-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các tư liệu đã sưu tầm được về việc giúp đỡ người khuyết tật.. -Từng cặp HS chuẩn bị trình -GV ñöa ra thang ñieåm : 1 em thì ñöa ra baøy tö l[r]
Trang 1Gv: Nguyễn Phi Tuấn Năm học: 2008 -2009
Đạo đức GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ
2.Kĩ năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người khuyết tật
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
1’
25’
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước ý kiến em
đồng ý
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
người nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật
là vi phạm quyền trẻ em
d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp
phần làm giảm bớt những khó khăn, thiệt
thòi cho họ
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống :
-Giáo viên nêu tình huống :
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân
gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào :”
Chúng cháu chào chú ạ!” Người đó bảo
:”Chú chào các cháu Nhờ các cháu giúp
chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với”
Quân liền bảo :”Về nhanh để xem hoạt
hình trên ti vi, cậu ạ”
-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm
gì khi đó ? vì sao ?
-Giúp đỡ người khuyết tật/
tiết 1
-HS làm phiếu
- đồng ý -không đồng ý
- đồng ý
- đồng ý
-1 em nhắc tựa bài
-Chia nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn người bị hỏng
Chú ý HS yếu
Trang 21’
-GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần
giúp đơ õtất cả những người khuyết tật,
không phân biệt họ có là thương binh hay
không Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội.
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc
giúp đỡ người khuyết tật
-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm
chuẩn bị các tư liệu đã sưu tầm được về
việc giúp đỡ người khuyết tật
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra
tư liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử
đúng sẽ được 1 điểm hoặc được gắn 1
sao, 1 hoa Nhóm nào có nhiều cặp ứng
xử đúng thì nhóm đó sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm
tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp
đỡ họ.
-Nhận xét
-PP luyện tập : Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
mắt tìm cho được nhà của ông Tuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được
-Vài em nhắc lại
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
Thảo luận theo cặp
-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu
-HS tiến hành chơi : Từng cặp
HS trình bày tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1
em đưa ra tư liệu đã sưu tầm,
1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làm tương tự
-Vài em nhắc lại
-Làm vở BT4.5.6/tr 42.43 -Học bài
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 3Gv: Nguyễn Phi Tuấn Năm học: 2008 -2009
Toán
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Biết cấu tạo thập phân các số từ 111 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị
-Đọc và viết thành thạo các số từ 111 200
-So sánh được các số từ 111 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 200
-Đếm được các số trong phạm vi 200 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích đếm số nhanh đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :tổ chức cho HS chơi
trò chơi đọc , viết các số từ 101 110 mà
em đã học
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111
200
A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1
chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy
chục và mấy đơn vị ?
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và giới
thiệu tiếp các số 112115 nêu cách đọc và
viết
-Hãy đọc lại các số vừa lập được
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét
-PP trực quan : Vẽ hình biểu diễn tia số
Bài 2 : Gọi 1 em lên bảng làm bài
101.102.103.104.105.106.107.108 109.110
-Lớp viết bảng con
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số
1 vào cột trăm -Có 1 chục và 1 đơn vị Lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
-Vài em đọc một trăm mười một
Viết bảng 111 -Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng
-3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1
em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
-Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viết các số còn lại trong bảng từ 118.119.120121.122.127.135 …
-Vài em đọc lại các số vừa lập
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-2 em lên bảng Lớp làm vở
Nhận xét bài bạn
-Quan sát tia số 1 em lên bảng
HD HS thảo luạn và TLCH
HD HS
Trang 41’
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết
phải thực hiện việc so sánh số, sau đó điền
dấu ghi lại kết quả so sánh đó
-PP hỏi đáp : Viết bảng 123 …… 124 và hỏi
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 123
và số 124 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123
và số 124?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123
và số 124 ?
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124 lớn
hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124 > 123
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 111 đến
200
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
điền số thích hợp vào tia số Lớp làm vở
-HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn
-Điền dấu < > = vào chỗâ trống
-Làm bài -Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3
-Làm bài Có Thể tổ chức cho HS chơi Bingo
-Điều đó đúng
quan sát và làm BT
Trang 5Gv: Nguyễn Phi Tuấn Năm học: 2008 -2009
Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
•-Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân)
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’ 1.Bài cũ : 3 em lên bảng 2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài ghi đề bài
lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể
khoan thai, rành mạch, giọng ông : ôn tồn,
hiền hậu, hồ hởi khi chia quà cho các
cháu, thân mật, ấm áp khi hỏi các cháu ăn
đào có ngon không, ngạc nhiên khi hỏi
Việt vì sao không nói gì, cảm động phấn
khởi khen Việt có tấm lòng nhân hậu
Giọng Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu
Giọng Vân : ngây thơ Giọng Việt lúng
túng rụt rè
-PP luyện đọc :
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới
thiệu các câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : nhân hậu : thương người,
đối xử có tình nghĩa với mọi người
-3 em HTL bài và TLCH
-Những quả đào
-Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : làm vườn, hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu -HS đọc chú giải (SGK/ tr 92) -HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
Chú ý HS yếu
luyện đọc
Chú ý HS yếu
Trang 61’
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Người ông đã dành tình
thương của mình cho các cháu ra sao ?
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
-Tập đọc bài
Trang 7Gv: Nguyễn Phi Tuấn Năm học: 2008 -2009
Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Đọc -Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài.
-Giải nghĩa từ thơ dại là gì ?
-Đặc câu với từ “hài lòng” ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
-PP hỏi đáp :Người ông dành những quả đào
cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu
thảo luận cặp đôi
-Gọí em đọc đoạn 3
-PP hỏi đáp : Nêu nhận xét của ông về từng
cháu ?
Vì sao ông nhận xét như vậy ?
-Ông nói gì về Xuân ?Vì sao ông nhận xét
như vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nói như
vậy ?
-Ông nói gì về Việt ? Vì sao ông nói như
vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-3 em đọc bài “Những quả đào” và TLCH
-Tiết 2
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Ông dành những quả đào cho vợ và 3 cháu nhỏ
-Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hành động của 3 cháu
-Từng cặp thực hành (1 em hỏi, em kia trả lời)
-1 em đọc đoạn 3 -Đọc thầm trao đổi nhóm
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
- -HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí do “em thích nhân vật ông vì ông quan tâm đến các cháu, hỏi các cháu ăn đào có ngon không và nhận xét rất đúng về các cháu Có một người ông như thế gia đình sẽ rất hạnh
HD HS thảo luận và TLCH
Chú ý HS yếu
Trang 81’
-Nhận xét
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
phúc Nhận xét
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-1 em đọc bài
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-Tập đọc bài
Chú ý HS yếu
Trang 9Gv: Nguyễn Phi Tuấn Năm học: 2008 -2009
Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- Biết cùng bạn phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp
nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Kho báu”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Tóm tắt nội dung từng đoạn
truyện
-Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS mở SGK/ tr 91
-PP hỏi đáp :SGK tóm tắt nội dung đoạn 1
như thế nào ?
-Đoạn này còn có cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào
?-Giáo viên hỏi thêm : Bạn nào còn có
cách tóm tắt nào khác ?
-Nội dung của đoạn 3 là gì ?
-Nội dung của đoạn cuốui là gì ?
-GV nhận xét
-3 em kể lại câu chuyện “Kho báu”
-1 em đọc yêu cầu bài 1
-SGK/ tr 91
-Đoạn 1 : chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân
-HS nối tiếp nhau trả lời : Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai
-Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./
Quả đào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn đào./
Chuyện của Việt./ Việt đã làm
gì với quả đào ?/
-Đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng
Chú ý HS yếu
Trang 101’
Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn theo gợi ý.
chia nhóm kể từng đoạn
Bảng phụ : Ghi gợi ý
-PP kể chuyện :
-Yêu cầu kể trong nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm cử 1 bạn kể trước
lớp
-Tổ chức kể 2 vòng
-HS lúng túng GV nêu câu hỏi gợi y cho
từng đoạn
-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với
giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt
-PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia nhóm
kể theo hình thức phân vai (người dẫn
chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt)
-Yêu cầu các nhóm lên thi kể
-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể
hay
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện
phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu
chuyện
-Chia nhóm Mỗi nhóm kể 1 đoạn theo gợi ý
-Các bạn theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn (mỗi bạn nhóm đề cử kể
1 đoạn) -8 em tham gia kể Nhận xét
-Trò chơi “Phi ngựa”
-Chia nhóm Tập kể trong nhóm toàn bộ chuyện trong nhóm
-Mỗi nhóm thi kể theo phân vai
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-Tập kể lại chuyện
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 11Gv: Nguyễn Phi Tuấn Năm học: 2008 -2009
Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Đọc và viết thành thạo các số có 3 chữ số
- Củng cố về cấu tạo số
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số có ba chữ số
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV(hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra Gọi 3 em
lên bảng
400 700
400 700
400 700
Xếp các số sau đây theo thứ tự từ
bé đến lớn : 300.900.1000.100 xếp
lại : ………
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có
3 chữ số
PP trực quan, hỏi đáp :
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hình
vuông biều diễn 200 và hỏi : có
mấy trăm ?
-Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật
biểu diễn 40 và hỏi : Có mấy chục
?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu
diễn 3 đơn vị và hỏi : Có mấy đơn
vị ?
-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục
và 3 đơn vị ?
-Em hãy đọc số vừa viết ?
-GV viết bảng : 243
-PP hỏi đáp : 243 gồm mấy trăm,
mấy chục và mấy đơn vị ?
-PP hoạt động : Tiến hành phân
-3 em làm bài.Lớp làm phiếu
400 700
400 700
400 700 Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn : 100.300.900.1000
-Các số có ba chữ số
-Quan sát
-Có 2 trăm
-1 em nêu : Có 4 chục
-Có 3 đơn vị
-1 em lên bảng viết số Cả lớp viết bảng con : 243
-Vài em đọc Đồng thanh “Hai trăm bốn mươi ba”
-Nhiều HS nêu 243 gồm 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị
-Thảo luận cặp đôi Từng cặp học
Chú ý HS yếu
Chú ý HS