HS trả lời được lại đặt ra một câu hỏi khác liên quan đến ích lợi của thân cây và chỉ định bạn nhóm khác trả lời.. * Kết luận: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc đ[r]
Trang 1Tuần 21
Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2014 (dạy bài thứ 2 tuần 21)
Tập đọc
Ông tổ nghề thêu
I/ Mục tiêu
Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, gìau trí sáng tạo
Kể chuyện: Kể lại đ7ợc một đoạn của câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ:(5’) 2 HS đọc thuộc lòng bài: Chú ở bên Bác Hồ.
B/ Bài mới :
Tập đọc
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học: (2’)
2 Luyện đọc: :(25’)
a- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b- $7I dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- HS nối tiếp đọc từng câu
- Đọc từng đoạn )7I lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: :(12’)
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học 7 thế nào? (Học khi cả đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến nhà nghèo không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách)
- Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã thành đạt ra sao? (Ông đỗ tiến sỹ và trở thành vị quan
to trong triều đình)
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, Vua Trung quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài
sứ thần Việt nam? (Vua cho dựng lầu cao mời Trần Quốc Khái lên chơi rồi cất thang
để xem ông làm thế nào)
- ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái làm gì để sống? (Bụng đói không có gì ăn ông đọc ba
7( nặn bằng bột chè lam Từ đó ngày hai bữa ông ung dung bẻ 7( phật để ăn)
Trang 2- Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí thời gian? (mày mò qs 2 cái lọng và bức
)7I thêu, nhớ nhập tâm cách thêu )7I và làm lọng)
- Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình an vô sự? (bắt 7I con dơi ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự)
- Vì sao Trần Quốc Khái 7( suy tôn là ông tổ nghề thiêu? (vì ông đã truyền cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này 7( lan truyền rộng)
ham học hỏi giàu trí sáng tạo chỉ bằng qs và ghi nhớ nhập tâm đã học 7( nghề thêu
4 Luyện đọc lại: :(6’)- GV đọc đoạn 3.
- 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện.
1 GV nêu nhiệm vụ :(1’)
2 Hướng dẫn HS kể chuyện :(17’)
a- Đặt tên từng đoạn của chuyện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu
- Gv nhắc HS đặt tên cho ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung
- HS trao đổi theo cặp
- Hs tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, 2, 3, 4, 5
b- Kể lại 1 đoạn của truyện : Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại
- 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
IV/ Củng cố, dặn dò: :(3’)
nhiều điều hay)
- Giáo viên nhận xét tiết học
––––––––––––––––––––––––
Toán Luyện tập
I/ Mục tiêu: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải
bài toán bằng hai phép tính
II/ Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra kiến thức (5’)2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
2634 + 4848 707 + 5857
Trang 3432l
l dầu
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài : (1’)
2 Hướng dẫn làm bài tập: (27’)
Bài 1: Giáo viên viết bảng.
4000 + 3000 và yêu cầu học sinh tính nhẩm
Giáo viên giới thiệu cách cộng
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy: 4000 + 3000 = 7000
Yêu cầu học sinh nêu lại cách cộng nhẩm
Bài 2: Giáo viên ghi:
6000 + 500 và yêu cầu học sinh cộng nhẩm
60 trăm + 5 trăm = 65 trăm (6500) 300 + 4000 = 4300
2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 =7800
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài 2 HS lên bảng chữa bài.
Khi chữa bài giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và cách tính
a, 2541 5348 b, 4827 805
4238 936 2634 6475
6779 6284 7461 7280
Bài 4: Cho học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi làm bài và chữa bài.
Chữa bài:
Buổi sáng:
Buổi chiều:
Bài giải:
Số l dầu cửa hàng bán 7( trong buổi chiều là
432 x 2 = 864 (lít) Cả hai buổi cửa hàng bán 7( số lít dầu là:
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số: 1296 l dầu
III/ Củng cố, dặn dò: :(2’)
- HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
––––––––––––––––––––––––
Tập viết
Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ
Trang 4I Mục tiêu: Viết đúng và 7 đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng) ; viết
đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng : ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ.
- Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà (trong vở tập viết)
- 2 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài )7I # 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Nguyễn, Nhiễu
- GV nhận xét HS viết
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài
Hoạt động 2: 9" dẫn HS viết trên bảng con (12’)
a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : L, Ô, Q, B, H, T, Đ
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ: O, Ô, Ơ, Q, T
- HS tập viết trên bảng con các chữ: O, Ô, Ơ, Q, T
b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng )
- HS đọc từ ứng dụng : Lãn Ông
- GV giới thiệu về Lãn Ông : Hải 7( Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720- 1792) là 1 67 y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông
- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng
- HS viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng :
- HS đoc câu ứng dụng : ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
- Gv giải thích 1 số địa danh ở Hà Nội
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca daoâoc ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội
Hà Nội có ổi ở Quảng Bá (làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây rất nhon, có lụa ở phố
Trang 5- HS tập viết trên bảng con : ổi, Quảng, Tây
Hoạt động 3: 9" dẫn viết vào vở tập viết (15’)
- GV nêu yêu cầu :
+ Các chữ Ô : 1 dòng ; Chữ L, Q :1 dòng
+ Viết tên riêng : Lãn Ông: 1 dòng
+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần
- HS viết vào vở GV theo dõi và 7I dẫn thêm
- Chấm , chữa bài
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3’)
- Nhận xét bài viết của HS Khuyến khích HS học thuộc câu ca dao
- Nhận xét giờ học
––––––––––––––––––––––
Thứ saú, ngày 7 tháng 2 năm 2014 (Dạy bài thứ 3 tuần 21)
Toán Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
I Mục tiêu:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2(b); Bài3; Bài4
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra kiến thức (5')
- GV kiểm tra HS làm BT trong VBT
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con BT sau: Đặt tính rồi tính:
3528 + 1954 2805 + 785
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 9" dẫn học sinh thực hiện phép trừ: 8652 - 3917 (7’)
- 1 em lên bảng đặt tính:
8652 + 2 không trừ 7( 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
3917 + 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết3
4735 + 6 không trừ 7( 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1 + 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
Trang 6
Gọi 3 em nêu lại cách đặt tính và tính.
Hoạt động 3: Thực hành: (20’)
Bài 1: (Cỏ nhõn làm vào bảng con)
- Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
- Khi chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính
6385 7563 8090 3561
2927 4908 7131 924
3458 2655 959 2637
Bài 2: (Cỏ nhõn làm vào vở)
- gọi 2 em làm ở bảng để cả lớp cùng nhận xét quan sát
b) 9996 2340
6669 512
3327 1828
Bài 3: 2 em đọc đề toán.
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nắm yêu cầu bài
- Học sinh giải vào vở - 1 em giải ở bảng
Bài giải
Số m vải cửa hàng còn lại là:
4283 - 1635 = 2648 (m)
Đáp số: 2648 m Bài 4: 1 em nêu yêu cầu bài.
- Học sinh tự làm sau đó chữa bài
Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm
Chia nhẩm 8 : 2 = 4 (cm)
Xác định điểm O là trung điểm AB (AO = OB = 4cm)
- Gọi 1 số em nêu cách làm
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà học bài
––––––––––––––––––––––––
Chính tả (nghe viết)
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2b)
Trang 7II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết (2 lần) 12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã (BT2b).
IIi Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra kiến thức (5')
- 2HS viết bảng lớp : xao xuyến, sáng suốt ; gầy guộc, lem luốc
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 9" dẫn HS nghe viết (20’)
a- $7I dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc đoạn chính tả, 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
+ Tìm những chữ viết hoa trong bài? Vì sao phải viết hoa? (chữ đầu câu, tên riêng: Trần Quốc Khái)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai, viết vào nháp để ghi nhớ:
đốn củi, vỏ trứng, tiến sĩ
b- GV đọc bài cho HS viết
c- Chấm, chữa bài
Hoạt động 3: 9" dẫn HS làm bài tập chính tả (6’)
Bài 2b: HS đọc yêu cầu bài.
- Mời 2 HS lên bảng thi làm bài, sau đó từng em đọc kết quả- Cả lớp và GV nhận xét
- Một vài HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu thanh
Nhỏ- đã- nổi tiếng- tuổi- đỗ- tiến sĩ- hiểu rộng- cần mẫn- lịch sử- cả thơ- lẫn văn xuôi- của
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Biểu 7 những HS viết đúng đẹp và làm đúng bài tập
- Nhận xét giờ học
––––––––––––––––––––––––
Tự nhiên xã hội Thân cây
I Mục tiêu:
- Phân biệt đ7ợc các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một
số loại thân cây
II Đồ dùng dạy học:
Các hình trong sgk tr 78, 79 Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra kiến thức : (5’)
- Kể tên các bộ phận của cây?
Trang 8- Gv nhận xét - nêu sự đa dạng phong phú của cây.
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Làm việc với sgk theo nhóm: (20’)
9" 1: Làm việc theo cặp:
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình trang78, 79 và trả lời theo gợi ý: Chỉ và
nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình Trong đó cây nào
có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)?
- HS điền vào phiếu BT
Đứng Bò Leo Thân gỗ (cứng) Thân thảo(mềm)
9" 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm
về cách mọc và cấu tạo thân của một cây)
? Cây su hào có gì đặc biệt?
=> Kết luận: + Các cây 7T có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, bò
+ Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
+ Cây su hào có thân phình to thành củ
Hoạt động 2: Chơi trò chơi Bingo:(12’)
9" 1: Tổ chức và 7I chơi: - GV chia lớp thành 2 nhóm.
- Gắn lên bảng 2 mẫu (bảng câm) theo mẫu sau
Cấu tạo
Cách mọc
Đứng
Bò Leo
- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu rời Mỗi phiếu viết tên một cây
Xoài ngô !7I cà chua 7 hấu
Trang 9bí ngô kơ- nia cau tía tô hồ tiêu
cà rốt rau má 7( vĩ lá lốt hoa cúc
9" 2: Chơi trò chơi
Gv làm trọng tài điều khiển cuộc chơi
9" 3: Đánh giá
Sau khi các nhóm đã gắn xong các tấm phiếu viết tên cây vào các cột 7 ứng, cả lớp cùng chữa bài
* x7 ý: Cây hồ tiêu khi non là thân thảo, khi già thân hóa gỗ
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
––––––––––––––––––––––––
Đạo đức Thực hành kĩ năng các bài đạo đức đã học
I Mục tiêu:
Củng cố cho HS những kiến thức, kĩ năng và hành vi đạo đức để từ đó vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, biết kể những điều mình đã vận dụng kiến thức đã học trên lớp vào cuộc sống cho cả lớp nghe
II Hoạt động dạy học:
A Khởi động và giới thiệu bài:
a) Bài cũ: (5’)
- HS nhắc lại các bài đạo đức đã học
b) Giới thiệu bài: (1’)
B Ôn tập: (26’) Bằng hình thức bốc thăm trả lời câu hỏi:
1) Em hãy cho biết bác Hồ quê ở đâu? Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
- Hãy đọc năm điều Bác Hồ dạy?
2) Hãy kể lại một câu chuyện về tấm 7 biết giữ lời hứa?
3) Em đã tự làm lấy 7( những việc gì cho mình? Em cảm thấy 7 thế nào sau khi hoàn thành công việc đó?
4) Hãy đọc một bài thơ (hoặc hát 1 bài hát) nói về tình cảm gia đình?
5) Em cần làm gì khi bạn có chuyện vui, khi bạn gặp chuyện buồn?
6) Tham gia làm việc lớp, việc )7T cụ thể đó là những việc gì?
7) Em hãy đọc 1 câu ca dao nói về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng? 8) Chúng ta cần có thái độ 7 thế nào đối với các 7 binh, liệt sĩ?
9) Hãy nêu những việc cần làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế?
- Khi HS bốc thăm trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe bạn trả lời để bổ sung ý kiến hoặc trả lời thay bạn không trả lời 7( #
- GV cùng HS cả lớp nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV củng cố lại kĩ năng, kiến thức cơ bản của các bài đạo đức đã học
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt những điều đã học
Trang 10Tuần 22
Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2014
(Dạy bài thứ 4 Tuần 21)
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3; Bài4 (giải 7( 1 cách)
II Các hoạt động dạy học;
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức (5')
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 5462 - 2834 ; 4057 - 518
- Gọi HS nêu qui tắc trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số
Hoạt động 2: 9" dẫn làm bài tập: (27’)
Bài1: ( Miệng) Giáo viên viết bảng: 8000 - 5000 = ?
- Học sinh tính nhẩm kết quả - Giáo viên giới thiệu cách trừ nhẩm (SGK)
8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn
Vậy: 8000 - 5000 = 3000
- 7 tự học sinh làm các bài còn lại, nờu
- GV ghi
7000 - 2000 = 5000 9000 - 1000 = 8000
6000 - 4000 = 2000 10000 - 8000 = 2000
Bài 2: (Cỏ nhõn làm bài vào vở)
Giáo viên 7I dẫn bài mẫu: 5700 - 200; 8400 - 3000
- Học sinh trừ nhẩm 57 trăm - 2 trăm = 55 trăm
Vậy 5700 - 200 = 5500
- 7 tự làm vào v
3600 – 600 = 3000 6200 – 4000 = 2200
7800 – 500 = 7300 4100 – 1000 = 3100
9500 – 100 = 9400 5800 – 5000 = 800
Bài 3: (Cỏ nhõn làm bảng con) Học sinh làm vào bảng con, yêu cầu học sinh đặt tính
thẳng cột
a) 7284 9061 b) 6473 4492
3528 4503 5645 833- - -
Trang 11KQ: 3756 4558 828 3659
Bài 4: (Cỏ nhõn làm bài vào vở)Gọi 2 em nêu bài toán.
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nắm yêu cầu bài
- Giáo viên tóm tắt ở bảng
Có : 4720 kg gaom
Chuyển lần 1: 2000kg
Chuyển lần 2 : 1700 kg
Còn : ? kg gạo
- 1 học sinh giải ở bảng (giải 7( cách) học sinh tự giải vào vở
Bài giải
Hai lần chuyển muối 7( là:
2000 + 1700 = 3700 (kg)
Số muối trong kho còn lại là:
4720 – 3700 = 1020 (kg)
Đáp số: 1020 kg
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- HS nhắc laị nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
––––––––––––––––––––––––
Tập đọc Bàn tay cô giáo
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời 7( các câu hỏi trong SGK; thuộc 2- 3 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra kiến thức (5')
- 3 HS, mỗi em kể một đoạn của truyện : Ông tổ nghề thêu.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc (15’)
a- GV đọc diễn cảm bài thơ HS quan sát tranh minh họa
b- $7I dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp, mỗi em 2 dòng thơ Gv theo dõi , sữa lỗi phát âm(nếu có)
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ )7I lớp GV giúp HS hiểu từ “ phô”- HS đặt câu
- Đọc từng đoạn trong nhóm-> Đọc ĐT cả bài