Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: - Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội sảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thưở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người V[r]
Trang 1TUẦN 3.
NGỮ VĂN - BÀI 3
Kết quả cần đạt.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố nghê thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Kể lại được câu chuyện
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm được một số cách giải nghĩa của từ.
- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện
Ngày soạn:21/9/2007 Ngày giảng:24/9/2007
Tiết 9 Văn bản:
SƠN TINH, THUỶ TINH
(Truyền thuyết)
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội sảy
ra ở châu thổ Bắc Bộ thưở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình thông qua một số yếu tố nghệ thuật đặc sắc của truyện
- Rèn luyện kĩ năng: Vận dụng, liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện dân gian
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /20
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
1 Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em? Hình ảnh nào của Thánh
Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao?
2 Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
* Đáp án - biểu điểm:
1 Học sinh kể theo yêu cầu, đảm bảo các sự việc chính: (4 điểm - mỗi ý đúng 1 điểm; ).
a) Sự ra đời kì lạ của Gióng: Bà lão phúc đức, một hôm ra đồng thấy vết chân
to, ướm thử, về nhà thụ thai 12 tháng sinh một cậu bé mặt mũi khôi ngô, lên ba tuổi vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy
Trang 2b) Tuổi thơ và sự lớn lên của Gióng: Một nghe thấy tiếng sứ giả tìm người đánh giặc cứu nước, cậu bé bỗng cất tiếng nói xin đi đánh giặc Cũng từ hôm gặp sứ giả, cậu bé bỗng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng
c) Gióng ra trận đánh giặc, chiến thắng giặc Ân và bay về trời: Giặc đến chân núi Châu, thế nước rất nguy, chú bé vươn vai thành một tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, cưỡi ngựa phi thẳng ra nơi có giặc đánh giết hết lớp này đến lớp khác Thắng giặc, cháng sĩ cởi bỏ giáp bay về trời
d) Những dấu tích liên quan đến Thánh Gióng: Tre ngà, làng Cháy, làng Gióng, ao hồ,
2 Học sinh nêu được hình ảnh đẹp nhất, gây ấn tượng nhất đối với bản thân
và giải thích được lí do (2 điểm)
2 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: (4 điểm)
- Hình tượng Thánh với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức
về sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút)
Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông, Thái Bình Dương, nhân dân Việt Nam chúng ta, nhất là nhân dân miền Bắc, hằng năm phải đối mặt với mùa mưa bão,
lũ lụt như là thuỷ - hoả - đạo - tặc hung dữ khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm
đủ mọi cách sống chiến đấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kì gian
truân ấy đã được thần thoại hoá trong truyền thuyết Sơn Tinh, Tuỷ Tinh mà chúng ta
tìm hiểu ngày hôm nay
GV
GV
HS
? KH
? TB
Hướng dẫn đọc và kể:
- Đọc, kể rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh những chi
tiết tưởng tượng kì ảo, chú ý đổi giọng cho phù hợp
với từng nội dung câu chuyện: Chậm rãi ở đoạn mở
đầu;nhanh gấp ở đoạn sau: Đoạn tả cuộc chiến giữa
hai thần; Đoạn cuối, giọng đọc, kể trở lại chậm, bình
tĩnh,
→ Đọc mẫu một lần
- Đọc (có nhận xét uốn nắn).
* Câu chuyện có những sự việc chính nào?
Truyện gồm những sự việc chính sau:
1 Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái tên
là Mị Nương đẹp, hiền, vua muốn kén cho con một
người chồng thật xứng đáng
2 Có hai vị thần tên là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh tài
sức ngang nhau đến cầu hôn
3 Vua băn khoăn không biết chọn ai liền yêu cầu
sính lễ, ai đem đến trước sẽ gả con cho
I Đọc và tìm hiểu
chung ( 7 phút)
Trang 3? TB
HS1
HS2
HS
GV
? KH
HS
GV
GV
? TB
? HS
HS
? KH
HS
4 Sơn Tinh mang sính lễ đến trước được rước Mị
nương về núi
5 Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ, nổi giận
đùng đùng đem quân đuổi đánh Sơn Tinh
6.Hai thần đánh nhau dữ dội, cuối cùng Sơn Tinh
thắng
7 Thuỷ Tinh oán giận, hằng năm lại dâng nước đánh
Sơn Tinh, gây lũ lụt nhưng lần nào cũng thua phải rút
quân về
* Căn cứ vào các sự việc chính trên, hãy kể lại câu
chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
- Kể đoạn: 3 sự việc đầu
- Kể đoạn: Kể 4 sự việc còn lại
- Theo dõi, nhận xét cách kể của bạn
- Theo dõi cách kể, nhận xét, uốn nắn
* Căn cứ vào nội dung các sự việc trong truyện, văn
bản có thể chia thành mấy đoạn? cho biết nội dung
chính của từng đoạn?
- Văn bản chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “Mỗi thứ một đôi” → Vua
Hùng kén rể
Đoạn 2: Tiếp đến “Thần nước đánh rút quân” →
Chuyên Sơn Tinh, Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh
giữa hai vi thần
Đoạn 3: Còn lại → Sự trả thù của Thuỷ Tinh trước
sức mạnh của Sơn Tinh
- Lưu ý học sinh chú thích 1, 4, 6, 9 theo sách giáo
khoa
Chuyển: Để thấy rõ nội dung ý nghĩa của truyện,
chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần phân tích
văn bản →
* Đọc đoạn đầu của văn bản và nhắc lại nội dung
chính của đoạn?
* Qua việc đọc và chuẩn bị ở nhà, em thấy truyện có
những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
- Truyện gồm có một số nhân vật: Vua Hùng, công
chúa Mị nương Sơn Tinh, thuỷ Tinh
- Nhân vật trong truyện là Sơn tinh, thuỷ Tinh
* Vì sao Sơn tinh và Thuỷ Tinh được coi là nhân vật
chính trong truyện?
- Vì tên của hai vị thần đã trở thành tên truyện Ngoài
ra, còn nhiều nội dung khác để chứng minh cho hai
nhân vật chính
II Phân tích văn bản.
(30 phút)
1 Vua Hùng kén
rể
Trang 4? TB
HS
? KH
HS
? TB
HS
?Giỏi
HS
* Vậy ở phần đầu câu chuyện, các nhân vật chính
được giới thiệu qua những chi tiết, hình ảnh nào?
- Một người ở núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía
đông, phía đông nỏi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía
tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là
Sơn tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không
kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về người ta gọi
chàng là Thuỷ Tinh Một người là chúa vùng non cao,
một người là chúa vùng nước thẳm.
* Cách giới thiệu nhân vật qua những chi tiết trên có
gì đáng chú ý? Cách giới thiệu đó có ý nghĩa gì?
- Với những chi tiết tưởng tượng, kì ảo, giới thiệu hai
nhân vật Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đều là những vị thần
có tài lạ, hô phong hoán vũ, đảo hải di sơn đều xứng
đáng làm rể vua Hùng
- Cách giới thiệu như trên khiến người nghe hấp dẫn,
mặt khác chuẩn bị cho cuộc tranh tài đọ sức ngang
ngửa giữa hai thần vì một người con gái mắt phượng
mày ngài: Mị Nương
* Trước hai người tài giỏi, ngang sức, ngang tài như
vậy, vua Hùng đã suy nghĩ gì và có giải pháp như thế
nào để kén rể?
- Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối
ai [ ] vua phán:
- [ ] ngày mai ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho
cưới con gái ta.
- [ ] “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh
chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, mỗi thứ một đôi”
* Em có nhận xét gì về đồ sính lễ mà vua Hùng đã
đưa ra? Qua đó em nhận thấy được thái độ gì trong
việc kén rể của nhà vua?
- Những thứ vua yêu cầu vừa trang nghiêm giản dị,
truyền thống (gà, gạo nếp, bánh chưng), vừa quý
hiếm kì lạ (voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao) ai hoàn thành sớm, mang đến sớm là thắng.
- Nhưng không cần tinh ý lắm ta cũng có thể nhận
thấy sự thiên vị của ông bố vợ tương lai đối với chàng
Sơn Tinh may mắn, số đào hoa Bởi “voi chín ngà, gà
chín cựa, ngựa chín hồng mao” đều là những con vật
sống ở trên cạn, xứ sở của Sơn Tinh; lại còn phải
mang tới thật sớm nữa Còn Thuỷ tinh, nếu muốn có
đồ sính lễ đó thì hoặc là dùng phép biến hoá, hoặc chỉ
có thể cho quân lên rừng mà kiếm tìm Bởi không có
gì ngạc nhiên khi mới tờ mờ sáng hôm sau Sơn Tinh
- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đều là những vị thần có tài lạ
Trang 5? TB
HS
? KH
HS
GV
GV
? TB
HS
đã đem lễ vật đến, còn Thuỷ Tinh đến sau, đành chịu
thua cuộc Sự thiên vị của vua Hùng phản ánh thái độ
của người Vệt cổ đối với núi rừng và lũ lụt Lũ lụt là
kẻ thù, chỉ đem lại tai hoạ, chết chóc Còn núi rừng là
quê hương, là lợi ích, là bè bạn, là ân nhân Núi rừng
cung cấp thức ăn, vật dụng hàng ngày, còn giúp họ
thoát chết khi lũ dâng cao
* Theo em, vì sao thiện cảm của vua Hùng lại dành
cho Sơn Tinh?
- Vua Hùng biết rõ sức tàn phá của thuỷ Tinh và tin
vào sức mạnh của Sơn Tinh
* Kết quả của cuộc đua tài sắm lễ như thế nào? Qua
việc chọn rể của vua Hùng, em cảm nhận được điều
gì?
- Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi.
- Thuỷ Tinh đến sau đùng đùng nổi giận.
- Cuối cùng, vua Hùng đã sáng suốt chọn rể là Sơn
Tinh Đó cũng là cách nhìn nhận sáng suốt của vua
Hùng trong cách lựa chọn người tài giỏi có thể giúp
dân bảo vệ cuộc sống yên bình
- Thông qua việc chọn rể, người xưa muốn ca ngợi
công lao dựng nước của các vua Hùng, cũng là của
cha ông ta thuở trước
→ Khái quát nội dung và chốt ý
Chuyển: Vì đến sau, Thuỷ Tinh không lấy được vợ,
đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo Sơn Tinh
hòng cướp lại Mị nương và thế là cuộc giao tranh
giữa hai vị thần diễn ra vậy cuộc giao tranh ấy diễn
ra như thế nào? Mời chúng ta cùng tìm hiểu tiếp →
* Hãy tìm những chi tiết kể về cuộc giao tranh giữa
hai vị thần?
- Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng
nổi giận [ ] Thần hô mưa, gọi gió làm thành giông
bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn
cuộn đánh Sơn tinh Nước ngập ruộng đồng, nước
ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
- Sơn Tinh được chọn làm rể vua Hùng
* Việc kén rể của vua Hùng, ca ngợi cách nhìn nhận sáng suốt trong trong việc lựa chọn người tài giỏi giúp dân bảo vệ cuộc sống yên bình của cha ông ta
2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:
Trang 6? KH
HS
? TB
HS
? TB
? KH
HS
GV
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển
nước.
- Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ
bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ
đất ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao
nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đnhs nhau
ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững
vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần nước đành rút
quân về.
* Theo em cách miêu tả cuộc giao tranh giữa hai vị
thần có gì đáng chú ý?
- Lời kể dồn dập, chi tiết kì lạ, hoang đường cùng với
những động từ, tính từ chỉ trạng thái, mức độ (đùng
đùng nổi giận, hô, gọi, rung chuyển, cuồn cuộn, bốc,
rời, bao nhiêu - bấy nhiêu, ) sử dụng hình ảnh so
sánh (thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một
biển nước)
* Với cách miêu tả trên, em hình dung ra trận đánh
của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh như thế nào?
- Trận đánh diễn ra rất quyết liệt, dai dẳng giữa hai vị
thần Một bên hung hãn, dữ dội (Thuỷ Tinh), một bên
cũng dũng mãnh quyết liệt và cuối cùng, Thuỷ Tinh
dù có nhiều phép thuật cao cường vẫn phải khuất
phục trước Sơn Tinh
* Theo em, nhân vật Thuỷ Tinh tượng trưng cho thế
lực nào? Sơn Tinh tượng trưng cho ai?
- Thuỷ Tinh tượng trưng cho thế lực thiên nhiên hung
dữ (bão lụt, thiên tai)
- Sơn Tinh tượng trưng cho nhân dân ta - những
người thường xuyên phải chống chọi với thiên tai, lũ
lụt hằng năm
* Qua cuộc giao tranh giữa hai vị thần, em hình dung
gì về công cuộc trị thuỷ của cha ông ta ngày xưa?
- Công cuộc trị thuỷ của cha ông ta ngày xưa cũng
như ngày nay, luôn luôn là cuộc đấu tranh cam go
quyết liệt đòi hỏi phải có cả sức mạnh về tinh thần và
vật chát mới có thể chiến thắng được Như trong câu
chuyện, Sơn Tinh có nhiều sức mạnh: Sức mạnh tinh
thần đó là Vua Hùng; sức mạnh vật chất đó là trận địa
đồi núi cao hơn, vững chắc hơn, có tinh thần bền bỉ
hơn,
→ Khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa hai vị
thần thể hiện trí tưởng tượng sâu sắc của người xưa
Sơn tinh và Thuỷ Tinh là những nhân vật được khái
quát hoá về hiện tượng lũ lụt và ước mơ về sức mạnh
- Cuộc giao tranh diễn ra quyết liệt cuối cùng Sơn Tinh
đã chiến thắng trước sức mạnh ghê gớm của Thuỷ Tinh
* Ước mơ về sức mạnh chế ngự thiên nhiên của cha ông ta
Trang 7HS
? TB
? TB
? KH
HS
? TB
HS
GV
HS
? HS
HS
GV
chế ngự thiên nhiên của cha ông ta
- Đọc đoạn cuối “Từ đó”→ hết
* Câu chuyện kết được kết thúc như thế nào? →
* Việc trả thù của Thuỷ Tinh diễn ra như thế nào?
- [ ] Hằng năm, Thuỷ Tinh làm mưa gió bào lụt dâng
nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần
nước đánh mỏi mệt chán chê vẫn không thắng nổi
thần núi [ ] đành rút quân về.
* Cách kết thúc câu chuyện có gì đáng chú ý? Với kết
thúc như vậy, câu chuyện muốn phản ánh sự thật gì?
- Câu chuyện kết thúc hết sức độc đáo, qua tính ghen
tuông dai dẳng của con người, của thần nước để lí giải
hiện tượng lũ lụt ở miền Bắc nước ta mang tính chu
kì mỗi năm một lần Bởi vậy , bền bỉ, kên cường
chống lũ, bão để sống, để tồn tại và phát triển là lẽ
sống tất yếu của con người nơi đây
* Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
- Trình bày
- Khái quát và chốt nội dung ghi nhớ
- Dân gian đã xây dựng hai hình tượng kì vĩ tượng
trưng cho sức mạnh ghê gớm của thiên tai và sức
mạnh trị thuỷ thắng lợi của con người cùng với những
chi tiết kì ảo tưởng tượng phong phú tạo nên sự hấp
dẫn đối với người đọc
- Truyện phản ánh hiện tượng mưa gió, bão lụt và
phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của
nhân dân ta Đồng thời ca ngợi công lao trị thuỷ dựng
nước của cha ông ta
- Đọc ghi nhớ (SGK, T34).
* Từ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, em suy nghĩ gì về
chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm
chặt phá rừng, đồng thời trồng thêm hàng triệu hec-ta
rừng của nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay?
- Suy nghĩ cá nhân (2 phút) sau đó trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung
→ Qua câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, ta thấy nhà
3 Sự trả thù hằng năm của Thuỷ Tinh.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt ở niềm Bắc nước ta mang tính chu kì mỗi năm một lần
III Tổng kết ghi
nhớ ( 3 Phút)
- truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo tạo nên sự hấp dẫn đối với người đọc
- Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
* Ghi nhớ:
(SGK, T34).
IV Luyện tập
(5 phút)
Trang 8nước và nhân dân ta hiện nay tích cực xây dựng và
củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn chặt phá rừng,
trồng thêm hàng triệu hec-ta rừng, là việc làm đúng
đắn để bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường Những việc
làm đó của nhân dân ta hiện nay chính là những
chàng Sơn Tinh của thời đại mới, đang làm tất cả để
đẩy lùi lũ lụt, ngăn chặn nó, khắc phục nó, vượt qua
và chiến thắng Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính
cuộc sống yên bình của chúng ta trong hiện tại và
trong tương lai
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút).
- Học bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T34).
- Về nhà tập kể diễn cảm câu chuyện và phân tích nội dung (chú ý những chi tiết tưởng tượng, kì ảo và ý nghĩa của những chi tiết đó)
- Chuẩn bị bài Nghĩa của từ theo câu hỏi trong sách giáo khoa (T.24, 25).
============================================
Ngày soạn:23/9/2007 Ngày giảng:26/9/2007
Tiết 10 Tiếng Việt:
NGHĨA CỦA TỪ
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh nắm được: Thế nào là nghĩa của từ, một số cách giải nghĩa từ
- Rèn luyện kĩ năng giải nghĩa từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ bài và chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa).
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /20
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
- Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?
* Đáp án - biểu điểm:
- Từ mượn: Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra,
chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện
Trang 9tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là các từ mượn
- Ví dụ: Từ Hán Việt: Độc lập, tự do, giai cấp, cộng sản,
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút)
Các em đã biết, từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để tạo câu Vậy nghĩa của
từ là gì? Tại sao phải tìm hiểu nghĩa của từ? có những cách giải nghĩa từ như thế nào?
Ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
GV
? KH
HS
? TB
HS
? TB
HS
GV
HS
GV
- Dưới đây là một số chú thích trong những bài văn các
em đã học:
- Tập quán: Thói quen của một cộng đồng (địa
phương, dân tộc, ) được hình thành từ lâu trong đời
sống, được mọi người làm theo
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình
nữa
* Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận? Phần nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
- Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận:
+ Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa.
+ Phần bên phải (sau dấu hai chấm) là nội dung
giải nghĩa của từ.
* Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới
đây?
Hình thức
Nội dung
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
* Qua tìm hiểu, theo em thế nào là nghĩa của từ?
- Trình bày
- Bổ sung, chốt nội dung bài học →
- Đọc lại ghi nhớ (SGK, T.35).
- Chuyển: Giải nghĩa từ bằng những cách nào? chúng ta
cùng tìm hiểu phần thứ 2 →
I Nghĩa của từ là gì
(15 phút).
1 Ví dụ:
2 Bài học:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị
*Ghi nhớ:
(SGK, T.35).
II Cách giải nghĩa của từ:
1 Ví dụ:
Trang 10HS
? HS
GV
HS
? KH
HS
? TB
HS
HS
? TB
HS
- Đọc to phần giải nghĩa từ tập quán
* Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và thói quen
có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao?
a) Người Việt có tập quán ăn trầu
b) Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
- Chia lớp làm 2 nhóm
- Thảo luận nhóm (3 phút) sau đó đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận (có nhận xét, bổ sung).
- Hướng dẫn học sinh, thảo luận, gợi ý, định hướng trả
lời:
a) Câu a, có thể dùng cả hai từ:
+ Người Việt có thói quen ăn trầu.
+ Người Việt có tập quán ăn trầu.
b) Câu b, chỉ dùng được từ thói quen, không dùng
được từ tập quán:
+ Có thể nói: Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
+ KHông thể nói: Bạn Nam có tập quán ăn quà
vặt
Lí do:
- Từ tập quán có ý nghĩa rộng (phạm vi biểu vật
rộng), thường gắn với chủ thể là số đông.
- Từ thói quen có ý nghĩa hẹp (phạm vi biểu vật hẹp),
thường gắn với chủ thể là một cá nhân.
* Vậy từ tập quán đã được giải thích ý nghĩa bằng cách
nào?
- Giải thích bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu thị.
* Hãy giải thích các từ: Cây, đi, già theo cách trên và
cho ví dụ?
- Cây: một loại thực vật có rễ, thân, cành, lá, rõ rệt.
Ví dụ: Cây bưởi, cây na, cây mít, cây phi lao
- Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường,
hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất
Ví dụ: Đi học, đi chợ, đi xem phim, đi họp,
- Già: Tính chất của sự vật phát triển tới giai đoạn cao
hoặc giai đoạn cuối
Ví dụ: Cau già, chuối già, người già,
- Đọc to phần giải nghĩa từ lẫm liệt
* Trong ba câu sau đây, Từ lẫm liệt, hùng dũng, oai
nghiêm có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao?
a) Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.
b) Tư thế hùng dũng của người anh hùng.
c) Tư thế oai nghiêm của người anh hùng.
- Ba từ có thể thay thế cho nhau được, vì nghĩa của
chúng giống nhau, không làm cho nội dung thông báo
(nội dung miêu tả) và sắc thái ý nghĩa (trang trọng) của