- Một số tranh của họa sĩ về đề tài khác nhau - Bài vẽ của học sinh.. - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.[r]
Trang 1Bài 19: Vẽ tranh
Đề tài NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN
I Mục tiêu:
- Hs hiểu đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Biết cách vẽ tranh đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
- Hs vẽ được tranh về Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương.
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
- Hs thêm yêu quê hương, đất nước.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh về ngày lễ hội, Tết
- Bài vẽ của học sinh
2 Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành - Màu vẽ, bút chì,
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung
đề tài.
- Cho học sinh xem tranh, ảnh về
ngày Tết , lễ hội và mùa xuân
- Gợi ý hoc sinh trả lời:
+ Không khí của ngày đó như thế
nào?
+ Những hoạt động thường diễn ra
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời:
+ Tết, lễ hội và mùa xuân thường là những ngày vui để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng mội người, những ngày đó thường đông vui, nhộn nhịp
+ Hoạt động:
Ngày Tết mọi người thường chúc nhau; đi chùa xin lộc đầu năm ; cúng tổ tiên ; làm bánh; trang hoàng nhà cửa ; nhiều hoạt động vui chơi giải trí;…
Lễ hội là dịp tổ chức những sự kiện long trọng của đất nước như:
lễ giỗ Tổ Hùng Vương; Hội làng Gióng; lễ tế đàn Nam Giao;
Trang 2+ Hình ảnh, màu sắc
- Tóm tắt
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
- Gợi ý học sinh vẽ
- Cho học sinh xem một số bài vẽ
Hoạt động 3: Thực hành.
- Quan sát lớp
- Hướng dẫn học sinh: + vẽ bài
+ vẽ màu
Hoạt động 4:Nhận xét–đánh giá
- Chọn một số bài
- Cho học sinh tập nhận xét
- Nhận xét chung
- Xếp loại
- Biểu dương
Dặn dò:
Chuẩn bị một số mẫu vẽ cho bài sau
MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA
VẬT MẪU
Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc; có nhiều hoa như hoa mai;
hoa đào; …
+ Nhiều màu sắc rực rỡ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Nêu cách vẽ:
vẽ hình ảnh chính trước
vẽ thêm một số hình ảnh phụ cho tranh sinh động
vẽ màu
- Quan sát
- Vẽ bài
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
- Theo dõi
- Nêu:
bố cục
màu sắc
cách vẽ hình
- Thực hiện
Trang 3Bài 20: Vẽ theo mẫu
MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU
I Mục tiêu:
- Hs hiểu hình dáng, đặc điểm của mẫu.
- Biết cách vẽ mẫu có hai vật mẫu.
- Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu.
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
- Hs cảm nhận được vẻ đẹp của hình và độ đậm nhạt ở mẫu vẽ, ở bài vẽ.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Một mẫu vẽ
- Bài vẽ của học sinh lớp trước
2 Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Màu vẽ, bút chì,…
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Quan sát–nhận xét.
- Giới thiệu mẫu vẽ
- Nêu câu hỏi:
+ Hình dạng chung
+ Các bộ phận
+ Nêu tên những đồ vật ở trang 63
SGK, hình 1 và 2
+ Sự giống nhau và khác nhau của cái
chén và cái chai
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời:
+ Đều là đồ vật dạng hình trụ và hình cầu
+ Gồm có:
Miệng – Thân – Đáy Ngoài ra một số vật còn có phần
cổ và có tay cầm (quai)
+ Một số đồ vật: cái ca-men, cái ấm tích;cái cốc , cái bát, quả cam,…
+ Sự giống nhau và khác nhau:
Giống nhau: đều là đồ vật dạng hình trụ, có miệng – thân – đáy Khác nhau:
+ cái chén phần miệng to hơn đáy
+ cái ấm tích có thêm phần quai xách, miệng nhỏ, thân và đáy bằng
Trang 4+ Độ đậm nhạt.
- Bổ sung
- Tóm tắt
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Cho học xem bài vẽ có sẵn
- Giới thiệu hình gợi ý cách vẽ
- Vẽ lên bảng
- Cho HS xem một số bài tham khảo
Hoạt động 3: Thực hành.
- Cho học sinh vẽ bài vào vở thực
hành
- Quan sát lớp – hướng dẫn học sinh
Hoạt động 4:Nhận xét–đánh giá
- Chọn một số bài
- Cho học sinh tập nhận xét
- Nhận xét chung
- Xếp loại
- Biểu dương
- Sưu tầm một số bài nặn
- Chuẩn bị đất nặn hoặc giấy màu cho
bài sau
Đề tài TỰ CHỌN
nhau
+ Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng và màu sắc của đồ vật
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát
- Theo dõi
- Nêu các bước:
Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của vật
Tìm tỉ lệ các bộ phận
Vẽ chi tiết
Vẽ đậm nhạt
- Quan sát
- vẽ bài
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
- Theo dõi
- Nêu nhận xét:
cách vẽ
bố cục
màu sắc
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 5Bài 21: Tập nặn tạo dáng
Đề tài TỰ CHỌN
I Mục tiêu:
- Hs biết cách nặn các hình khối.
- Hs nặn được một hay hai hình người hoặc con vật, đồ vật, và tạo dáng
theo ý thích.
* Hình nặn cân đối, giống hình dáng người hoặc vật đang hoạt động.
- Hs ham thích sáng tạo và cảm nhận được vẻ đẹp của hình khối.
- Yêu quí và bảo vệ động vật.
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- SGK, SGV
- Một vài ảnh về người hoặc con vật
- Một số tượng
- Đất nặn
2 Học sinh:
- SGK
- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán,…
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét.
- Giới thiệu một số tranh, ảnh và tượng
người
- Gợi ý :
+ Dáng người đang làm gì?
+ Các bộ phận chính của người
+ Các bộ phận chính của con vật
- Một số chất liệu để làm
- Tóm tắt: có thể tạo được nhiều dáng
người, con vật khác nhau theo ý thích
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Cách nặn.
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài.
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời:
+ Người đang vác đồ vật trên vai Người đang chạy
Người đá bóng; vui đùa; nhảy dây;…
+ Các bộ phận chính của người là: đầu – thân – tay, chân
+ Gồm có: đầu – thân – chân – đuôi
- Có thể làm bằng đất sét hoặc dùng gỗ tạc tượng;…
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 6- Cho học sinh xem một số bài của học
sinh lớp trước
Hoạt động 3: Thực hành.
- Quan sát lớp
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhắc nhở, gợi ý học sinh
Họat động 4 : Nhận xét – đánh giá.
- Chọn một số bài
- Cho học sinh tự nhận xét
- Xếp loại
- Biểu dương
Dặn dò:
- Hoàn thành bài; có thể làm xé dán
- Chuẩn bị bài sau : quan sát các kiểu chữ
chuẩn bị cho bài sau
TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ IN HOA
NÉT THANH NÉT ĐẬM
- Nêu:
+ Làm từng bộ phận + Tạo chi tiết
+ Ghép từng bộ phận và tạo dáng
- Quan sát
- Làm bài
* Hình nặn cân đối, giống hình dáng người hoặc vật đang hoạt động.
- Nêu nhận xét:
+ Cách làm
+ Tạo dáng người,con vật,
+ Màu sắc,
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 7Bài 22: Vẽ trang trí
TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM
I Mục tiêu:
- Hs nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh, nét
đậm.(NTNĐ)
- Hs xác định được vị trí của nét thanh, nét đậm và nắm được cách kẻ chữ.
* Kẻ đúng các chữ A, B, M, N theo kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm Tô
màu đều rõ chữ.
- Hs cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Bảng kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm
- Một số kiểu chữ trên sách báo, tạp chí,…
- Bài vẽ của học sinh các lớp
2 Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Màu vẽ, bút chì, thước, compa,…
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát–nhận xét.
- Giới thiệu một số kiểu chữ khác
nhau
+ Sự giống nhau và khác nhau của các
kiểu chữ
+ Chữ nét thanh nét đậm là chữ như
thế nào?
+ Cách xác định nét thanh, nét đậm
- Lắng nghe
- Quan sát – Nêu:
+ Giống nhau: Đều là chữ cái , được dùng tong trang trí ứng dụng
Khác nhau:
.Có loại chữ tất cả các nét đều bằng nhau , đó là chữ nét đều
Có loại chữ nét to, nét nhỏ
+ Chữ nét thanh, nét đậm là chữ nét
to, nét nhỏ
+ Căn cứ vào cách đưa nét bút khi kẻ chữ:
Nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh
Nét kéo xuống (nét nhấn mạnh)
là nét đậm
Trang 8+ Có bao nhiêu loại chữ nét thanh, nét
đậm
+ Kích thước các con chữ
- Nhận xét: chữ nét thanh nét đậm làm
tạo cho hình dáng chữ thanh thoát, nhẹ
nhàng
Hoạt động 2: Cách kẻ chữ in hoa
nét thanh, nét đậm.
- Vẽ lên bảng
A B N M
- Cho học sinh xem một số bài kẻ chữ
Hoạt động 3: Thực hành.
- Cho học sinh vẽ bài vào vở thực
hành
- Quan sát lớp – hướng dẫn học sinh
Hoạt động 4:Nhận xét–đánh giá
- Chọn một số bài
- Cho học sinh tập nhận xét
- Nhận xét chung
- Xếp loại
- Biểu dương
Dặn dò:
Quan sát sưu tầm tranh ,ảnh về nội
dung mà em yêu thích
ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
+ Có hai loại chữ NTNĐ:
chữ có chân
chữ không chân
+ Kích thước các con chữ không bằng nhau,ví dụ chữ: C , G , O , Q thường có chiều rộng lớn hơn so với các con chữ khác
- Lắng nghe
- Quan sát
- Nêu cách kẻ chữ:
tìm khuôn khổ chữ: chiều cao, chiều ngang
xác định các nét thanh , nét đậm cho từng con chữ
kẻ các nét thẳng bằng thước kẻ, nét cong bằng com pa hoặc tay
vẽ màu
- Quan sát
- Vẽ bài
* Kẻ đúng các chữ A, B, M, N theo kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm
* Tô màu đều rõ chữ.
- Theo dõi
- Nêu:
+ cách kẻ chữ
+ Cách vẽ màu
- Thực hiện
Trang 9Bài 23 : Vẽ tranh
ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
I Mục tiêu:
- Hs hiểu sự phong phú của đề tài tự chọn.
- Hs biết cách tìm chọn chủ đề.
- Vẽ được tranh theo chủ đề đã chọn.
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
- Hs quan tâm đến cuộc sống xung quanh .
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Một số tranh của họa sĩ về đề tài khác nhau
- Bài vẽ của học sinh
2 Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Màu vẽ, bút chì,…
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề
tài.
- Giới thiệu hình ảnh, tranh
- Gợi ý hoc sinh trả lời:
+ Đề tài tự do.- Nêu một số đề tài
+ Màu sắc
- Tóm tắt
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
- Lắng nghe
- Quan sát – Thảo luận
- Trả lời:
+ Đề tài tự do là vẽ đề tài mà mình thích
Một số đề tài:
Hoạt động ở nhà trường
Sinh hoạt gia đình
Vui chơi múa hát, thể thao, cắm trại
Lễ hội
Lao động
Phong cảnh quê hương…
Đề tài con vật…
+ Màu sắc sinh động, nhiều màu
- Lắng nghe
Trang 10- Gợi ý học sinh.
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ
- Cho học sinh xem một số tranh của
họa sĩ
Hoạt động 3: Thực hành.
- Quan sát lớp
- Hướng dẫn học sinh: + vẽ hình
+ vẽ màu
Hoạt động 4: Nhận xét – đánh giá:
- Chọn một số bài
- Cho học sinh tập nhận xét
- Nhận xét chung
- Xếp loại
- Biểu dương
Dặn dò:
- Quan sát cái ấm và cái bát
- Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài sau
MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU
- Lắng nghe
- Nêu cách vẽ:
vẽ hình ảnh chính trước
vẽ thêm một số hình ảnh phụ cho tranh sinh động
vẽ màu
- Quan sát
- Vẽ bài
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
- Theo dõi
- Nêu:
+ bố cục
+ màu sắc
+ cách vẽ hình
- Thực hiện
Trang 11Bài 24: Vẽ theo mẫu
MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU
I Mục tiêu:
- Hs hiểu về hình dáng, tỉ lệ, độ đậm nhạt, đặc điểm của mẫu.
- Hs biết cách vẽ mẫu có hai hoặc ba vật mẫu.
- Vẽ được hai vật mẫu.
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
- Hs cảm nhận được vẻ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vẽ và yêu quí mọi vật
xung quanh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Chuẩn bị một số đồ vật để làm mẫu
- Một số bài vẽ của học sinh
2 Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Màu vẽ, bút chì,…
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát – nhận xét.
- Giới thiệu mẫu vẽ
- Nêu câu hỏi:
+ Hình dạng chung
+ Các bộ phận
+ Nêu tên những đồ vật ở trang 74 SGK,
hình 1
+ Sự giống nhau và khác nhau
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời:
+ Đều là đồ vật dạng hình trụ và hình cầu
+ Gồm có:
Miệng – Thân – Đáy Ngoài ra một số vật còn có phần
cổ và có tay cầm (quai)
+ Một số đồ vật: cái ấm tích;cái cốc ;
lọ hoa và cái cốc
+ Sự giống nhau và khác nhau:
* Giống nhau: đều là đồ vật dạng hình trụ, có miệng – thân – đáy
* Khác nhau:
+ cái chén phần miệng nhỏ hơn đáy
+ cái ấm tích có thêm phần tay cầm,
Trang 12+ Độ đậm nhạt.
- Bổ sung
- Tóm tắt
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Vẽ lên bảng
- Cho học sinh xem một số bài vẽ đồ vật
hình trụ
Hoạt động 3: Thực hành.
- Cho học sinh vẽ bài
- Quan sát lớp – hướng dẫn học sinh
Hoạt động 4: Nhận xét – đánh giá:
- Chọn một số bài
- Cho học sinh tập nhận xét
- Nhận xét chung
- Xếp loại
- Biểu dương
Dặn dò:
Sưu tầm tranh ảnh , những câu chuyện
về Bác Hồ
Xem tranh BÁC HỒ ĐI CÔNG
TÁC
miệng nhỏ, thân và đáy bằng nhau
+ Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng và màu sắc của đồ vật
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Nêu các bước:
+ Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của vật
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận
+ Vẽ chi tiết
+ Vẽ đậm nhạt
- Quan sát
- Vẽ bài
* Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
- Theo dõi
- Nêu:
+ cách vẽ hình
+ bố cục
+ độ đậm nhạt
Trang 13Bài 25: Thường thức mĩ thuật Xem tranh BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC
I Mục tiêu:
- Hs hiểu nội dung bức tranh qua bố cục, hình ảnh và màu sắc.
- Hs biết một số thông tin sơ lược về họa sĩ Nguyễn Thụ.
* Nêu được lí do tại thích hay không thích bức tranh.
- Hs cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Tranh “Bác Hồ đi công tác” (phóng to)
- Một số tranh khác của họa sĩ Nguyễn Thụ
2 Học sinh:
- SGK
- Vở tập vẽ 5
- Một số tranh ( nếu có)
III Hoạt động dạy học:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét
về họa sĩ Nguyễn Thụ.
- Chia nhóm - Yêu cầu HS đọc SGK.
- Nêu một số câu hỏi gợi ý:
+ Em hãy nêu một vài nét về họa sĩ
Nguyễn Thụ
+ Kể tên một số tác phẩm của ông
- Tóm tắt : ông chuyên vẽ về đề tài
miền núi phía Bắc và thành công
-Lắng nghe
- Chia nhóm – Thảo luận
-Trả lời:
+ Nguyễn Thụ sinh năm 1930, quê ở xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Năm 1985 đến 1992 ông là Hiệu trưởng trường Đại học Mĩ Thuật Hà Nội
Năm 1984 ông được phong Phó Giáo
sư
Năm 1988 ông được danh hiệu Nhà giáo Nhân dân
Năm 2001 ông được Nhà nước tặng giải thưởng về Văn Học – Nghệ Thuật
+ Một số tác phẩm: Dân quân; Đấu vật;
Làng ven núi; Mùa đông;…
- Lắng nghe
Trang 14nhất ở chất liệu tranh lụa.
Hoạt động 2: Xem tranh “Bác
Hồ đi công tác”
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và
nêu:
+ Hình ảnh chính trong tranh? Như
thế nào?
+ Ngoài ra còn có hình ảnh gì nữa?
+ Màu sắc, bố cục tranh
+ Chất liệu
- Bổ sung: bức tranh đã được giải A
trong Triển lãm Mĩ thuật toàn quốc
năm 1980
- Cho học sinh xem một số tác phẩm
khác của họa sĩ Nguyễn Thụ và một
số tranh ảnh về Bác Hồ
Hoạt động 3: Nhận xét – đánh
giá.
-Nhận xét chung về giờ học
-Biểu dương
-Nêu một số ý chính của tranh vừa
học
Dặn dò:
Tập kẻ chữ in hoa nét thanh, nét đậm
chuẩn bị cho bài sau
- Quan sát tranh ở SGK - Trả lời:
+ Hình ảnh Bác Hồ và anh cảnh vệ cưỡi ngựa đang trên đường đi công tác
Bác Hồ trong bộ quần áo giản dị; vai đeo túi ; đầu ngẩng cao ; dáng ung dung thư thái
Anh cảnh vệ trẻ trung hoạt bát
+ Ngoài ra còn có hai con ngựa mỗi con một dáng vẻ đang lội qua suối ; những bông lau lay động ngả theo chiều gió ; ánh mặt trời lóe sáng trên cao rọi xuống mặt suối lung linh
+ Màu nâu hồng trầm ấm là màu chủ đạo của tranh
+ Tranh lụa
- Lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
- Lắng nghe