2/ Tác phẩm: - Văn bản rút từ tập tùy bút “Hà Nội hăm sáu phố phường 1943, tập tùy bút viết về cảnh sắc và phong vị của Hà Nội, đặc biệt là những thứ quà, những món ăn thường ngày khá bì[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐẠI LỘC
Trường THCS Lê Quý Đôn
GIÁO ÁN
NGỮ VĂN 7
Đại Minh, tháng 12 năm 2005
Trang 2Bài 14, Tiết 57:
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM
(Thạch Lam)
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh (HS):
- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét văn hóa trong một thứ quà độc đáo
và giản dị của dân tộc
- Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tùy bút của Thạch Lam
B/ Chuẩn bị của giáo viên và HS
1/ Chuẩn bị của giáo viên
- Vẻ to bức tranh trong sách giáo khoa ngữ văn 7-tập 1, trang 159
- Giáo án
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ, phiếu học tập
2/ Chuẩn bị của HS
- Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của
HS
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ
“Tiếng gà trưa”
- Chủ đề tư tưởng của bài
thơ ở sáu câu thơ cuối
cùng
Chốt:
Tình yêu tổ quốc bắt
đầu từ tình yêu người
thân và làng quê thân
- Gọi một HS lên đọc
- Hỏi: Sáu câu thơ cuối cùng của bài thơ cho ta hiểu thêm
về chủ đề tư tưởng của bài thơ như thế nào?
- Nhận xét và chốt và ghi điểm
- HS nhớ lại và đọc thuộc lòng
- Nhớ lại kiến thức trả lời
Trang 3thuộc Với tác giả Xuân
Quỳnh, tình yêu đó từ
tình yêu người bà gắn
liền với tiếng gà trưa, với
kỷ niệm ấu thơ của “xóm
làng thân thuộc” Tình
cảm gia đình làm sâu sắc
thêm tình yêu Tổ quốc
của mỗi con người
* Giới thiệu bài mới:
Việt Nam đất nước ta
ơi Mênh mông biển lúa
đâu trời đẹp hơn Trên
mảnh đất Việt Nam, cây
lúa hạt gạo đã trở thành
biểu tượng cho vẻ đẹp kỳ
diệu và tâm hồn tinh tế
cho con người Bằng một
tình yêu đằm thắm, nhà
văn Nguyễn Đình Thi đã
ca ngợi đồng lúa Việt
Nam trong hai câu thơ
trên rất truyền cảm
Trước Nguyễn Đình Thi
có một nhà văn đã dành
tình yêu và biết bao ngôn
từ đẹp ca ngợi cây lúa
Việt Nam Đó là Thạch
Lam (1910-1942) với bài
: “Một thứ quà của lúa
non: Cốm”
Hoạt động 2: Đọc - hiểu
văn bản
I/ Đọc và tìm hiểu chú
thích:
1/ Tác giả: Thạch Lam
(Chú thích (*) trang 161
sgk)
- Là một nhà văn có sở
- Hướng dẫn đọc chú thích (*)
- Hỏi: Tóm tắt những nét chính về tác giả Thạch Lam dựa vào chú thích (*)
- Chốt:
+ Năm sinh, năm mất, quê quán
+ Thành viên nhóm Tự lục văn đoàn trước 1945
- Đọc chú thích (*)
- 2 HS tóm tắt các
ý chính
- Trả lời
Trang 4trường về truyện ngắn và
là một cây bút tinh tế,
nhạy cảm, đặc biệt trong
việc khai thác thế giới
cảm xúc, cảm giác của
con người
2/ Tác phẩm:
- Văn bản rút từ tập tùy
bút “Hà Nội hăm sáu phố
phường (1943), tập tùy
bút viết về cảnh sắc và
phong vị của Hà Nội, đặc
biệt là những thứ quà,
những món ăn thường
ngày khá bình dị không
mấy cao sang nhưng đậm
đà hương vị riêng, thể
hiện sự tinh tế khéo léo
trong trong bản sắc văn
hóa lâu đời của đất kinh
kỳ
- Tùy bút là thể văn gần
với thể bút ký, ký sự có
yếu tố tự sự và miêu tả
nhưng tùy bút thiên về
biểu, chú trọng thể hiện
tình cảm, cảm xúc của
tác giả trước các hiện
tượng và vấn đề của đời
sống
- Thể loại tùy bút.
- Rút từ tập tùy bút “Hà
Nội hăm sáu phố
phường”.
+ Có sở trường về truyện ngắn, khai thác thế giới cảm xúc, cảm giác của con người
Hỏi: Văn bản này rút từ tập tùy bút nào ?
Hỏi: Tập tùy bút này nội dung viết về cái gì ?
Hỏi: Theo em tùy bút là một thể văn như thế nào ?
Hỏi: Tùy bút là một thể văn
có yếu tố tự sự và miêu tả nhưng thiên về phương thức biểu đạt nào ?
- Giáo viên chốt 2 ý và ghi bảng
- Hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc nhỏ nhẹ, tốc độ chậm
Dựa vào chú thích (*) phát hiện
- 1 HS trả lời Dựa vào chú thích (*) phát hiện
- 1 HS trả lời
- Dựa vào chú thích (*) và trả lời
- 2 HS trả lời
- HS ghi vào vỡ 2
ý giáo viên chốt
- Nghe
Trang 5- Bài văn có bố cục rành
mạch, tự nhiên có thể
chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến
“Chiếc thuyền rồng” Từ
hương thơm của lúa non
gợi nhớ đến cốm và sự
hình thành của hạt cốm
+ Đoạn 2: từ “Cốm là thứ
quà riêng đặc biệt” đến
“Kín đáo và nhũn nhặt” :
cảm nhận và suy nghĩ về
giá trị văn hóa của cốm
+ Đoạn 3: phần còn lại:
Bàn về sự thưởng thức
cốm
II/ Tìm hiểu văn bản:
- Định hướng phân tích:
văn bản này phân tích
theo từng đoạn
1/ Cảm nghĩ về nguồn
gốc của cốm.
- Cảm hứng được gợi lên
từ hương thơm của lá sen
trong làng gió mùa hạ
lướt qua vùng sen của
mặt trời Hương thơm ấy
gợi nhắc đến hương vị
của cốm, thứ quà đặc biệt
từ lúa non Trong đoạn
này ngòi bút của Thạch
Lam rất tinh tế thiên về
vừa phải phù hợp với phong cách nghệ thuật của Thạch Lam: nhẹ nhàng, đôn hậu, thâm thúy, tinh tế
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn đầu
Hỏi: Theo em văn bản này chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần
- Chốt: Chia làm 3 đoạn
- Nêu hướng phân tích
- Gọi HS đọc đoạn văn 1
- Hỏi:
+ Cội nguồn của cốm là hạt lúa nếp non ở đồng quê Điều
đó được gợi tả bằng những câu văn nào ?
+ Trong những lời văn trên, tác giả đã dùng cảm giác và tưởng tượng để miêu tả cội nguồn của cốm Hãy nêu tác dụng của cách miêu tả này
+ Tìm những tính từ miêu tả
- 2 HS đọc hai đoạn còn lại
- Dựa vào văn bản chia đoạn
- 2 HS trả lời
Nghe
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- Trình bày ý kiến
- HS trả lời
Trang 6cảm giác.
- Nghề làm cốm nổi tiếng
nhất là ở Làng Vòng
- Cốm trở thành một nhu
cầu, một thức ăn ẩm thực
của người dân Hà Nội
- Trân trọng, yêu quý
những loại quà đặc biệt
mang tính đồng nội
- Thanh nhã, tinh khiết.
- Thơm mát, trắng thơm.
- Phảng phất, quý trong
sách,
(tính từ, giọng văn nhẹ
nhàn em ái).
+ Một cách thức làm
sang đời khác, bí mật,
trân trọng, khe khắt giữ
gìn.
-> Lúa nếp non nhưng
sáng tạo khéo léo.
về sự hình thành của cốm?
Vì sao trong đoạn văn này tác giả dùng tính từ ?
- Giọng văn ở đoạn đầu này như thế nào ?
+ Qua việc phân tích về nguồn gốc về sự hình thành của cốm, em có nhận xét gì
về nguồn gốc của cố ?
- Giáo viên chốt lại và treo bảng phụ
- Hỏi:
+ Cốm có nguồn gốc từ đâu ? + Cốm có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng làm cốm từ cái
gì ? Nhờ vào đâu em biết ?
+ Câu văn nào thể hiện cách thức làm cốm ?
+ Nghề được truyền từ đời này sang đời khác gọi là nghề gì ?
+ Cốm được làm ở đâu là nổi tiếng nhất ? Vì sao cốm làng Vòng nổi tiếng nhất ?
- Giáo viên chốt và ghi bảng
- HS nhận xét
- HS bộc bạch suy nghĩ
- HS ghi các ý từ bảng phụ vào vỡ
- 2 HS trả lời
- HS phát hiện và đọc câu văn
- Dựa vào sgk phát hiện và đọc câu văn
- Suy nghĩ và trả lời
- HS thảo luận, 2
em một nhóm tại bàn
- HS ghi vào vỡ
Trang 72/ Cảm nghĩ về giá trị
văn hóa của cốm.
- Những giá trị đặc sắc
chứa đựng trong hạt cốm
rất bình dị, khiêm
nhường, thứ quà riêng
biệt của đất nước, thức
dâng của những cánh
đồng lúa mang trong
hương vị tất cả cái mộc
mạc, giản dị và thanh
khiết của đồng quê Việt
Nam
- Giá trị văn hóa của cốm
gắn liền với tục lệ sêu tết
- Cốm là thức quà đất
nước giản dị và tinh
khiết của đồng quê
- Giáo viên treo bức tranh lên bảng
- Hỏi:
+ Quan sát bức tranh em cho biết thái độ của những người
Hà Nội như thế nào khi đến mùa cốm ?
- Bình: Khi mùa cốm đến, người Hà Nội ngóng trông cô hàng cốm xinh xinh làng Vòng, trẻ em thì vui mừng
Vậy là cốm trở thành một nhu cầu, một thức ăn ẩm thực của người dân Hà Nội
- Hỏi:
+ Qua việc tìm hiểu, tác giả
có thái độ như thế nào về sự hình thành và cách làm cồm?
- Chuyển ý: Đoạn văn thứ hia tác giả cảm nghĩ về cái gì ?
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Giáo viên hỏi
+ Câu văn nào nói về giá trị của cốm ?
+ Qua câu văn đó gợi cho em cách hiểu mới mẻ nào về cốm ?
- Giáo viên chốt lại ghi bảng
- Hỏi:
+ Cốm được dùng làm quà sêu tết mang ý nghĩa gì ? Đó
là những từ ngữ nào ? + Cốm và hồng có những màu sắc nào ?
+ Nói đến cốm và hồng tác giả đề cập đến hai phương
- HS quan sát tranh
- HS bộc bạch cảm nghĩ của mình
- Nghe
- Bộc bạch cảm nghĩ của mình
- HS phát hiện
- 1 HS đọc
- HS phát hiện đọc câu văn
- HS bộc bạch
- HS ghi vào vỡ
- HS trả lời
- HS phát hiện
- HS phân tích
Trang 8- Tục sêu tết.
+ Hồng
+ cốm
+ Màu sắc
Đỏ thắm ngọt sắc
Màu xanh thanh đạm
-> Nâng đỡ hạnh phúc
- Phê phán kẻ giàu,
chuộng ngoại.
3/ Cảm nghĩ về sự
thưởng thức cốm.
- Ăn cốm phải ăn từng
chút ít, thong thả và
ngẫm nghĩ thì ta mới thu
lại cả trong trong hương
vị ấy, cái mùi thơm phức,
tươi mát của lúa non
- Cốm là thức quà thần
tiên được làm từ hạt lúa
mang bản sắc văn hóa
dân tộc, mang niềm vui
đến cho mọi người
diện nào ? + Sự tương xứng hòa hợp của hai thứ ấy tác giả muốn nói đến điều gì ?
+ Như thế, ở đoạn văn này giá trị của cốm mang giá trị
về những mặt nào?
+ Vậy qua giá trị của cốm như vậy, tác giả phê phán điều gì?
- Giáo viên chốt và ghi trên bảng
Hỏi: qua đó tác giả muốn tuyên truyền tới bạn đọc tình cảm thái độ nào trong ứng xử với thức quà dân tộc ?
- Chuyển ý: Đoạn văn cuối cảm nghĩ về cái gì ?
- Hỏi:
+ Vì sao tác giả cho cốm là thức quà “thần tiên” ?
+ Từ đâu mà Thạch Lam có
sự cảm nhận như thế này ?
+ Từ sự quý giá của cốm nhà
- HS phát hiện
- HS bộc bạch
- HS phát hiện
- HS ghi bảng
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- HS nhận xét
Trang 9- Tác giả có sự cảm nhận
rất tinh tế, nhạy cảm
- Ăn từng chút, thong thả
và ngẫm nghĩ.
- Nhẹ nhàng, nậng đỡ,
chắt chiu.
=> Nguồn hạnh phúc
của người thưởng thức.
Hoạt động 3: Tổng kết -
Luyện tập:
III/ Tổng kết
1/ Câu văn nào thể hiện
rõ nhất những giá trị đặc
sắc chứa đựng trong hạt
cốm ?
A Cốm là thức quà riêng
biệt của đất nước, là thức
dâng của những cánh
đồng lúa bát ngát xanh,
mang trong hương vị tất
cả cái mộc mạc, giản dị
và thanh khiết của đồng
quê nội cỏ
B Không có gì hợp hơn
với sự vương vít của tơ
hồng, thức quà trong
sạch, trung thành như các
việc lễ nghi
C Và không bao giờ có
hai màu hòa hợp hơn
văn khuyên ta thưởng thức cốm như thế nào ?
- Giáo viên chốt ghi bảng
- Hỏi: Vì sao ăn cốm phải ăn từng chút thong thả và ngẫm nghĩ ?
+ Ở đoạn văn này, tác giả đã thể hiện cách cảm thụ cốm bằng ấn tượng từ nhiều giác quan Đó là những giác quan nào ?
- Hỏi: Qua bài văn này tác giả Thạch Lam muốn nhắn gởi đến ta bài học gì ?
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- Chỉ định HS nêu đáp án, thảo luận thống nhất đáp án
- Đáp án:
câu 1: A câu 2: B
- HS phát hiện
- HS ghi vào vỡ
- HS phát hiện
- Làm bài tập
- Trình bày ý kiến
Trang 10được nữa : Màu xanh
tươi của cốm như ngọc
thạch quý, màu đỏ thắm
của hồng như ngọc lựu
già
D Một thứ thanh đạm,
một thứ ngọt sắc, hai vị
nâng đỡ nhau để hạnh
phúc được lâu bền
2/ Đặc sắc về nghệ thuật
của bài văn là :
a/ Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ có giá trị biểu
cảm cao
b/ Giọng văn tinh tế, nhẹ
nhàng mà sâu sắc
c/ Lập luận chặt chẽ, sắc
sảo
d/ Ngôn ngữ kể chuyện
tự nhiên, hấp dẫn
IV/ Luyện tập
Hoạt động 4: Củng cố -
dặn dò
- Học bài, làm bài tập
- Soạn bài “Sài Gòn tôi
yêu”
Hỏi: Cảm nghĩ về cốm của Thạch Lam cho em hiểu gì
về nhà văn này?
- Giáo viên gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Phần luyện tập yêu cầu HS chọn đoạn văn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS về nhà chọn đoạn văn 5 đến 6 dòng đọc thuộc lòng
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 phần luyện tập skg
- HS phát biểu cảm nghĩ
- 3 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đọc diễn cảm
Trang 11Bài 18, tiết 74:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Văn và Tập làm văn)
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh (HS):
- Biết cách sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình
B/ Chuẩn bị của giáo viên và HS
- Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách giáo viên
+ Giáo án, ngữ liệu, phiếu học tập, bảng phụ
+ Xem trước bài
+ Ôn lại các khái niệm về ca dao, dân ca, tục ngữ
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của
HS Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 8 câu
tục ngữ về thiên nhiên và
lao động sản xuất
- Chọn phương án trả lời
đúng nhất cho các bài tập
sau :
1/ Nội dung các câu tục
ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất nói về điều
gì ?
A Các hiện tượng thuộc
về quy luật tự nhiên
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng và làm bài tập:
- 1 HS đọc 4 câu đầu và làm bài tập 1; 1 HS đọc 4 câu sau
và làm bài tập 2
Trang 12B Công việc lao động
sản xuất của nhà nông
C Mối quan hệ giữa
thiên nhiên và con người
D Những kinh nghiệm
quý báu của nhân dân lao
động trong việc quan sát
các hiện tượng tự nhiên
và trong lao động sản
xuất
2/ Em hiểu câu tục ngữ
“Tất đất tất vàng” như
thế nào ?
A Đề cao sự khẳng định
quý giá của đất
B Cuộc sống và công
việc của người nông dân
gắn với đất đai đồng
ruộng, đất sản sinh ra của
cải, lương thực nuôi sống
con người, bởi vậy đối
với họ, tất đất quy như tất
vàng
C Nói lên lòng yêu quý,
trân trọng từng tất đất của
những người sống nhờ
đất
D Cả 3 ý trên
* Giới thiệu bài mới:
- Đọc những câu ca dao,
tục ngữ của địa phương
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách sưu tầm văn học Địa
phương:
I/ Nội dung thực hiện:
- Đối tượng sưu tầm là ca
dao, dân ca, tục ngữ
- Nhận xét thống nhất đáp án: 1D; 2D
- Hỏi: Em biết những câu ca dao, tục ngữ nào của đại phương mình (tỉnh Quảng Nam) đọc lên
- Nêu yêu cầu đối tượng sưu tầm
- HS cả lớp cùng làm 2 bài tập
- Có ý kiến nhận xét, thống nhất đáp án
- Suy nghĩ nhớ lại
và đọc
- Nghe
- Nhớ lại kiến thức
cũ và trả lời
Trang 13- Cho HS ôn lại ca dao,
dân ca, tục ngữ
- Sưu tầm ca dao, dân ca,
tục ngữ địa phương mình
II/ Phương pháp thực
hiện
1/ Tìm nguồn sưu tầm
- Hỏi cha mẹ, người địa
phương, người già cả,
nghệ nhân, nhà văn ở địa
phương
- Lục tìm trong sách báo
địa phương
- Tìm trong các bộ sưu
tập lớn về tục ngữ, ca
dao, dân ca có những câu
ca dao, dân ca, tục ngữ
nói về địa phương mình
2/ Cách sưu tầm
- Có vở hoặc sổ để ghi
chép
- Sưu tầm đủ số lượng thì
phân loại
- Hỏi:
+ Ca dao, dân ca là gì ? + Tục ngữ là gì ?
- Chốt lại các khái niệm về
ca dao, dân ca, tục ngữ
- Nêu yêu cầu : + Chỉ sưu tầm những câu ca dao tục ngữ ở địa phương mình chứ không phải ở địa phương khác
+ Mỗi HS sưu tầm ít nhất là
5 câu vào những buổi ngoài giờ lên lớp trong thời gian 10 tuần
+ Các dị bản được phép tính
là một “câu”
- Hỏi: Theo em để sưu tầm được (tìm) ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương mình thì em tìm ở đâu ?
- Nhận xét, hướng dẫn
- Nêu yêu cầu : + Mỗi lần sưu tầm được hãy ghi chép vào vở để khỏi thất lạc
+ Sư tầm đủ số lượng thì phân loại: ca dao, dân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng
+ Các câu cùng loại xếp theo
- Suy nghĩ, trả lời
- Nghe