Ph¸t triÓn bµi *Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc ND đoạn văn một lần.. GV đọc đoạn văn viết - HS nghe - viÕt bµi vµo vë.[r]
Trang 1Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
Tuần 22
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
Chào cờ Dặn dò đầu tuần
-Tập đọc kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ (t1)
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng một số tên nước ngoài: Ê - đi - xơn, nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng, lóc lên, nảy ra…
- Biết đọc phân biệt lời người kể và nhân vật (Ê - đi - xơn, bà cụ)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới : Nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn được đem khoa học để phục vụ con người
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo các phân vai ( người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)
2 Rèn kỹ năng nghe
II chuẩn bị:
GV:- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn đọc
- 1 mũ phớt và 1 khăn để đóng vai
HS: SGK
III Các Hoạt Động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- : Đọc bài: Người trí thức yêu nước ?
(2HS)
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 2Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
* GV hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
- 3HS nối tiếp đọc đoạn 2,3,4
c Tìm hiểu bài.
* Cả lớp đọc thầm phần chú thích dưới ảnh
và đoạn 1 + Nói những điều em biết về Ê - đi - xơn - Vài HS nêu
- GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi
tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 mất
1937 ông đã cống hiến cho loài người
hơn 1 ngàn sáng chế, tuổi trẻ của ông rất
vất vả…
+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
- Xảy ra lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn
điện…
* HS đọc thầm Đ2 + 3 + Bà cụ mong muốn điều gì ? - Bà mong muốn Ê - đi - xơn làm ra một
thứ xe không cần ngựa kéo lại đi rất êm + Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần
ngựa kéo?
- Vì xe ngựa rất xóc - đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
+ Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê - đi -
xơn ý nghĩ gì ?
- Chế tạo 1 chiếc xe chạy = dòng điện
* HS đọc thầm Đ4:
+ Nhỡ đâu mong ước của cụ được thực
hiện ?
- Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm -> con người và la động miệt mài của nhà bác học…
- Theo em khoa học mang lại lợi ích gì
chi con người ?
- HS nêu
* GV khoa học cải tạo T/g, cải thiện
cuộc sống của con người làm cho con
người sống tốt hơn
d Luyện đọc lại:
Trang 3Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời giải
của nhân vật
- HS thi đọc đoạn 3
- Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- HS nghe
2 HD học sinh dựng lại câu chuyện
theo vai.
- GV nhắc lại HS; nói lời nhân vật mình
nhập vai theo trí nhớ, kết hợp lời kể với
động tác, cử chỉ, điệu bộ
- HS nghe
- Mỗi nhóm 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét
C Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Ê - đi - xơn rất quan tâm giúp đỡ nguời
già …
* GV chốt lại:
Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng
chế của ông cũng như nhiều nhà khoa
học góp phần cải tạo thế giới…
4 Củng cố
- Nêu lại ND chính của bài ?
- Nhận xét giờ học
5- Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS: + Củng cố về tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
+ Củng cố về kỹ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
II chuẩn bị:
Trang 4Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
GV:- Tờ lịch T1, 2,3 năm 2004
- Tờ lịch năm 2005
HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
1 năm có bao nhiêu tháng ?
- T 2 thường có bao nhiêu ngày ?
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
* Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS xem tờ lịch T1, 2,3 năm 2004 + Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy? - Thứ 3
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy - Thứ 2
+ Ngày đầu tiên của T3 là thứ mấy ? - Thứ hai
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ
mấy
- Thứ 4
+ Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày
?
- 29 ngày
* Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- HS quan sát tờ lịch năm 2005, nêu miệng kết quả
+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 là thứ
mấy?
- Thứ tư
+ Ngày quốc khánh 2/9 là thứ mấy - Thứ sáu
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ
mấy
- Thứ bảy
+ Sinh nhật em là ngày nào? tháng nào? - HS nêu
+ Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là
ngày nào
- ngày 3
Bài 3: Củng cố về số ngày tháng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 5Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
- HS làm nháp - nêu miệng + Những tháng nào có 30 ngày ? - T4, 6, 9, 11
+ Những tháng nào có 31 ngày ? - T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- HS nhận xét
Bài 4: Củng cố kĩ năng xem lịch
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm - nêu kết quả
+ Tháng 8 có bao nhiêu ngày ? - 31 ngày
+ Ngày 30 tháng 8 là CN thì ngày 31
tháng 8 vào thứ 2 Vậy ngày 2 phải là
thứ 4
- HS khoanh vào phần …
4 Củng cố
- Nêu lại ND chính của bài ?
- Nhận xét giờ học
5- Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
Cái cầu
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng một số từ ngữ: xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Chum, ngòi , sông Mã
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: SGK
III Các Hoạt Động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 6Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
- Kể lại chuyện: Nhà bác học và bà cụ ?
(2HS)
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
* Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng - HS nghe
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS giải nghĩa từ mới
- HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? - Người cha làm nghề xây dựng cầu có thể
là 1 kỹ sư hoặc là 1 công nhân
- Cha gửi cho em nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào ? được bắc qua dòng sông nào?
- Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã
- GV: Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi
tiếng bắc qua hai bờ sông Mã trên con
đường vào thành phố Thanh Hoá…
- HS nghe
+ Từ chiếc cầu cha là,bạn nhỏ nghĩ đến
việc gì?
- Bạn nghĩ đến những sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ
đến ngọn gió…
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào vì
sao?
- Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên
+ Tìm câu thơ mà em thích nhất, giải
thích vì sao em thích nhất câu thơ đó ?
- HS phát biểu
+ Bài thơ cho em thấy tình cảmcủa bạn
nhỏ với cha như thế nào?
- Bạn yêu cha, tự hào về cha vì vậy bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
d Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc bài thơ
Trang 7Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
HD học sinh đọc diễn cảm bài thơ - HS nghe
- 2HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS đọc theo dãy, nhóm, bàn
- 1 vài HS thi đọc thuộc
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố
- Nêu lại nội dung bài thơ ?
- Nhận xét giờ học
(2HS)
5 - Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Âm nhạc Bài : Cùng múa hát dưới trăng Giới thiệu khuông nhạc khoá son
( G/v chuyên dạy)
-Chính tả: (Nghe viết)
Ê - đi - xơn
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Ê - đi - xơn
2 Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn (tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã) và giải
đố
II chuẩn bị:
GV- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
HS: Vở viết, bảng con
III Các Hoạt Động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: thuỷ chung, trung hiếu, chênh
chếch, tròn trịa
(- 2HS lên bảng viết - cả lớp viết bảng
con)
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
Trang 8Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
*Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc ND đoạn văn một lần - HS theo dõi
- 2HS đọc lại
- Những phát minh, sáng chế của Ê - đi -
xơn có ý nghĩa như thế nào ?
- Ê - đi - xơn là người giàu sáng kiến và luôn mong muốn mang lại điều tốt lành cho con người
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa? Vì sao?
- Chữ đầu câu: Ê, bằng…
- Tên riêng Ê - đi - xơn viết như thế nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối
giữa các chữ
- GV đọc 1 số tiếng khó:
Ê - đi - xơn, lao động, trên trái đất - HS luyện viết bảng con
* GV đọc đoạn văn viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
* Chấm chữa bài
- GV thu vở - chấm điểm
c Hướng dẫn HS làm bài tập 2a.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - 2HS lên bảng làm bài - lớp làm bài vào
vở
- GV gọi HS đọc bài - Vài HS đọc bài - nhận xét bài làm trên
bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a tròn, trên, chui là mặt trời
4 Củng cố
- Nêu lại ND chính của bài ?
- Nhận xét giờ học
5- Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Toán
Hình tròn - tâm - đường kính - bán kính
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về hình tròn, biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
Trang 9Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
II chuẩn bị:
GV:- 1số mô hình hình tròn
- Com pa dùng cho GV và HS
HS: SGK
III Các Hoạt Động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm bài tập 1 + 2 (tiết 106) (2HS)
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
* Giới thiệu tâm, đường tròn, đường
kính, bán kính
- GV đưa ra mặt đồng hồ và giới thiệu
mặt đồng hồ có dạng hình tròn
- HS nghe - quan sát
- GV vẽ sẵn lên bảng 1 hình tròn và giới
thiếu tâm O, bán kính CM đường kính
AB
- GV nêu: Trong 1 hình tròn
+ Tâm O là trung điểm của đường kính
AB
- HS nghe
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài
bán kính
- Nhiều HS nhắc lại
*Giới thiệu các compa và cách vẽ hình
tròn
* HS nắm được tác dụng của compa và
cách vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cấu tạo của com pa - HS quan sát
+ Com pa dùng để vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cách vẽ tâm O hình tròn,
bán kính 2 cm
+ YĐ khẩu độ compa bằng 2cm trên
trước
- HS tập vẽ hình tròn vào nháp + Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâmO, đầu
kia có bút chì được quay 1 vòng vẽ
Trang 10Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
thành hình tròn
*Thực hành.
Bài tập 1:
* Củng cố về tâm , đường kính và bán
kính của hình tròn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp - nêu miệng kết quả
+ Nêu tên đường kính, bán kính trong có
trong hình tròn?
a OM, ON, OP, OQ là bán kính MN, PQ
là đường kính
b OA, OB là bán kính
AB là đường kính
CD không qua O nên CD không là đường kính từ đó IC, ID không phải là bán kính
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS nêu cách vẽ - vẽ vào vở
- GV gọi 2HS lên bảng làm a Vẽ đường tròn có tâm O, bán kính 2
cm
b Tâm I, bán kính 3 cm
- HS ngồi cạnh đổi vở kiểm tra bài
* Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp
- GV gọi HS nêu, kết qủa + Đồ dài đoạn thẳng OC bằng một phần
đoạn thẳng CD
- GV nhận xét
4 Củng cố
- Nêu lại ND chính của bài ?
- Nhận xét giờ học
5- Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010
Toán
Vẽ trang trí hình tròn.
Trang 11Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
I Mục tiêu:
- Dùng compa để vẽ ( theo mẫu) các hình trang trí hình tròn ( đơn giản) Qua đó các em thấy cái đẹp qua những hình trang trí đó
II Đồ dùng dạy- học:
GV:- Compa, bút chì tô màu
HS: SGK
III Các Hoạt Động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm lại BT1 + 2 tiết 107 ( 2 HS)
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
Bài tập 1: * Vẽ hình tròn theo mẫu.
- Gv hướng dẫn HS
A B
D + Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ được
hình tròn tâm O bán kính bằng hai cạnh
ô vuông, sau đó ghi các chữ A, B, C, D
+ Bước 2: Dựa trên hình mẫu, HS vẽ
phần hình tròn tâm A bán kính AC và
phần hình tròn tâm B bán kính BC
+ Bước 3: Dựa trên hình mẫu, HS đã vẽ
tiếp phần hình tròn tâm C,bán kính CA
và phần hình tròn tâm D bán kính DA
Bài tập 2:* Trang trí được hình tròn.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
GV treo một số hình vẽ khác cho HS
xem
- HS quan sát
- HS trang trí hình tròn theo ý thích
Trang 12Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
- GV quan sát- HD thêm cho HS
- GV nhận xét
4 Củng cố
- Nêu lại ND chính của bài ?
- Nhận xét giờ học
5- Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Tiếng anh ( G/v Chuyên dạy)
-Luyện từ và câu
Từ ngữ về sáng tạo, dấu phẩy,dấu chấm, chấm hỏi
I Mục tiêu:
1 Mở rộng vốn từ: Sáng tạo
2 Ôn luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phận trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu chấm hỏi
II chuẩn bị:
GV- 1 tờ giấy khổ to ghi lời giải bài tập 1:
- 2 hàng dấy viết 4 câu văn ở bài tập 2:
HS: SGK, VBT
III Các Hoạt Động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- LàmBT2, 3 tiết 21 (2HS)
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS: Dựa vào những bài tập
đọc và chính tả đã học và sẽ học ở tuần
22 để tìm những từ chỉ trí thức và hoạt
động của trí thức
- HS nghe
- HS đọc tên bài tập đọc ở tuần 21, 22 -
Trang 13Nguyễn Bá Mạnh Trường Tiểu Học Toàn Thắng
HS tìm các chữ chỉ trí thức viết ra giấy
- Đại diện các nhóm dán lên bảng đọc kết quả
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc
- GV treo lên bảng lời giải đã viết sẵn - Cả lớp làm vào vở
- Nhà bác học, nhà thông thái, nhà
nghiên cứu, tiến sỹ
- nghiên cứu khoa học
- Nhà phát minh, kỹ sư - Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế
tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- HS đọc thầm Làm bài vào vở
- GV dán 2 băng giấy viết sẵn BT 2 lên
bảng
- 2HS lên bảng làm bài
- HS đọc lại 4 câu văn ngắt nghỉ hơi rõ
- Cả lớp chữa bài vào vở
Bài tập3:
- GV giải nghĩa từ "phát minh" - HS nghe
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui - làm bài vào nháp
- GV dán 2 băng giấy lên bảng lớp - 2 HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2 - 3 HS đọc lại truyện vui sau khi đã sửa dấu câu
+ Truyện này gây cười ở chỗ nào? - HS nêu
+ Tính hài hước là ở câu trả lời của người anh "không có điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến, không có
điện thì làm gì có vô tuyến?