1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 33: Luyện tập 1

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng ĐL Pitago để cm trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vu«ng - Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vg để cm các góc bằng nhau, các đoạn bằng nhau - RÌn kh¶ n¨ng p[r]

Trang 1

Tiết 33: Luyện tập 1

A - Mục tiêu:

- Khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng c/m 2 tam giác bằng nhau theo  ! hợp g-c-g Từ c/m 2  bằng nhau suy ra ( " các cạnh còn lại, các góc còn lại bằng nhau

- Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT, KL, cách trình bày bài

- Phát huy trí lực của HS

B - Chuẩn bị của GV và HS:

- GV:  < thẳng,  < đo độ, bảng phụ, phim trong, bút dạ, đèn chiếu

- HS: % < đo độ

C - Tiến trình dạy - học:

10'

17'

* Hoạt động 1: Kiểm tra

- Phát biểu  ! hợp

bằng nhau của  g-c-g?

Chữa bài 35 (Sgk)?

- GV (  bài trình bày

mẫu lên màn hình

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Bài 37 (Sgk): GV (  đề

bài lên màn hình

- HS trả lời câu hỏi và chữa bài 35

HS vẽ hình, ghi GT, KL trên bảng, trình bày miệng

- Cả lớp theo dõi bài trả lời

để NX, đánh giá

- HS bổ sung bài trình bày của mình

- HS quan sát, suy nghĩ 5'

- Lần + " 3 HS trả lời

I Chữa bài

1/ Bài 35 (Sgk)

II Luyện tập

1/ Bài 37 (Sgk)

góc xOy 180 0

Ot là pg góc xOy

H tia Ot

AB Ot

A Ox; B Oy 

a/ OA = OB b/ CA = CB góc OAC = góc OBC

GT

KL

x

y t

O

H

A

C

B

1 2

Lop7.net

Trang 2

5'

- Yêu cầu HS nêu GT, KL

của bài toán

- Để c/m AB=CD; AC=BD

ta làm thế nào?

- Y/c HS trình bày bài giải

* Hoạt động 3: bài 3

- GV (  đề bài lên màn

hình

- Làm thế nào để vẽ ( "

hình?

- Dự đoán gì về BD , CE ?

- Cần c/m 2  nào bằng

nhau

* Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu các  ! hợp bằng

nhau của 2 

- Nêu các hệ quả của

 ! hợp bằng nhau

c-g-c; g-c-g?

- Để chỉ ra 2 đoạn thẳng

bg nhau hoặc 2 góc bằng

nhau ta  ! làm ntn?

- HS đọc GT, KL

- HS trả lời  < c/m

- HS trình bày bài giải

- HS quan sát đề bài?

- HS nêu thứ tự vẽ

- HS:  BEC ,  CDB

- 1 HS lên bảng trình bày

- HS trả lời 3  ! hợp

- HS nêu 2 hq

- Gắn vào 2 , c/m 2 đó bằng nhau

2/ Bài 38 (Sgk)

3/ Bài 3

Xét  BEC và  CDB có:

góc B = góc C (gt)

góc C1 = góc B1 (vì và Bˆ Cˆ )

2

; 2

Cˆ1  1  

BC chung ->  BEC =  CDB (g-c-g) -> CE = BD (cạnh t/ứ)

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp

GT KL

AB // CD; AC // BD

AB = CD; AC = BD

1 2

2 1

C D

GT KL

 ABC , góc B = góc C BD: tia pg góc B (D AC)

CE pg góc C (E AB)

So sánh BD , CE

1

A

D E

1

Trang 3

Tiết 34: Luyện tập 2

A - Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng c/m 2 tam giác vuông bằng nhau nhờ áp dụng các  ! hợp bằng nhau c-g-c; g-c-g của 2 , áp dụng 2 hq của  ! hợp bằng nhau g-c-g

- Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT, KL, CM

B - Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Ê ke vuông, bảng phụ, bút dạ, máy chiếu

- HS: % < ê ke vuông

C - Tiến trình dạy - học:

10' * Hoạt động 1: KT

- Gọi HS 1 chữa bài 39 Sgk

- Gọi HS 2: Chỉ ra các 

bằng nhau trong hình sau:

- GV gọi HS nhận xét bài

bạn

- GV đánh giá, cho điểm

- HS trả lời miệng

- HS 2 làm bài trên bảng

- HS nhận xét

I Chữa bài

1/ Bài 39 (Sgk): Trên mỗi hình có những tam giác vuông nào bằng nhau 2/ Chỉ ra các  bằng nhau trên hình vẽ

-  ABD =  ACD?

- BED =  CHD

-  ADE =  ADH

17' * Hoạt động 2: Luyện tập

- Bài 62 (SBT): GV (  đề

bài lên màn hình

GV vẽ và  < dẫn

- HS vẽ và ghi ký hiệu trên hình

II Luyện tập

A

D B

C

E

H

Lop7.net

Trang 4

3'

- Sau đó yêu cầu HS nêu

GT, KL

- Để có DM = AH ta chỉ

cần chỉ ra 2  nào bằng

nhau?

- GV gợi ý dần cho HS c/m

- GV có thể bổ sung thêm

câu hỏi nếu còn thời gian

Hãy xem xét  ABC và 

AHC có những yếu tố nào

bằng nhau?

X  2  có bằng nhau?

-> tránh sai lầm cho rằng

g-c-g

* Hoạt động 4: KT 15'

- GV phát đề cho từng HS

* Hoạt động 5: HDVN

57, 58, 59, 60, 61 (SBT)

- HS:  DMA và  AHB

- HS lần + " trả lời từng câu hỏi

- HS: Â = 0

90

Hˆ  chung; AC chung

- Không

- HS làm bài kiểm tra

1/ Bài 63 (SBT)

a/  DMA =  AHB (ch-gn) =>DM = AH b/  NEA =  HAC -> NE = AH

->  DMO =  ENO (g-c-g) -> OD = OE

2/ Kiểm tra 15' Câu 1: Các k/đ sau Đ hay S?

a/  ABC và  Dè có AB = DF; AC = DE; BC = FE thì  ABC =  DEF (c-c-c)

b/  MNI và  M' N' I' có Mˆ Mˆ ';IˆIˆ' ; MI = M' I' thì  MNI =  M' N' I' (g-c-g)

Câu 2: Cho h.vẽ:

AB = CD , AD = BC , Â1 = 850

a/ C/m  ABC =  CDA b/ Tính Cˆ1

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp

Tiết 35: Tam giác cân

GT

KL

 ABC

 ABD: 0, AD = AB

90

Aˆ 

 ACE: Â = 900 , AE = AC

AH BC , DM AH 

EN AH ; DE MN =    O

DM = AH ; OD = OE

1

A

H

Trang 5

A - Mục tiêu:

- HS nắm ( " ĐN  cân,  vuông cân,  đều; T/c về góc của  cân,  vuông cân,  đều

- Biết vẽ  cân,  vuông cân Biết c/m 1  là cân, vuông cân, đều Biết vận dụng các t/c của  cân, vuông cân, đều để tính số đo góc,

để c/m các góc bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập B " c/m đơn giản

B - Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: compa,  < đo góc, giấy trong, máy chiếu, tấm bìa - HS: Bảng nhóm, tấm bìa

C - Tiến trình dạy - học:

5'

8'

* Hoạt động1: KT và ĐVĐ

- Hãy phát biểu 3  ! hợp

bằng nhau của 2 ?

- d  lên máy chiếu các hình: 

nhọn, vuông tù rồi ĐVĐ: SD

yếu tố về cạnh để phân loại ?

VD: N(  hv  ABC có AB =

AC -> vào bài

* Hoạt động 2: ĐN

- Vậy thế nào là  cân

- Vậy vẽ  cân ntn?

- GV giới thiệu cạnh bên, cạnh

đáy, đỉnh

- Cho HS làm?1

Nd  đề bài lên màn hình)

- HS phát biểu

- HS đọc hv: Hình cho biết  ABC có AB = AC

- HS phát biểu

- 2 HS nhắc lại

- HS làm ?1

1/ Định nghĩa:

+)

? 1

 ABC cân tại A AD: pg Â

D BC GT

B

A

C

Lop7.net

Trang 6

- Cho HS làm ? 2

- Muốn SS 2 góc đó ta làm ntn?

- Cho HS làm bài 48 (Sgk)

- Qua ? 2 nhận xét về 2 góc ở

đáy của  cân?

- X " lại nếu 1  có 2 góc

bằng nhau thì là  gì?

- Cho HS làm bài 44 (Sgk)

- Củng cố: bài 47 (Sgk)

- GV giới thiệu  vg cân qua hv

- Cho làm ? 3

- HS làm ? 2: Nếu GT, KL của bài

- Gắn vào 2 

- Cắt, gấp -> NX: 2 góc ở đáy bằng nhau

- HS phát biểu ĐL1

- HS trả lời -HS làm bài 44, phát biểu ĐL2

- HS vẽ  vg cân

- HS làm ? 3

+) ĐL1: Sgk +) Bài 44: Sgk +) ĐL2: Sgk +) Bài 47 (Sgk)

 GIH cân tại I

*  vg cân

45

Bˆ   12' * Hoạt động 4:  đều

- GT ĐN  đều

- Làm ? 4

- Chốt lại: Mỗi góc = 600

- GV (  3 hq lên mh

- HS vẽ  đều

- ? 4

- HS HĐ nhóm c/m các hq trên

3/ Tam giác đều (? 4 ) 0

60

Aˆ   

* Hệ quả:

* Bài 47 (Sgk)

6' * Hoạt động 5: Củng cố

- LT +Bài 47 Sgk

- Nắm: các cách c/m  cân, đều

1' * Hoạt động 6: HDVN

46,49,50(Sgk);67,68,69,70(SBT)

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp

A

2 1

Trang 7

Tiết 36: Luyện tập

A - Mục tiêu:

- Củng cố, khắc sâu ĐN, TC của  cân;  đều;  vuông cân

- Biết vẽ  cân,  vuông cân

- Biết vận dụng các t/c của  cân, vuông cân, đều để tính các góc, c/m góc bằng nhau, đoạn bằng nhau

- Rèn kỹ năng vẽ hình, c/m

B - Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: compa

- HS: Thuộc LT, làm các BT đã giao

C - Tiến trình dạy - học:

13' * Hoạt động 1: Kiểm tra

- HS1: Phát biểu Đn, TC của 

cân? Giải bài 49a

- HS2: Phát biểu các hq về 

đều? Chữa bài 48b

- Y/c 2 HS lên bảng biết cách

vẽ 1  cân có góc  đề bài

- Gọi HS n/x bài và cho điểm

- Gọi 1 HS đọc bài 50 (Sgk)

- 2 HS lên bảng đồng thời:

HS1: TL rồi làm bài HS2: làm bài rồi TL

- Cả lớp làm BT tại lớp

- HS phát biểu n/x

- HS đọc :  y tự  bài 49

I Chữa bài về nhà 1/ Bài 48 (Sgk) a/  ABC cân tại A (gt)

=> Bˆ Cˆ (t/c)  cân) (1)

(2)

0 0

140

Aˆ 180

Bˆ     (ĐL tổng 3 góc của )

Từ (1), (2) => 0

0

70 2

140

Bˆ    b/  ABC cân tại A (gt)

=> 0(t/c  cân)

40

Bˆ  

100 80

180

Bˆ 180

2/ Bài 50 (Sgk)

0 0

5 , 15 2

145 145

Aˆ  gócABC1800  

0 0

40 2

100 100

Aˆ  gócABC1800  

A

40 0

C B

A

400

Lop7.net

Trang 8

28' * Hoạt động 2: Luyện tập

- GV vẽ hình trên bảng

- Gọi 1 HS đọc GT, KL

- Muốn SS 2 góc ABD, ACE ta

làm ntn?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày

- Có mấy cách cm 1  là  cân?

- Bài này ta cm bằng cách nào?

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ pb cm

- Gọi 1 HS lên bảng tr/bày lại

- Gọi tiếp 1 HS lên bảng làm

bài 52 (GV đã ghi GT, KL và

vẽ hình trên bảng) Gợi ý: nêu

các cách cm  đều?

- Gọi HS nhận xét

- Cho điểm

- 1 HS đọc GT, KL

- Ta gán vào 2  …

- 1 HS lên bảng trình bày, cả

lớp ghi vào vở

- HS: 2 cách …

- Cách 2 góc bằng nhau

- 1 HS phát biểu

- 1 HS lên bảng trình bày

- 1HS lên bảng làm: 3 cách cm

 đều

- HS nhận xét bài bạn

II Luyện tập 1/ Bài 51 (Sgk)

a/  ABD =  ACE (cgc) => góc ABD = góc ACE b/  ABC cân tại A (gt) => góc ABC = góc BCA (t/c  cân) góc ABC = Bˆ1 Bˆ2

góc ACB = Cˆ1 Cˆ2

=> => =>  ABC cân tại I (Dhnb)

(cmt)

Cˆ2

1

2 1 2 1

2

2 Cˆ

Bˆ  2/ Bài 52 (Sgk)

3' * Hoạt động3: Củng cố

- Nhắc lại ĐN, t/c, DH nhận

biết của  cân,  đều,  vg cân

 ABO =  ACO (ch-gn) => AB = AC =>  ABC cân

=> góc BAC = 600

0 2 0

1 30 ;Aˆ 30

=>  ABC là  đều (DHNB) 1' * Hoạt động 4: HDVN: BT: 68, 70, 72, 73 (Sgk)

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp

 ABC, AB = AC

AC D , AB

AE = AD

tại I CE

BD

A

I

1 1

GT

KL a/ SS góc ABD và ACEb/  IBC là  gì?

góc xOy = 1200;

Oz là tia pg góc xOy

A Oz ; ABOx(BOx)

(C Oy) Oy

 ABC là  gì?

GT

y

x

z

C

B

2 1

1 2

Trang 9

Tiết 37:

Bài 7: Định lý Py - Ta - go

A - Mục tiêu:

- Hs nắm ( " định lý Pytago về quan hệ giữa 3 cạnh của tg vuông Nắm ( " định lý pytago đảo.

- Biết vận dụng định lý Pytago để tính độ dài một cạnh của tg vuông khi biết độ dài của 2 cạnh kia Biết vận dụng định lý đảo của định lý Pytago để nhận biết một tg là tg vuông.

- Biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào bài toán thực tế.

B - Chuẩn bị của GV và HS:

- % < thẳng, ê ke, compa.

- Chuẩn bị 8 tg vuông bằng nhau (bằng giấy trắng,  y đối cứng); 2 tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng tổng 2 góc vuông của tg vuông nói trên.

- GV chuẩn bị thêm 1 sợi dây có thắt nút thành 12 đoạn bằng nhau để minh hoạ cho mục "có thể em   biết".

C - Các hoạt động dạy và học

1' * GV đặt vấn đề: Trong 1 tg

vuông, chúng ta đã biết tổng 2 góc

nhọn bằng góc vuông Liệu giữa 3

cạnh của 1 tg vuông có qhệ với

nhau không và qhệ đó ntn Để

hiểu ( " điều đó, ta xét bài hôm

nay (ghi tên bài)

- GV đọc phần đóng khung của

Sgk để nêu vấn đề: Chắc chắn có

1 CT nào đó mà có mặt cả 3 cạnh

của tg vg => HĐ dự đoán

- Nghe GV đặt vấn đề và ghi tên bài

- HS ghi tên bài vào vở

- X vậy  < đầu chúng ta đã

có ( " 1 dự đoán X  biết

đâu điều đó chỉ đúng với những

con số đặc biệt trên? Ta làm tiếp

xem thế nào?

- Y/c HS làm ?2 mỗi bàn dán 2

hình (h121, h122 Sgk).

- GV lấy hình đã dán của 1 bàn

gắn lên bảng, ghi S, S 1 , S 2

- Hs HĐ theo bàn

Lần + " các Hs trả lời

S = c 2 , S 1 = a 2 , S 2 = b 2 a S = c

2

b S 1 = a 2 ; S 2 = b 2

- Gọi Hs S , S 1 , S 2 = ? - Vì cùng bằng S hvg - S của 4 tg c S = S 1 + S 2 => a 2 + b 2 = c 2

Lop7.net

Trang 10

- Vì sao S = S 1 + S 2

- Gv đặt câu hỏi: X vậy qua HĐ

trên, ta dự đoán 3 cạnh của 1 tg vg

có qhệ với nhau ntn?

- X vậy chúng ta vừa cùng nhau

tìm ( " 1 KQ đó chính là nội

dung của ĐL Pytago.

bằng nhau.

- Bình # y của 2 cạnh góc vg cộng lại thì bằng bình # y

cạnh huyền.

5' * Hoạt động 2: ĐL Pytago

Ta công nhận định lý

- Gọi vài Hs đọc đl Sgk

- Hãy vẽ hình và ghi GT, KL, của

định luật? Vào vở.

- Gv vẽ hình lên bảng

- Gọi 1 Hs đọc GT, KL

- Gv treo bảng phụ có 2 tg vg với

các ký hiệu khác nhau Y/c Hs

đọc KQ

- 2 Hs đọc đl trong Sgk

1 Hs đọc GT, KL

2 Hs đọc trên 2 hình ở bảng phụ

2/ Định lý Pytago: Sgk

15' * Hoạt động 3: BT vận dụng

- Phát phiếu học tập cho Hs y/c

Hs làm theo nhóm, KQ ghi bằng

bút khác màu ngay trên hình (1 số

nhóm ( " phát phim trong)

Chiếu bài của vài nhóm, NX, cho

điểm

- Gv chốt lại: Từ này trở đi, trong

1 tg vg nếu biết độ dàu 2 cạnh ta

hoàn tàon tính ( " cạnh thứ 3

Đó là yn rất lớn của Đluật Pytago

Điều này ( " áp dụng nhiều

trong thực tế Ta xét BT sau:

- Hs hoạt động nhóm

- Hs NX bài ( " chiếu

3/ Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Tìm độ dài x trên các hình sau

Tính chiều cao của bức  ! biết rằng chiều dài của thang là 4m và

B

 ABC , Â = 900

AB2 + BC2 = BC2

GT KL

8

x

=

1 0

1 x= 1

2

x

=

1 3 1 2

7

3

x =

x

Trang 11

- Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời

- Gv chiếu lời giải:

- Hs: Gọi chiều cao bức  ! là x:

x 2 + 1 2 = 4 2 => x 2 = 4 2 - 1 2

x 2 = 15 => x = 15 3,9

chân thang cách  ! là 1m Gọi chiều cao bức  ! là x(m), theo định lý Pytago ta có:

x 2 + 1 2 = 4 2

x 2 = 4 2 - 1 2

x = 15

x 3,9(m)

10' * Hoạt động 4: Đl Pytago đảo:

- Gv chuyển ý bg cách hỏi Hs về

bài đọc thêm đã giao về hôm trc

Từ đó dẫn dắt Hs tìm ra câu phát

triển đảo của ĐL Pytago.

- Hs trả lời: Bài đọc thêm nói về

Đlý thuận, đlý đảo.

- Hs căn cứ vào GT, KL của

Đluật Pytago để thiết lập mệnh

để đảo.

- Điều đó liệu có đúng không? Ta

làm với ?4 (dãy 2) dãy 1 làm với

số liệu 6,8, 10 cm.

- Gọi 2 Hs đọc KQ

X vậy ta dự đoán là có đlý đảo

Việc cm đlý đảo coi  BTVN

(Ghi bảng đlý đảo)

- Y/c Hs vẽ hình, ghi GT, KL/

- Vậy đlý đảo dùng để làm gì?

- GV tóm tắt toàn bài, treo bảng

phụ (hoặc chiếu lên màn hình) cả

đlý thuận và đảo, sau đó chuyển

sang HĐ 5

- Hs làm ?4 (dãy 2)

- Hs dãy 1 làm với  có 3 cạnh 6,8,10 cm.

- Hs ghi mục 4

- Dùng để cm 1 là  vg

?4 Vẽ  ABC có AB = 3cm ; AC = 4cm ; BC = 5 cm

Đo góc BAC KQ: góc BAC = 90 0

4 Định lý Pytago đảo

6' * Hoạt động 5: củng cố

- Gv treo bảng phụ ghi bài tập

củng cố

- Gọi hs đứng tại chỗ điền

- Y/c giải thích

 có vg hay không và điều kiện để

dùng đl Pytago

- Hs ở B < tính nháp

- Vài hs điền đúng, sai

a Đ

b S

c S

d Đ

5 Bài tập củng cố Các khẳng định sau đúng hay sai?

 có 3 cạnh là 9 ; 15 ; 12 là  vg

 có 3 cạnh là 8 ; 17 ; 15 không là  vg vì :

8 2 + 17 2 = 353 15 2 = 225

 ABC có AB = 3cm; AC = 4cm thì BC = 5cm

 có 3 cạnh là 7 ; 7 ; 10 không là  vg

1 4

 ABC

BC2 = AB2 + AC2

góc BAC = 900

GT KL B

Lop7.net

Trang 12

* % < khi kết thúc giáo viên giới

thiệu tác giả của định lý: Nhà toán

học Pytago và tiểu sử của ông

bằng bức ảnh đã phóng to

- % < khi ông nêu thành định lý

thì khoảng 1000 năm TCN  !

Ai Cập đã biết cách để tạo ra góc

vg (Gv treo ảnh phóng to hình 131

Sgk)

Từ đó giới thiệu  Ai Cập

- Về định lý Pytago còn rất nhiều

điều thú vị, khi làm BTVN các em

sẽ thấy điều đó

-> Giao BTVN

- Hs xem ảnh (về nhà đọc kỹ hơn)

- Xem hình 131 đã phóng to

- BT 54(SgK) +

- Đọc "có thể em   biết" trang 132 Sgk

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp

Trang 13

Tiết 38: Luyện tập 1

A - Mục tiêu:

- Khắc sâu ĐL Pitago thuận và đảo

- Vận dụng vào bài tập tính cạnh của 1 tam giác vuông, vận dụng ĐL đảo để chứng minh 1 tam giác là tam giác vuông

- Vận dụng giải các bài tập có nội dung thực tế Rèn tính toán

B - Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ vẽ 1 số hình về tam giác vuông để hs tính cạnh

- HS: Thuộc ĐL Pytago (thuận, đảo), bảng nhóm

C - Tiến trình dạy - học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra

- Gọi hs1 chữa bài 53 (a, c, d)

sau đó phát biểu ĐL Pytago

thuận và đảo

- Gọi hs2: chữa bài 56 (Sgk) và

phát biểu ĐL Pytago (thuận,

đảo)

-  có 3 cạnh ntn sẽ là  vg?

- Hs1: chữa bài 53 (a, c, d)

- Hs2: Bài 56 (Sgk)

- Bình # y 1 cạnh bằng tổng các bình # y 2 cạnh còn lại

I.Chữa bài

1/ Bài 53 (Sgk) a) x là cạnh huyền -> x2 = 122 + 52 (ĐL Pytago)

x2 = 144 + 25

x2 = 169

x = 13 c) 292 = x2 + 212

-> x2 = 292 - 212

x2 = 400 -> x = 20 d) x2 = ( 7)2 + 32 = 7 + 9 = 16 -> x = 4 2/ Bài 56 (Sgk)

Tam giác nào là tam giác vg?

a) 92 + 122 = 81 + 144 = 225 = 152

Lop7.net

...

đảo)

-  có cạnh ntn  vg?

- Hs1: chữa 53 (a, c, d)

- Hs2: Bài 56 (Sgk)

- Bình # y cạnh tổng bình # y cạnh cịn lại

I.Chữa bài< /b>

1/ Bài 53 (Sgk)...

-& gt; Giao BTVN

- Hs xem ảnh (về nhà đọc kỹ hơn)

- Xem hình 13 1 phóng to

- BT 54(SgK) +

- Đọc "có... sau hay sai?

 có cạnh ; 15 ; 12  vg

 có cạnh ; 17 ; 15 khơng  vg :

8 + 17 = 353 15  2 = 225

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w