- Những bài văn tự sự vừa tìm hiểu đều có phạm vi và yêu cầu kể về người và sự việc có thực trong cuộc sống đời thường kể về bản thân, một nhân vật, một người nào đó, một sự việc diễn ra[r]
Trang 1TUẦN 12 NGỮ VĂN - BÀI 11
Kết quả cần đạt.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; biết ứng dụng nội
dung truyện vào đời sống thực tế
- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh về những kiến thức tiếng Việt đã học
- Học sinh tự đánh giá rút kinh nghiệm qua tiết trả bài tập làm văn số 2
- Nắm được yêu cầu của các bước trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thường
Ngày soạn:24/11/2007 Ngày giảng:26/11/2007
Tiết 45 Văn bản (hướng dẫn đọc thêm).
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
- Giáo dục học sinh biết sống vì mọi người
- Rèn kĩ năng kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu văn bản, SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên; trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
* Câu hỏi:
Nêu đinh nghĩa truyện ngụ ngôn? Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng?
* Đáp án - biểu điểm:
(5 điểm) - Định nghĩa truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng
văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo về con người, nhằm khuyên nhủ, rèn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
(5 điểm) - Học sinh kể chuyện theo yêu cầu (đảm bảo nội dung, diễn cảm)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút)
Bác Hồ đã tưng nói về sự phân công lao động trong xã hội: Không có nghề
nào là thấp kém, mỗi người, mỗi nghề, giống như những chiếc kim đồng hồ, kim giờ, kim phút, kim giây Bài học hôm nay cũng đề cập tới một số vấn đề tương tự Chân,
Trang 2Tay, Tai, Mắt, Miệng, mỗi bộ phận cơ thể con người có một nhiệm vụ riêng nhưng lại
có chung một mục đích là đảm bảo sự sống cho cơ thể Chuyện về chúng được dân gian
kể lại như thế nào? Mời chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết hướng dẫn đọc thêm
? KH
HS
GV
HS
? TB
HS
GV
? KH
HS
GV
? TB
HS
? KH
HS
? TB
* Nêu cách đọc văn bản?
- Đọc to, rõ ràng, chú ý phân biệt giọng của các nhân
vật:
+ Giọng cô Mắt: ấm ức; cậu Chân, cậu Tay: bực bội,
đồng tình; giọng bác Tai: ba phải
+ Giọng hối hận của cả bốn người khi nhận ra sai
lầm của mình
- Đọc mẫu một lần
- Đọc (có nhận xét uốn nắn)
* Hãy giải nghĩa từ: Hăm hở, tê liệt, ăn không ngồi
rồi, tị.
- Giải nghĩa (theo SGK, T.100, 101).
- Nhận xét, bổ sung
* Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng?
- Kể tóm tắt theo yêu cầu (có nhận xét)
- Nhận xét uốn nắn, bổ sung:
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng sống với nhau rất
hoà thuận Một hôm, cô Mắt cho rằng: cô mắt, cậu
Chân, cậu Tay phải làm việc vất vả để nuôi lão
Miệng Họ bảo nhau nghỉ việc để trừng trị lão Cuối
cùng cả bọn mệt rã rời và tất cả hiểu ra rằng mỗi
người mỗi việc, ai cũng phải làm Họ sửa lỗi lầm của
mình, sống thân mật với nhau như xưa.
* Truyện có mấy nhân vật? Các nhân vật có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Truyện có 5 nhân vật
- Các nhân vật sống với nhau thân thiết (gắn bó, yêu
thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau)
* Có gì độc đáo trong hệ thống nhân vật của truyện
ngụ ngôn này?
- Giếng Các nhân vật đều là những bộ phận của cơ
thể con người được nhân hoá (biết bộc lộ tình cảm,
nói năng, ganh tị, hối hận, )
* Căn cứ vào nội dung, truyện ngụ ngôn này có thể
chia thành mấy phần? cho biết nội dung chính của
I Đọc và tìm hiểu chung.
(10 phút)
Trang 3HS
GV
? TB
HS
? TB
? TB
HS
? TB
HS
? KH
HS
GV
từng phần?
- Truyện ngụ ngôn có thể chia thành 3 phần:
1) Từ đầu đến “kéo nhau về”: Chân, Tay, Tai,
Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống
cùng với Miệng nữa
2) Tiếp đến “đành họp nhau lại để bàn”: Hậu quả
của quyết định không làm lụng, không cùng chung
sống
3) Còn lại: Cách sửa chữa hậu quả
- Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo ba
phẩn trên
* Trước khi quyết định chống lại Miệng các thành
viên của nhóm Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đã sống
với nhau như thể nào?
- Sống thân thiện đoàn kết trong một cơ thể
* Tình huống nào nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhân
vật?
- Cô Mắt than thở với cậu Chân, cậu Tay rằng: Bác
tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm, còn
lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không Nay
chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống
được không.
* Qua sự việc trên, em thấy cô Mắt là người như thế
nào?
- Cô Mắt là người khơi chuyện, kích động lòng ghen
tị, gây chia rẽ giữa Chân, Tay, Tai với Miệng
* Nghe lời cô Mắt, câu Chân, cậu Tay, Tai đã có thái
độ, hành động gì?
- Hưởng ứng không làm việc
Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng[ ] không
chào hỏi gì cả[ ] nói thẳng với lão: “Từ nay chúng
tôi không làm để nuôi ông nữa”[ ]
* Em có nhận xét gì về thái độ và quyết định của
Chân, Tay, Tai, Mắt?
- Thái độ nóng nảy, vội vàng; quyết định sai lầm
- Để trừng trị lão Miệng, họ quyết định đình công
nhưng kết quả thật bất ngờ, thú vị Đó là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp
II Phân tích văn bản.
(15 phút)
1 Chân, Tay, Tai,
Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cùng Miệng:
Chân, Tay, Tai, Mắt
có thái độ nóng nảy, vội vàng nên quyết định sai lầm
2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống của Chân, Tay, Tai, Mắt :
Trang 4? TB
HS
GV
? TB
HS
? Kh
? TB
HS
GV
? TB
HS
? TB
HS
* Quyết định không cùng chung sống với Miệng
được Chân, Tay, Tai, Mắt thể hiện bằng hành động
nào? Chuyện gì đã sảy ra với họ khi họ đình công?
- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
không làm gì nữa.
- Cả bọn thấy mệt mỏi rã rời Cậu Chân, cậu Tay
không còn muốn cất mình lên để chạy nhảy, vui đùa
như trước; Cô Mắt[ ] lúc nào cũng lờ đờ[ ];Bác
Tai[ ] lúc nào cũng ù ù như xay lúa ở trong[ ] cả
bon mệt rã rời, đến ngày thứ bảy không thể chịu nổi
nữa[ ] Miệng nhợt nhạt cả hai môi, không buồn
nhếch mép
Theo em, vì sao cả bọn phải chịu hậu quả đó?
- Vì suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc
nên cả bọn phải chịu hậu quả bị tê liệt vì đói
* Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự việc này?
- Nếu không đoàn kết, hợp tác thì một tập thể cũng sẽ
bị suy yếu
* Ai là người nhận ra sai lầm? Điều đó có hợp lí
không?
- Bác Tai nói: Chúng ta lầm rồi[ ] lão Miệng có ăn
thì chúng ta mới khoẻ khoắn được[ ]
- Bác Tai là người nhận ra sai lầm Điều này rất hợp
lí, vì tai luôn lắng nghe mọi chuyện xung quanh, nên
sẽ nhanh chóng phân biệt được phải trái
- Vậy khi nhận ra sai lầm họ đã có thái đọ và hành
động như thế nào? Chúng ta tìm hiểu phần còn lại
* Mọi người đã sữa sai lầm bằng những việc làm như
thế nào?
- Bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy, cậu Chân, cậu
Tay đi tìm thức ăn, lão Miệng ăn xong dần dần tỉnh
lại.
- Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay tự nhiên đỡ
mệt.
* Em có nhận xét gì về kết quả việc sửa chữa sai lầm
của Chân, Tay, Tai, Mắt ?
- Chính tình thương yêu và sự cảm thông, giúp đỡ lẫn
nhau đã giúp họ thoát khỏi bờ vực của cái chết Từ đó
họ lại sống thân thiết với nhau, mỗi người một việc
không ai tị ai
Vì suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc nên cả bọn phải chịu hậu quả bị tê liệt vì đói
3 Cách sửa chữa hậu quả:
Tình thương yêu và
sự cảm thông, giúp đỡ lẫn nhau đã giúp cho Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng thoát khỏi bờ vực
của cái chết
Trang 5? TB
HS
? KH
HS
GV
HS
HS
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật qua truyện ngụ
ngôn vừa tìm hiểu?
- Truyện ngụ ngôn được tạo bằng sự tưởng tượng,
nhân hoá rất độc đáo bằng cách mượn truyện của các
bộ phận cơ thể con người để nói chuyện con người
* Câu chuyện của những bộ phận cơ thể giúp ta liên
tưởng đến điều gì trong xã hội? Đem đến cho ta lời
khuyên gì?
- Cơ thể tượng trưng cho cộng đồng, gia đình, đoàn
thể, tổ chức xã hội mà các bộ phạn của cơ thể chính là
những cá nhân trong cộng đồng đó
- Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách
biệt, phải nương tựa gắn bó với nhau, phải hợp tác,
tôn trọng công sức của nhau
- Khái quát nội dung tổng kết ghi nhớ
- Đọc * Ghi nhớ: (SGK, T.116).
* Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn?
* Phân biệt truyện ngụ ngôn với truyện truyền thuyết,
cổ tích?
* Nhân vật của truyện ngụ ngôn có gì đặc biệt?
- Trình bày (có nhận xét bổ sung)
- Nhận xét, khái quát toàn bộ những kiến thức cơ bản
về truyện ngụ ngôn
III Tổng kết - ghi nhớ.
(3 phút)
Từ câu chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, truyện nêu ra bài học: Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt, phải nương tựa gắn
bó với nhau, phải hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
* Ghi nhớ:
(SGK, T.116).
IV Luyện tập
(5 phút)
III Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).
- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T.101).
- Tập phân tích nội dung của văn bản, chú ý các tình huống truyện và các sự việc chính
- Tìm đọc thêm một số truyện ngụ ngôn; giải thích bài học được rút ra từ những câu chuyện ngụ ngôn đó
- Ôn kĩ toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã họ trong chương trình ngữ văn 6; tiết sau kiểm tra 45’
Trang 6Ngày soạn:25/11/2007 Ngày giảng:27/11/2007
Tiết 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Qua bài kiểm tra nhằm:
- Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh về từ mượn, danh từ chung, danh từ riêng, cuụm danh từ
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức qua bài kiểm tra 45’
- Giáo dục ý thức tự lập, tự giác học tập
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung ra đề, đáp án - biểu điểm
- Học sinh: Ôn kĩ kiến thức theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
I Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
II Tiến hành kiểm tra: (43 phút)
A ĐỀ BÀI
Phần I Trắc nghiệm:
Câu 1: (0,5điểm)(Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng)
Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?
A Vườn tược
B Trẻ con
C Sông núi
D Giang sơn
Câu 2 (0,5điểm)(Đánh dấu X vào ô trống lựa chọn phương án đúng trong các câu)
Lý do quan trọng nhất trong việc mượn từ trong tiếng Việt?
A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác
B Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
C Tiếng việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển
D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt
Trang 7Câu 3 (0,5 điểm)Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu:
A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 4 (0.5 điểm) Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng?
A Đọc nhiều lần từ cần được giải nghĩa
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích
Câu 5 (0,5 điểm) Gạch dưới những danh từ trong câu sau:
“Cây bút thần” là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kì lạ.
Câu 6 (0.5 điểm) Đánh dấu X vào cách phân loại danh từ đúng trong những cách chia sau:
Danh từ được chia thành các loại lớn như sau:
- Danh từ chỉ người
- Danh từ chỉ vật
- Danh từ chỉ hiện tượng
- Danh từ chỉ khái niệm
1
Danh từ được chia thành các loại lớn như sau:
- Danh từ chỉ người và chỉ vật
- Danh từ chỉ hiện tượng và khái niệm
- Danh từ chung và danh từ riêng
2
Danh từ được chia thành các loại lớn như sau:
- Danh từ chỉ đơn vị
- Danh từ chỉ sự vật
3
Danh từ được chia thành các loại lớn như sau:
- Danh từ chỉ đơn vị
- Danh từ chỉ sự vật
- Danh từ chung và danh từ riêng.
4
Câu 7 (0,5 điểm)Dòng nào sau đây nêu chưa chính xác về quy tắc viết hoa danh từ riêng?
Trang 8A Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ tên riêng của các cơ quan tổ chức
B Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên người, tên địa lý phiên
âm qua từ Hán Việt
C Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên người, tên địa lý phiên âm trực tiếp không qua âm Hán Việt
D Chỉ cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi danh từ riêng
Câu 8 (0,5 điểm)Dòng nào sau đây viết đúng chính tả?
A Mát-Xcơ-Va
B Alếcxâyrômanôp
C Xéc-gây Bôn-kôn-xki
D Mạc-Tư-Khoa
Câu 9 (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?
A Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc phức tạp hơn danh từ
B Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trước, phần trung tâm
C Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm, phần sau
D Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
Câu 10 (0,5 điểm)Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:
“Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi lên nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi”
A Hai
B Ba
C Bốn
D Năm
Phần II Tự luận: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu sân trường
giờ ra chơi, trong đó có sử dụng danh từ, cụm danh từ đã học? Liệt kê các danh từ, cụm danh từ được sử dụng trong đoạn văn đã viết?
Trang 9B ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Phần I Trắc nghiệm: (5 điểm - mỗi đáp án đúng: 0,5 điểm)
Câu 5 danh từ trong câu:
“Cây bút thần” là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kì lạ.
Phần II Tự luận: (5 điểm)
Đáp án - Biểu điểm:
1 Học sinh viết được đoạn văn đúng yêu cầu nội dung: Giới thiệu được sân
trường trong giờ ra chơi, trong đó có sử dụng danh từ và cum danh từ, cụ thể như sau:
a) Mở đoạn: (Giới thiệu sự việc)
- Hình thức: Trình bày mạch, lạc rõ ràng, có danh từ, cụm danh từ (0,25 điểm)
- Nội dung: Giới thiệu được tình huống sự việc Ví dụ: Sân trường im ắng, bỗng
tiếng trồng trường vang lên, báo hiệu giờ ra chơi (0,25 điểm)
b) Phát triển đoạn: (Diễn biến sự việc)
- Hình thức: Trình bày mạch, lạc rõ ràng, có danh từ, cụm danh từ (0,5 điểm)
- Nội dung:
+ Học sinh từ các lớp ùa ra sân vui chơi như những chú chim nhỏ (1 điểm):
+ Các hoạt động diễn ra trên sân trường, vui tươi, ồn ào, rộn rã (nhảy dây, đá
cầu, đuổi bắt, ) (1,5 điểm):
c) Kết đoạn: (Kết thúc sự việc)
- Hình thức: Trình bày mạch, lạc rõ ràng, có danh từ, cụm danh từ (0,25 điểm)
- Nội dung:
+ Cuộc chơi chấm dứt vì đã có tiếng trống báo hiệu vào lớp.(0,25 điểm):
+ Cảm nhận sau giờ ra chơi Ví dụ: Sân trường vắng bóng người, nhưng hình
như vẫn còn đọng lại đâu đó tiếng cười nói rộn rã cảu các bạn học sinh (0,5 điểm):
2 Liệt kê được các danh từ, cụm danh từ sử dụng trong đoạn viết (0,5 điểm)
III Thu bài - nhận xét giờ kiểm tra - hướng dẫn học bài ở nhà
- Nhận xét giờ kiểm tra:
- Hướng dẫn học bài ở nhà: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
- Ôn lại lý thuyết văn tự sự; lập dàn ý đề bài viết số 2 chuẩn bị cho tiết sau trả bài
=====================================
Trang 10Ngày soạn:16/10/2007 Ngày giảng:2010/2007
Tiết 47 Tập làm văn:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Nhận ra được những ưu, nhược điểm của bài viết số 2, rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- Củng cố cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn, bố cục một câu chuyện
- Rèn cho học sinh kỹ năng nhận diện, phát hiện lỗi trong bài viết; biết cách chữa lỗi (lỗi chính tả; dùng từ, ngữ; cách diễn đạt)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài (Soạn giáo án)
- Học sinh: Ôn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài viết số 1
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút).
Các em đã viết bài tập làm văn số 2 Vậy qua bài viết, các em đã đạt được những yêu cầu gì? Còn những điểm gì cần phải rút kinh nghiệm? Trong tiết trả bài hôm nay chúng ta cùng xem xét lại bài viết đó
GV
HS
? TB
HS
GV
- Ghi đề lên bảng
- Đọc lại đề
* Hãy xác định yêu cầu của đề bài trên?
- Xác định yêu cầu của đề
- Ghi tóm tắt những yêu cầu chính lên bảng
I Tìm hiểu đề.
(3 phút)
1 Đề bài:
1 Đề bài:
(Giáo viên chép đề lên bảng)
Kể
về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối, không làm bài tập, không thuộc bài )
2 Yêu cầu:
- Thể loại: Tự sự (Kể chuyện)