3

Vậy: 300 kg = 3 tạ

- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dịng đầu lên bảng,

gọi hs lên bảng tính , cả lớp tự làm bài vào vở

nháp

- GV cĩ thể hướng dẫn hs tính bằng cách: Nếu

đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta chỉ việc

thêm vào bên phải số đĩ một chữ số 0 khi đọc

tên 1 đơn vị tiếp theo Ngược lại đổi từ đơn vị

lớn sang đơn vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi

đọc tên 1 đơn vị trước đĩ

4.Củng cố dặn dị

- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm

sao?

- Khi chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn,

cho 10, 100, 1000 , ta làm thế nào?

- Về nhà xem lại bài

- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ

số 0 vào bên phải số đĩ

- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số

0 ở bên phải số đĩ

- Hs nối tiếp nhau trả lời và nhắc lại cách thực hiện

- 1 hs đọc yc

- 100 kg

- 10 kg, 1000 kg

- Theo dõi

- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cách tính 70kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg

- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đĩ

- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đĩ

HÁT

Tiết 11 : Ôn tập BH : Khăn quàng thắm mãi vai em

Tập đọc nhạc : TĐN số 3 I.Mục tiêu

- Hs ôn tập để hát đúng giai điệu , thuộc lời ca và thể hiện tốt sắc thái của bài Khăn

quàng thắm mãi vai em

Trang 7

- Hs trình bày bài hát kết hợp với múa đơn giản

- Hs đọc đúng giai điệu , ghép lời ca bài TĐN số 3 - Cùng bước đều tập đọc nhạc

diễn cảm thể hiện tính mềm mại của giai điệu

- Gv giúp hs yếu hát ôn chính xác bài hát , đọc được một số nốt nhạc trong bài 3 II.Đồ dùng dạy học

- Hát chuẩn xác bài hát , đệm đàn thành thạo , băng nhạc , máy nghe , các nhạc cụ gõ

đơn giản …

- Một vài động tác múa minh hoạ để hướng dẫn hs hát và múa đơn giản

- Đọc bài nhạc và đệm đàn cho chính xác , chép bài nhạc ra bảng phụ ( Cùng bước

đều )

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định lớp

- Gv điểm danh , nhắc nhở hs tư thế ngồi …

2.Kiểm tra bài cũ

- Gv đệm lại bài cho hs hát ôn bài hát một

lần đồng thanh kết hợp gõ đệm theo tiết tấu

- Gv nhận xét

3.Bài mới

a.Hoạt động 1 : Ơn BH Khăn quàng thắm

mãi vai em

- Gv cho hs nghe lại bài hát mẫu qua băng

hoặc gv hát mẫu cho hs nghe

- Cho hs hát kết hợp gõ đệm theo phách và

theo tiết tấu lời ca

- Gv hướng dẫn hs hát và kết hợp vận động

phụ họa

- Gv gọi một vài hs lên trình bày bài hát và

vận động , gv nhận xét

- Gv nhận xét

b.Hoạt động 2 : Tập đọc nhạc TĐN số 3

- Gv treo bảng phụ đã chép bài TĐN số 3

cho hs quan sát

- Gv hỏi hs về nốt nhạc thấp nhất , cao nhất

trong bài ?

 Bài nhạc có những hình nốt gì ?

 Bài nhạc có những tên nốt gì ?

- Gv cho hs đọc cao độ theo thang âm các

nốt có trong bài nhạc

Đô – Rê - Mi - Fa - Son

- Hs hát ôn

- Hs nghe mẫu bài hát

- Hs hát ôn kết hợp gõ đêm

- Hs hát theo dãy lớp , cá nhân , nhóm

- Hs biểu diễn

- Hs đọc cao độ

Trang 8

- Gv cho hs đọc tiết tấu trong bài nhạc

- Gv gọi một vài hs đọc và nhận xét tuyên

dương

4.Củng cố dặn dò

- Gv cho hs hát lại bài hát và kết hợp vận

động phụ họa một lần

- Hs đọc tiết tấu

- Hs đọc nhạc theo đàn

THỨ 3

Ngày soạn : 28/10/2013

Ngày dạy : 29/10/2013

CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết )

Tiết 11 : NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ

I Mục đích yêu cầu

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT(2) a/b

II Đồ dùng dạy học

- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép (những

câu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dịng, dùng dấu gạch ngang đầu dịng để thấy

cách viết ấy khơng hợp lí )

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 KTBC

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b HD hs nhớ-viết

- Gọi hs đọc 4 khổ thơ đầu của bài

- Gọi hs đọc thuộc lịng 4 khổ thơ đầu

- Yc hs đọc thầm và phát hiện ra những từ dễ viết

sai

- HD hs phân tích các từ trên và viết lần lượt vào

bảng con

- Gọi hs nêu cách trình bày

- Các em gấp SGK và nhớ - viết

- Yc hs tự dị lại bài

- Chấm , nhận xét

c.HD hs làm bài tập

Bài 2a

- Gọi hs nêu yc của bài

- Tổ chức cho hs chơi trị chơi tiếp sức

- 1 hs đọc trong SGK, cả lớp lắng nghe

- 1 hs đọc thuộc lịng

- HS đọc thầm phát hiện từ khĩ: chớp mắt, lặn, lái máy bay, đúc

- HS lần lượt phân tích (phân tích từ nào viết vào B từ đĩ)

- Chữ đầu dịng lùi vào 2 ơ, giữa 2 khổ thơ cách 1 dịng

- HS nhớ - viết

- Tự sốt lại bài

- 1 hs đọc yc

- Mỗi dãy cử 3 bạn lên nối tiếp nhau điền s/x vào chỗ trống

a) Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nĩng, sức

sống, thắp sáng

Trang 9

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Toán

Tiết 52 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Biết đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- Làm được các bài 1a,2a

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ bảng phần (b) SGK, bỏ trống các dòng 2,3,4 ở cột 4,5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.KTBC

- Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện tính

Tính nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?

18 x 1000 = ?

- Nhận xét, chấm điểm

2.Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b So sánh giá trị của hai biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức

( 2 x 3 ) x 4 2 x ( 3 x 4)

- Gọi hs lên bảng tính, các em còn lại làm vào

vở nháp

- Em có nhận xét gì về kết quả của hai biểu

thức trên ?

- Vậy 2 x ( 3 x 4) = 2 x ( 3 x 4 )

Thực hiện tương tự với một cặp biểu thức khác

( 5 x 2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)

Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- Cho hs lần lượt tính giá trị của các biểu thức

(a x b) x c, a x (b x c) và viết vào bảng

- Với a = 3, b = 4, c = 5

- Với a = 5, b = 2, c = 3

- Với a = 4, b = 6, c = 2

- Nhìn vào bảng, các em hãy so sánh giá trị của

biểu thức (a x b) xc và a x (b x c) khi a=3, b =

4, c = 5

- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như thế

- 2 hs lần lượt lên bảng thực hiện

18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800

18 x 1000 = 18000

- Có giá trị bằng nhau

- 1 hs lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức và rút ra kết luận

( 5 x 2 ) x 4 = 5 x (2 x 4)

* ( a xb ) x c = ( 3 x 4) x 5 = 60

a x ( b x c) = 3x ( 4 x 5 ) = 60

* ( a x b) x c = ( 5 x 2 ) x 3 = 30

a x (b x c) = 5 x (2 x 3) = 30

* ( a x b) x c = ( 4 x 6) x 2 = 48

a x (b x c) = 4 x ( 6 x 2) = 48

- Đều bằng 60

- Bằng nhau

Trang 10

nào so với giá trị của biểu thức a x ( b x c) ?

- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x c)

- Đây là phép nhân có mấy thừa số?

- (a x b) x c gọi là một tích nhân với một số ,

chỉ VP : a x (b x c) gọi là một số nhân với một

tích

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm

sao?

Kết luận: Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số

thứ hai và số thứ ba

- Gọi hs nêu lại kết luận

- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá trị của

biểu thức a x b x c = (a x b) x c = a x (b xc)

- Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2 cách:

a x b x c = (a xb ) x c

hoặc a x b x c = a x (b x c)

Tính chất này giúp ta chọn được cách làm

thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức

dạng a x b x c

3.Luyện tập

Bài 1a

- Gọi hs đọc yc

- GV hd mẫu , cho hs làm vào vở

- Sửa , nx

Bài 2

- Gọi hs đọc yc

- Viết lên bảng 13 x 5 x 2

- Gọi hs lên bảng tính theo 2 cách

- Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận

tiện hơn? Vì sao?

- Gọi hs lên bảng thực hiện bài còn lại, cả lớp

làm vào vở nháp

4 Củng cố dặn dò

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm

sao?

- Nhận xét tiết học

- 3 thừa số

- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và

số thứ ba

- 2 hs nêu lại

4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 =60

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60

3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

- 1 hs đọc yc

- 2 hs lên bảng tính theo 2 cách

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

- Cách thứ 2 thuận tiện hơn vì ở bước nhân thứ hai ta thực hiện nhân với 10, cho nên ta viết ngay được kết quả

5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và

số thứ ba

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 21 : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w