1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 13 - Trường THCS Tô Hiệu

15 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 257,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV  Để giúp các em nắm được đặc sắc của tiếng cười trong câu chuyện, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo bố cục trên trong phần thứ hai.. Phân tích văn bản.[r]

Trang 1

TUẦN 13 NGỮ VĂN - BÀI 12

Kết quả cần đạt.

- Nắm được yêu cầu kể chuyện đời thường có ý nghĩa Biết vận dụng viết bài theo bố

cục: Mở bài, thân bài, kết bài.

- Bước đâud nắm được định nghĩa truyện cười Hiểu được nội dung, ý nghĩa của

những truyện trong bài học Hiểu được nghệ thuật gây cười và kể được những truyện này

- Nắm được ý và công dụng của số từ và lượng từ.

Ngày soạn:30/11/2007 Ngày giảng:03/12/2007

Tiết 49 - 50 Tập làm văn.

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A Phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài dạy: Qua bài viết, học sinh:

- Biết kể một câu chuyện đời thường có ý nghĩa

- Thực hiện một bài viết có bố cục, đúng đặc điểm thể loại; lời văn hợp lí

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện và ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung, ra đề - đáp án biểu điểm

- Học sinh: Ôn lại những kiến thức cơ bản về văn tự sự - kể chuyện đời thường,

nghiên cứu kĩ 7đề , bài luyện tập (SGK,T.119).

B Phần thể hiện trên lớp.

I Ổn định tổ chức: (1phút)

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A: /19

+ Lớp 6 B: /19

II Kiểm tra : (90 phút)

* Giới thiệu bài: (1phút)

Các em đã nắm được các bước xây dựng bài văn tự sự - kể chuyện đời

thường, cách lựa chọn ngôi kể và lời làm sao cho phù hợp với nội dung và mục đích

kể Sau đây, chúng ta cùng vận dụng những kiến thức cơ bản đó vào việc viết bài hoàn chỉnh – Bài viết số 3

1 Đề bài: (Giáo viên chép đề lên bảng).

Kể về những đổi mới ở quê em

2 Yêu cầu:

- Thể loại: Tự sự - Kể chuyện đời thường.

- Nội dung: Những đổi mới ở quê em

- Phạm vi, giới hạn: Bằng nhận thức của bản thân về sự đổi mới của quê em

3 Đáp án - Biểu điểm:

* Đáp án:

a) Mở bài:

Trang 2

Giới thiệu chung về sự đổi mới của quê hương em

b) Thân bài:

- Quê hương em cách đây khoảng hơn chục năm về trước như thế nào? (nghèo, buồn, vắng vẻ, )

- Quê hương em hôm nay đổi mới toàn diện nhanh chóng:

+ Những con đường được mở rộng, nâng cấp dải ápfan bóng loáng, đường vào ngõ xóm được đổ bê tông, những ngôi nhà ngói mới, nhà cao tầng mọc lên san sát thay cho những ngôi nhà tre lợp tranh, dạ trước đây,

+ Trường học được xây dựng khang trang, có khuôn viên đẹp mắt, có đầy đủ cơ

sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của thầy và trò trong nhà trường

+ Trạm xá, uỷ ban xã (phường), nhà văn hoá, câu lạc bộ, sân vận động, khu vui chơi giải trí, được xây dựng quy củ hơn sẵn sàng phục vụ những nhu cầu vật chất cũng như tinh thần của mọi người dân

+ Điện về đến các thôn quê, làm đổi mới cuộc sống tinh thần cũng như vật chất của dân làng; nhiều nhà có ti vi, xe máy,

+ Nề nếp, sinh hoạt quy củ thể hiện được nếp sóng văn hoá hiện đại

c) Kết bài:

- Tình cảm của em đối với quê hương

- Quê em trong tương lai

* Biểu điểm:

a) Mở bài:

(0,25 điểm)- Hình thức: Trình bày sạch, khoa học, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (0,75 điểm)- Nội dung: Đảm bảo như đáp án (Giới thiệu chung về sự đổi mới ở quê

em)

b) Thân bài:

(1,5 điểm) - Hình thức: Trình bày sạch, khoa học, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp;

lời văn chân thành; diễn đạt lưu loát rõ ràng; kết hợp được với miêu tả, biểu cảm

- Nội dung: Đảm bảo như đáp án (Giới thiệu chung về sự đổi mới ở quê em):

(2 điểm) + Quê hương em trước đây.

(4,5 điểm) + Quê hương em hôm nay có nhiều đổi thay (Những con đường

mới; trường học; trạm xã; những khu vui chơi giải trí; đời sống vật chất, tinh thần của người dân, )

c) Kết bài:

(0,25 điểm)- Hình thức: Trình bày sạch, khoa học, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.

- Nội dung: Đảm bảo như đáp án

(0,25 điểm) Tình cảm của em đối với quê hương:

+ Yêu quý, tự hào về quê hương

(0,5 điểm) + Quê em trong tương lai.

III Thu bài - Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút).

- Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về văn tự sự; nắm chắc các bước làm bài, cách chọn ngôi kể và lời kể

- Đọc, tham khảo thêm những bài văn mẫu về văn tự sự =- kể chuyện đời thường

- Đọc và chuẩn bị kĩ văn bản “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới” Theo SGK.

Trang 3

Ngày soạn:02/12/2007 Ngày giảng:05/12/2007 Tiết 50 Văn bản.

- TREO BIỂN

- LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Hướng dẫn đọc thêm)

(Truyện cười)

A Phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là truyện cười

- Hiểu nội dung ý nghĩa nghệ thuật gây cười trong hai truyện “Treo biển” và

“Lợn cưới áo mới”.

- Kể lại được truyện

- Đối với truyện “Treo biển”: Giáo dục tính thận trọng, tỉ mỉ khi làm việc; thái

độ tiếp thu, phê bình ý kiến một cách chọn lọc, có chủ kiến của mình

- Với truyện “Lợn cưới áo mới” : Học sinh biết cách phân biệt danh giới niềm

tự hào chính đáng với thói phô trương kệch cỡm

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên, trả lời câu hỏi tìm hiểu trong sách giáo khoa

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức: (1phút)

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A: /19

+ Lớp 6 B: /19

I Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

* Câu hỏi:

- Kể tóm tắt truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng và nêu bài học rút ra từ

truyện đó?

* Đáp án - biểu điểm:

(5 điểm) 1 HS kể tóm tắt truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng:

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng sống với nhau rất hoà thuận Một hôm cô Mắt cho rằng: cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay phải làm việc để nuôi lão Miệng Họ cùng nhau nghỉ việc để trừng trị lão Cuối cùng cả bọn rã rời, gần như tê liệt và tất cả hiểu ra rằng mỗi người mỗi việc, ai cũng phải làm mới tồn tại được Họ sửa chữa lỗi lầm của mình và sống với nhau hoà thuận như xưa

(5 điểm) 2 Ý nghĩa bài học rút ra từ truyện:

Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt, phải nương tựa gắn bó với nhau, phải hợp tác và tôn trọng công sức của nhau

II Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Các em đã được tìm hiểu một số truyện dan gian thuộc các thể loại: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng làm quen với một thể

loại nữa,đó là Truyện cười qua hai văn bản “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới”.

Trang 4

HS

? KH

HS

GV

GV

GV

HS

? TB

HS

GV

? KH

- Đọc chú thích * (SGK, T.100).

* Em hiểu thế nào là truyện cười?

- Trình bày theo ý hiểu

- Nhận xét, bổ sung:

- Hiện tượng đáng cười trong truyện cười là những

hiện tượng có tính ngược đời, lố bịch, trái với lẽ

thường, thể hiện ở hành vi cử chỉ, lời nói của người

nào đó

- Tiếng cười (cái cười) là do hiện tượng đáng cười

gây ra và do ta phát hiện thấy hiện tượng ấy Như

vậy, để có tiếng cười cần có đầy đủ 2 điều kiện đó

là: Điều kiện khách quan là hiện tượng đáng cười

và điều kiện chủ quan là người đọc, người nghe

phải phát hiện ra hiện tượng đáng cười ấy để cười

- Truyện cười thường rất ngắn nhưng vẫn có truyện,

kết cấu nhân vật, ngôn ngữ kể chuyện đều phục vụ

mục đích gây cười Mấu chốt của của nghệ thuật

gây cười là phải làm sao cho cái đáng cười tự nó

bộc lộ một cách cụ thể, sinh động để người đọc,

người nghe tự mình phát hiện ra mà bật cười

- Truyện cười vừa có ý nghĩa mua vui, vừa có ý

nghĩa phê phán Khi tạo ra tiếng cười mua vui hoặc

phê phán, truyện cười đồng thời cũng gián tiếp

hướng người nghe, người đọc tới những điều tốt

đẹp, đối lập với những hiện tượng đáng cười

- Những truyện cười thiên về ý nghĩa mua vui gọi là

truyện hài hước Những truyện thiên về ý nghĩa

phê phán được gọi là truyện châm biếm

- Hướng dẫn đọc: Đối với văn bản này, các em cần

đọc thong thả, rõ ràng biểu thị sự hài hước nhưng

kín đáo thể hiện qua từ “bỏ ngay” được lặp lại bốn

lần

- Đọc mẫu một lần

- Đọc (có nhận xét uốn nắn)

* Hãy giải nghĩa từ: Cá ươn, bắt bẻ.

- Giải nghĩa (theo SGK, T.124).

- Nhận xét, bổ sung

* Kể tóm tắt nội dung câu chuyện?

Một cửa hàng bán cá treo tấm biển “Ở đây

có bán cá tươi” Biển treo lên có nhiều kẻ bàn tán,

A Văn bản “Treo biển”.

I Đọc và tìm hiểu

chung (5 phút)

1 Truyện cười:

Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

2 Đọc văn bản:

Trang 5

? KH

HS

GV

? TB

? KH

HS

? KH

HS

GV

? TB

mỗi người một ý khác nhau và chủ quán nghe theo

sự góp ý đó, lần lượt bỏ đi từng chữ trên tấm biển

Cuối cùng, biển treo không còn chữ nào phải cất

biển đi.

* Căn cứ vào nội dung câu chuyện, văn bản có thể

chia thành mấy phần? Cho biết giới hạn và nội

dung chính của từng phần?

- Văn bản chia thành hai phần:

1 Từ đầu đến “Ở đây có bán cá tươi” => Giới

thiệu việc treo biển của nhà hàng

2 Tiếp từ “Biển vừa treo lên” đến hết => Những

ý kiến góp ý và sự tiếp thu ý kiến của nhà hàng

 Để giúp các em nắm được đặc sắc của tiếng cười

trong câu chuyện, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung

văn bản theo bố cục trên trong phần thứ hai

* Việc treo biển của nhà hàng được giới thiệu qua

những chi tiết cụ thể nào?

- Một cửa hàng bán cá có làm cái biển đề mấy chữ

to tướng: “Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI”

* Em có nhận xét gì về cách mở truyện? cách mở

truyện đó có tác dụng gì?

- Cách mở truyện đơn giản, ngắn gọn có tính chất

thông báo sự việc với bốn yếu tố cụ thể, đó là:

+ Yếu tố thứ nhất “Ở ĐÂY” là một trạng ngữ có

ý nghĩa thông báo địa điểm bán hàng

+ Yếu tố thứ hai “CÓ BÁN” là vị ngữ thông báo

hoạt động của nhà hàng

+ Yếu tố thứ ba “CÁ” là một danh từ, thông báo

loại mặt hàng được bán

+ Yếu tố thứ tư “TƯƠI” là một tính từ, thông

báo về chất lượng mặt hàng

* Mục đích treo biển của nhà hàng là gì? với những

yếu tố trên, tấm biển đã đạt yêu cầu chưa? Vì sao?

- Nhà hàng treo biển là để bán hàng (nhằm thông

báo, giới thiệu với khách hàng thứ hàng mà cửa

hàng định bán) Đó cũng là việc làm thông thường

của các nhà hàng

- Với những yếu tố trên, tấm biển của nhà hàng đã

có đầy đủ nội dung thông báo và đạt yêu cầu cần

thiết cho một biển quảng cáo bằng ngôn ngữ

- Nếu sự việc chỉ có vậy, thì chưa thể thành truyện

cười vì chưa xuất hiện các yếu tố không bình

thường để gây cười

* Vậy tình huống ban đầu của truyện phát triển

II Phân tích văn bản.

(10 phút)

1 Tình huống truyện:

Nhà hàng treo biển để

bán hàng với đầy đủ thông tin cần thiết cho một biển quảng cáo

Trang 6

HS

GV

? TB

HS

GV

? TB

HS

? TB

thành tình huống có vấn đề (kịch tính) bởi sự việc

gì?

- Có người góp ý về cái biển

- Đây cúng chính là yếu tố nảy sinh kịch tính của

truyện Vậy kịch tính ấy được thể hiện như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp trong phần còn lại của

câu chuyện

* Từ khi tấm biển được treo lên cho tới khi bị hạ

xuống, cất đi thì nội dung của nó được góp ý bao

nhiêu lần? Tìm những chi tiết nói về sự việc đó?

- Phát hiện chi tiết

- Khái quát  bảng phụ:

Có bốn người góp ý cho tấm biển của nhà

hàng:

- [ ] Người qua đường xem, cười bảo: Nhà này

xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề

biển là cá “tươi”?

- [ ] Người khách đến mua cá [ ] cười bảo:

“Người ta chẳng nhẽ ra hàng hoa mua cá hay sao,

mà phải đề là ở “đây”?

- [ ] một người khách đến mua cá [ ] cười bảo:

“Ở đây chẳng bán cá thì bày cá ra để khoe hay sao

mà phải đề là “có bán”?

- Người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói:

“Chưa đi đến đầu phố đã ngửi thấy mùi tanh, đến

gần nhà thấy đầy những cá, ai chẳng biết là nhà

bán cá, còn đề biển làm gì nữa?

* Em có nhận xét gì về thái độ và ý kiến góp ý cho

nhà hàng? Tại sao?

- Thoạt đầu mới nghe tưởng đúng Nhưng thật ra

thái độ của họ thiếu chân thành người thì (cười

bảo)người thì nói và đặc biệt ý kiến của họ cũng

thật sự là vô lý

- Vì: Tấm biển quảng cáo của nhà hàng đã có đầy

đủ thông tin cần thiết để thông báo Khi góp ý, họ

không nghĩ tới chức năng ý nghĩa của các yếu tố

ngôn ngữ mà họ cho là thừa trên biển và mối quan

hệ của nó với những yếu tố khác Mỗi người đều

lấy sự hiện diện của mình ở cửa hàng và sự trực

tiếp được nhìn, ngửi, xem xét mặt hàng đó thay cho

việc thông báo giao tiếp (Giao tiếp vốn là chức

năng đặc biệt của ngôn ngữ)

* Trước những lời góp ý, người treo biển (nhà

hàng) có thái độ, hành động như thế nào?

- Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ “tươi”, “ở

2 Kịch tính của truyện:

Trang 7

? KH

HS

? TB

HS

GV

? KH

HS

đây”, “có bán”, cuối cùng cất nốt cái biển.

* Em có nhận xét gì về cách tiếp thu ý kiến của nhà

hàng?

- Nhà hàng tiếp thu một cách nhanh chóng, tức thì

như một cái máy Quá dễ dãi, không cần phải suy

xét đúng sai Điều đó chứng tỏ rằng nhà hàng cũng

không hiểu gì về nội dung tấm biển mà mình đã

treo

* Đọc câu chuyện này, những chi tiết nào khiến em

buồn cười? Khi nào cái cười được bộc lộ rõ nhất?

Vì sao?

- Sự góp ý vô lý do không hiểu chức năng ngôn ngữ

của bốn vị khách và sự tiếp thu ý kiến một cách thụ

động, thiếu suy nghĩ của nhà hàng khiến người đọc,

người nghe cảm thấy buồn cười

- Cái cười bộc lộ rõ nhất là ở phần kết thúc truyện

(nhà hàng cất nốt cái biển) Khi cái biển bị bắt bẻ,

nhà hàng chỉ còn để lại chữ cá Người đọc tưởng

đến đây không còn ai có thể bắt bẻ được nữa

Nhưng vẫn có người góp ý chữ “cá” và tấm biển

treo vẫn là thừ, nhà hàng cất luôn cái biển, ta bật

cười vì phát hiện cái đáng cười: Treo biển để quảng

cáo Vậy mà nghe góp ý, không cân nhắc kĩ lại hạ

biển cất đi (hành động phi lí, biến có thành không

có)

- Khái quát và chốt nội dung

* Qua câu chuyện, em hiểu gì về nghệ thuật truyện

cười?

- Cách dẫn chuyện ngắn gọn, với những tình tiết bất

ngờ lí thú, tạo ra tiếng cười vui vẻ có ý nghĩa phê

phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi

làm việc không suy xét kĩ khi nghe ý kiến của

người khác

- Sự góp ý vô lí, thiếu chính xác do không hiểu chức năng của ngôn ngữ

- Nhà hàng tiếp thu ý kiến một cách thụ động, thiếu suy xét kĩ càng dẫn đến việc treo biển thành cất biển

III Tổng kết - ghi nhớ.

(3 phút)

- Cách dẫn chuyện ngắn gọn, với những tình tiết bất ngờ lí thú, gây cười

- Truyện có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc không suy xét kĩ khi nghe ý kiến

Trang 8

HS

? TB

HS

GV

GV

? TB

HS

? TB

HS

? TB

HS

? KH

- Đọc * Ghi nhớ: (SGK, T.125).

* Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều câu thành

ngữ tương tự như treo biển Em thử tìm một vài câu

thành ngữ mà em biết?

Ví dụ:

- Đẽo cày giữa đường.

- Lắm thầy, thối ma.

- Rằm cũng ừ, mười tư cũng gật.

- Truyện cười thường rất ngắn gọn nhưng vẫn có

truyện, có nhân vật Vậy nhân vật, sự việc trong

truyện “Lợn cưới, áo mới” được kể như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể văn bản thứ hai 

- Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, chú ý phân biệt

giọng nói của hai nhân vật; nhấn giọng các từ “lợn

cưới”, “áo mới”

Văn bản “Lợn cưới, áo mới” là một truyện cười

dân gian Vậy truyện cười việc gì?

- Truyện cười việc người khoe của

* Em hiểu thế nào là khoe của?

- Thích cho người khác biết mình có của

 Đó là một thói xấu của con người, nhất là người

giàu có

* Những ai trong truyện này có tính khoe của?

- Anh có áo mới và anh có con lợn cưới

* Theo em, điều đáng cười ở nội dung đem khoe

hay ở cái cách khoe của hai anh kia?

- Ở nội dung đem khoe (những cái rất thường) và cả

ở cách đêm khoe (trịnh trọng khác thường)

- Ở đây có mâu thuẫn giữa nội dung (bình thường)

với hình thức (khác thường) Đó là một mâu thuẫn

hài kịch Mâu thuẫn này làm lộ rõ sự lố bịch đáng

để cười Vậy cái đáng cười ấy được thể hiện như

thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần Phân

tích văn bản

* Phần đầu câu chuyện giới thiệu với chúng ta điều

gì?

của người khác

* Ghi nhớ:

(SGK, T.125).

* Luyện tập: (2 phút)

B Văn bản “Lợn cưới,

áo mới"

(Tự học có hướng

dẫn).

I Đọc và tìm hiểu

chung (5 phút)

II Phân tích văn bản.

(6 phút)

1 Tình huống truyện:

Trang 9

HS

? TB

HS

? KH

HS

GV

GV

? TB

HS

? TB

HS

? KH

HS

? TB

HS

GV

- Phần đầu câu chuyện giới thiệu với chúng ta nhân

vật và cá tính của nhân vật là: hay khoe của.

* Tính khoe của của nhân vật được giới thiệu qua

những chi tiết nào?

- Có anh tính hay khoe của[ ] may được cái áo

mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có

ai đi qua người ta khen.

- Đứng từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả,

anh ta tức lắm.

* Em có suy nghĩ gì về tình huống trên? Tại sao?

 Tình huống buồn cười vì:

- Đàn ông lại thích khoe áo mới - một việc không

đáng khoe

- Việc làm của anh ta nôn nóng như trẻ con

- Kiên nhẫn đợi để khoe một cách vô lí, lố bịch

- Không có người khen: Tức giận vô lối

=> Như vậy, hành động, suy nghĩ của anh có áo

mới khác với lẽ thường khiến ta buồn cười

- Mục đích của truyện cười là tạo ra tiếng cười thật

thoải mái và hàm chứ một bài học nào đó thông qua

kịch tính của câu chuyện Vậy kịch tính của câu

chuyện này được thể hiện như thế nào? 

* Theo em, kịch tính của truyện bắt đầu từ chi tiết

nào?

- Kịch tính của truyện bắt đầu từ khi anh có lợn

cưới xuất hiện Đây cũng là anh chàng có tính hay

khoe của, lại có mặt vào đúng lúc anh có áo mới

đang đứng chờ để khoe Thật thú vị là anh có áo

mới lại bị anh có lợn cưới khoe trước

* Anh có lợn cưới xuất hiện qua những thông tin

nào trong câu chuyện?

- Một anh, tính cũng hay khoe của, tất tưởi chạy đến hỏi to: “ Bác có thấy con lợn cưới của tôi

chạy qua đây không?

* Em có nhận xét gì về câu hỏi của anh chàng đi

tìm lợn?

- Trong câu hỏi, anh ta đã nói điều không cần thiết,

thừa thông tin: Dùng từ cưới là không phù hợp

trong nội dung câu hỏi

* Anh ta hỏi như vậy nhằm mục đích gì?

- Khoe anh ta cưới vợ, anh ta có của

 Trong câu hỏi, rõ ràng anh ta muốn thông báo

với anh có áo mới rằng: anh ta có hẳn một con lợn

để cưới vợ, cũng đàng hoàng, sang trọng không

Hành động, suy nghĩ của anh có áo mới khác với lẽ thường

2 Kịch tính của truyện:

Trang 10

? TB

HS

? KH

HS

? KH

HS

? TB

HS

HS

HS

GV

kém ai Vì lẽ đó mà anh ta phải thêm thông tin cưới

vào trong câu hỏi Đây là cơ hội hiếm để khoe, cho

nên câu hỏi này chứa hai thông tin vừa để hỏi, vừa

để khoe

- Anh có áo mới tưởng vớ được đối tượng, hoá ra

lại vớ phải đối thủ Đang lăm le định khoe, lại bị

người ta khoe trước, lại bị ở thế phải trả lời Tình

thế dường như tuyệt vọng, còn khoe vào đâu được

nữa

* Ở vào tình huống đó, anh có áo mới đã sử lý như

thế nào?

- Anh liền giơ ngay vạt áo ra bảo:

“Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!”

* Có gì đáng chú ý trong câu trả lời của anh có áo

mới?

- Rõ ràng ở phần đầu câu trả lời không liên quan gì

đến câu hỏi Đó là phần thông tin thừa, bởi người ta

hỏi về con lợn mà mình lại trả lời lại là cái áo mới

Phần đầu câu trả lời tưởng lạc lõng nhưng nhờ vào

cụm từ Từ lúc tôi mặc rất khéo và rất hóm hỉnh,

anh ta đã lật lại được tình thế, vẫn trả lời cho người

hỏi mình một cách nghiêm chỉnh theo đúng phép

tắc, vẫn tranh thủ được cơ hội hiếm để khoe bằng

được cái áo mới của mình Tới đây tiếng cười thực

sự bộc lộ bởi tính khoe của của hai người đã khiến

cho họ trở thành lố bịch trong nói năng và hành

động

* Em có nhận xét gì về nghệ thuật gây cười của

truyện?

- Truyện xây dựng thành công về tình huống gây

cười Tác giả dân gian đã tạo ra một cuộc tranh đua

về khoe của giữa anh có áo mới và anh có lợn cưới

- Cách kể chuyện hóm hỉnh, hấp dẫn người đọc

* Truyện có ý nghĩa gì?

- Phê phán tính hay khoe của - một tính xấu khá

phố biến trong xã hội Tính xấu ấy đã biến nhân vật

trong câu chuyện thành trò cười cho mọi người

- Đọc ghi nhớ (SGK, T.128).

- Kể lại truyện (có nhận xét)

- Nhận xét, đánh giá

Tính hay khoe của

đã khiến các nhân vật trở thành lố bịch trong nói năng và hành động

III Tổng kết ghi nhớ.

(3 phút)

Truyện “Lợn cưới,

áo mới” chế giễu, phê

phán những người có tính hay khoe của, một tính xấu khá phố biến trong xã hội

* Ghi nhớ:

(SGK, T.128).

IV Luyện tập.

(3 phút)

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w