Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.ổn định tổ chức.. NguyÔn B¸ M¹nh.[r]
Trang 1Thứ bảy ngày 14 tháng 12 năm 2009
Luyện viết:
Ôn Chữ Hoa M
I Mục tiêu :
- Củng cố cách viết chữ hoa M (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định) thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: "Mai Hắc Đế" bằng chữ cỡ nhỏ
+ Viết các câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy - học
GV:- Mẫu chữ viết hoa M
- GV viết sẵn câu tục ngữ lên bảng
HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết
trước?
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
b HD học sinh viết trên bảng con.
* Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát chữ viết
+ Tìm các chữ hoa có trong bài - M, H, Đ
- GV viết mẫu chữ M, kết hợp nhắc lại
cách viết
- HS nghe và quan sát
- GV quan sát, sửa sai cho HS
* HS viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu về" Mai Hắc Đế" - HS nghe
- GV đọc: Mai Hắc Đế - HS tập viết trên bảng con
- GV quan sát sửa sai
* HS viết câu ứng dụng:
Trang 2- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - 2HS đọc câu ứng dụng
"Mái nhà của chim
Sóng xanh rập rình"
- GV giúp HS hiểu ND câu ứng dụng - HS nghe
- HS viết bảng con : Mái, Lợp, Sóng
- GV sửa sai cho HS
c Hướng dẫn viết vở TV
- GV quan sát, uấn nắn cho HS - HS viết bài vào vở TV
d Chấm chữa bài;
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
4 Củng cố
- Nêu lại ND bài
5.Dặn dò:
VN ôn bài
-Luyện Tiếng Việt
Nói về thành thị, nông thôn
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói:
1 Nghe - nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui Kéo cây lúa lên Lời kể vui, khôi hài
2 Kể được những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị ) theo gợi ý trong SGK Bài nói đủ ý nói về nông thôn (thành thị )
ii.Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ
HS:Vở viết
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
Gọi HS giới thiệu về tổ mình
3.Bài mới:
a Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập và gợi ý
- HS đọc thầm gợi ý, quan sát tranh minh
Trang 3- GV kể lần thứ nhất cho HS nghe - HS nghe
- GV hỏi:
+ Truyện này có những nhân vật nào? - Chàng ngốc và vợ
+ Khi thấy lúa ở ruộng ở nhà mình bị
xấu, chàng ngốc đã làm gì?
- Kéo cây lúa lên cho cao hơn ruộng lúa nhà bên cạnh
- Về nhà anh chàng khoe gì với vợ ? - Chàng ta khoe đã kéo cây lúa cao hơn
ruộng lúa nhà bên cạnh
+ Chị vợ ra đồng thấy kết quả ra sao ? - Cả ruộng lúa nhà mình héo rũ
+ Vì sao cây lúa nhà chàng ngốc bị héo
?
- Cây lúa bị kéo lên đứt rễ nên héo rũ
- 1HS giỏi kể lại câu chuyện
- Từng cặp HS tập kể
- HS nhận xét - bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm
b Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập + gọi ý SGK
- HS nói mình chọn nói về đề tài gì
- GV mở bảng phụ đã viết gợi ý và giúp
HS hiểu gợi ý (a) của bài - HS nghe
- 1 HS làm mẫu - HS nhận xét
- GV gọi HS trình bày - 1số HS trình bày bài trước lớp
- HS nhận xét, bình trọn
- GV nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố:
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Luyện toán
Tính giá trị biểu thức
i Mục tiêu :
Giúp HS
- Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia
- áp dụng đố giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức
- Xếp 8 hình thành hình tứ giác (hình bình hành ) theo mẫu
II.chuẩn bị:
GV:Phiếu học tập
HS:Bảng con
iii Các hoạt động dạy học :
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
àm BT 2 + BT 3 (2HS) (tiết 78)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện
tính giá trị của biểu thức có các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia
* HS nắm được quy tắc thực hiện
- GV viết lên bảng 60 + 35 : 5
- HS quan sát
+ Em hãy đọc biểu thức này ? - Biểu thức 60 cộng 35 chia 7
+ Em hãy tính giá của biểu thức trên ? - 1 HS tính:
60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67 + Từ ví dụ trên em hãy rút ra quy tắc ? - HS nêu quy tắc -> nhiều HS nhắc lại
- GV viết bảng 86 - 10 + 4 - HS quan sát
+ Em hãy áp dụng qui tắc để tính giá trị
của biểu thức ?
- HS làm vào nháp + 1HS lên bảng
86 - 10 x 4 = 86 - 40 = 46
- GV gọi HS nhắc lại cách tính ? - 1HS nêu cách tính
b Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1 áp dụng quy tắc để tính giá trị
của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở + 2HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên
bảng làm
253 + 10 x 4 = 235 + 40 = 293
- GV theo dõi HS làm bài 93 - 48 : 8 = 93 - 6
= 87…
- GV nhận xét - ghi điểm
* Bài 2: áp dụng qui tắc tính giá trị
của biểu thức và điền đúng các phép
tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK và gọi - HS làm vào SGK
Trang 5HS lên bảng làm
- GV theo dõi HS làm bài 37 - 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
282 - 100 : 2 = 91
- GV nhận xét ghi điểm
* Bài 3: áp dụng qui tắc để giải được
bài toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS phân tích bài toán - 2 HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét bài - ghi điểm
* Bài 4: Củng cố về xếp hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát hình mẫu
- HS thảo luận cặp xếp hình
- GV tổ chức cho HS thi xếp hình - HS thi xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu
thức
- 2HS
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-S S
S