1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án giáo viên giỏi Ngữ văn 6 tiết 86: So sánh (tiếp theo)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gióp HS - Rèn kỹ năng đọc, phân tích, xử lý số liệu của một dãy số và bảng số liệu.. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy.[r]

Trang 1

Tuần 26 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

Chào cờ Dặn dò đầu tuần

-Tập đọc - kể chuyện

Sự tích lễ hội chử đồng tử

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý những từ ngữ HS dễ viết sai do phát âm; Du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, kiến linh, nô nức …

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó

B Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe

II.chuẩn bị.

GV: Tranh

HS: Vở viết

III Các hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Học thuộc lòng bài: Ngày hội rừng

xanh ? (3HS)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe

Trang 2

- GV hướng dẫn cách đọc.

b Luyện đọc giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ

đúng

- HS luyện đọc

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

3.3 Tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà

Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?

- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có chiếc khố mặc chung…

- Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và

Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?

- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình… Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng chỗ đó…

- Vì sao Tiên Dung kết duyên cùng

Chử Đồng Tử

- Công chúa cảm động khi biết cảnh nhà của Chử Đồng Tử …

- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân

làng những việc gì?

- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải…

- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn

Chử Đồng Tử ?

- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi…

3.4 Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm Đ1 +2

- 1vài HS thi đọc câu, đoạn văn

- 1HS đọc cả truyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

Kể chuyện

2 HD học sinh làm bài tập

a Dựa vào tranh, đặt tên cho từng

đoạn

- GV nêu yêu cầu - HS quan sát từng tranh minh hoạ 1 nhớ

ND từng đoạn truyện -> đặt tên cho từng

đoạn

- GV gọi HS đọc bài - HS nêu KQ -> nhận xét

VD: Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó…

Trang 3

Tranh 2: Duyên trời Tranh 3: Giúp dân…

- GV nhận xét Tranh 4: Tưởng nhớ…

b Kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4 Củng cố :

- Nêu ND chính của bài? - 2HS

5.Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

-Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS

- Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học

- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số đơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán liên quan đến tiền tệ

II.chuẩn bị.

GV: bảng phụ

HS: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Làm lại BT 2 + 3 (tiết 125) (2HS)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài:

b)phát triển bài:

* Bài 1: Củng cố về tiền Việt Nam

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp - nêu miệng kết quả

- GV gọi HS nêu kết quả ? - Chiếc ví ở hình (c) là nhiều tiền nhất

(10000đ)

Trang 4

- GV nhận xét - HS nhận xét

* Bài 2: Củng cố về đổi tiền, cộng trừ

có ĐV là đồng

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm nháp - nêu kết quả a Lấy 1 tờ giấy bạc 2000đ, 1 tờ giấy bạc

1000đ, 1 tờ 500đ, 1 tờ 100đ thì được 3600đ

- GV nhận xét ghi điểm b Lấy 1 tờ giấy bạc 50000đ, 1 tờ 2000đ 1

tờ 500 đ thì được 7500 đ

c Lấy 1 tờ 2000đ, 2 tờ 500đ và 1 tờ 100đ thì được 3100đ

* Bài 3: Rèn kỹ năng cộng, trừ trên

các số đơn vị là đồng

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu và quan sát

+ Tranh vẽ những đồ vật nào ? Giá

của từng đồ vật là bao nhiêu ?

- Bút máy 4000đ, hộp sáp màu 5000đ thước kẻ 2000 đ…

+ Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền

?

- Tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu

- GV gọi HS nêu kết quả - HS nêu

+ Mai có đủ tiền mua kéo, còn thừa tiền để mua thước kẻ

+ Nam đủ tiền mua 1 thước kẻ, 1 hộp sáp màu…

* Bài 4: Giải được bài toán có liên

quan đến đơn vị tiền tệ

- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS phân tích bài

- Yêu cầu HS làm vào vở

Tóm tắt : Bài giải :

Sữa : 6700đ Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

Kẹo : 2300đ 6700 + 2300 = 9000 ( đồng )

Đa cho 2 ngời bán : 10.000đ Số tiềncô bán hàng phải trả lại là :

10.000 - 9000 = 1000 ( đồng ) Đáp số : 1000 đồng

- HS nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố :

5.Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 5

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Rước đèn ông sao

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

Đọc đúng các từ ngữ : Nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy…

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài học: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung Thu

đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung Thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau

II.chuẩn bị.

GV:- Tranh minh hoạ ND bài đọc trong SGK

HS: Vở viết

III Các hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng khổ thơ em thích

trong bài: Đi hội Chùa Hơng và trả lời

câu hỏi (2HS)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

3.2 Luyện đọc:

a GVđọc toàn bài

b HĐ luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hớng dẫn cách đọc 1số câu văn

dài

- HS nối tiếp đọc đoạn

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo N3

- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

3.3 Tìm hiểu bài:

- Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả

những gì ?

- Đọc đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm

Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của Hà

- Mâm cỗ Trung Thu của Tâm được

trình bày nh thế nào?

- Bày rất vui mắt; 1 quả bưởi có khía 8 cánh hoa, mỗi cánh hoa là 1 quả ổi chín, 1 nải chuối ngự, mía…

Trang 6

- Chiếc đèn ông sao của Hà có gì

đẹp?

- Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn…

- Những chi tiết nào cho thấy Tâm và

Hà rước đèn rất vui ?

- HS nêu

- GV hướng dẫn đọc đúng 1 số câu,

đoạn văn

- HS nghe

- 1 vài HS thi đọc đoạn văn

- 2HS thi đọc cả bài

- NX

- GV nhận xét - ghi điểm

4 Củng cố :

- Nêu lại ND bài ? (3HS)

5.Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

-Âm nhạc Học bài : Chị ong nâu và em Bé ( Giáo viên chuyên dạy)

-Chính tả (nghe - viết)

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục tiêu:

1 Nghe viết đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

2 Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/g)

II.chuẩn bị.

GV:- 3 - 4 tờ phiếu viết ND bài 2a

HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV đọc: Chớp trắng, em trông (HS

viết bảng con)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

3 1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

Trang 7

3.2 Hướng dẫn nghe - viết.

a Hớng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần đoạn chính tả

- HS nghe

- 2HS đọc lại

* Đoạn viết có mấy câu ? - HS nêu

+ Những chữ cái đầu viết như thế nào? - Viết hoa

- GV đọc 1 số tiếng khó: Nuôi tằm,

dệt vải, Chử Đồng Tử, hiển linh

- HS nghe, luyện viết vào bảng con

b GV đọc đoạn viết - HS viết vào vở

GV theo dõi, uốn nắn cho HS

c Chấm chữa bài:

- GV đọc lại bài - HS đổi vở, soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm

3.3 Hướng dẫn làm bài tập 2a

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm - làm nháp

- GV dán bảng 3 tờ phiếu - 3 -> 4 HS lên bảng thi làm bài đọc kết

quả

a hoa giấy - giản di - giống hệt - rực

rỡ

Hoa giấy - rải kín - làn gió

4 Củng cố :

- GV nhận xét

5.Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

-Toán

Làm quen với thống kê số liệu

I Mục tiêu:

Giúp HS.

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê

- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

II.chuẩn bị.

GV:- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy- học

Trang 8

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Làm bài 4 (tiết 126) (1HS)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

3.1 Hoạt động 1: Làm quen với dãy

số liệu

* Mục tiêu: HS nắm được dãy số liệu

và thứ tự và số hạng của dãy số liệu

a Hình thành dãy số liệu:

- GV yêu cầu HS quan sát hình

minhhoạ trong SGK

- HS quan sát + trả lời

+ Hình vẽ gì? - Hình vẽ 4 bạn HS, có số đo chiều cao của

4 bạn + Chiều cao của các bạn là bao nhiêu

?

- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là 122 cm, 130 cm, 127 cm,

118 cm

- GV: Dãy các số đo chiều cao của các

bạn Anh, Phong, Ngân, Minh; 122 cm,

130cm, 127cm, 118 cm, được gọi là

dãy số liệu

+ Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao

của 4 bạn ?

- 2HS đọc: 112 cm, 130 cm, 127cm, 118cm

b Làm quen với thứ tự và số hạng của

dãy số liệu

- Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số

liệu về chiều cao của 4 bạn ?

- Số 130 cm em đứng thứ mấy trong

dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?

- Đứng thứ nhì

- Số 127 cm

- Số nào là số đứng thứ t … - Số 118 cm

+ Dãy số liệu này có mấy số ? - Có 4 số

+ Hãy sắp xếp tên các bạn HS trên

theo thứ tự chiều cao -> thấp và từ

thấp -> cao

- 1HS lên bảng + lớp làm nháp; Minh, Anh, Ngân, Phong

+ Cao -> thấp: Phong, Ngân, Anh, Minh + Chiều cao của bạn nào cao nhất ? -> bạn Phong

+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất? -> bạn Minh

+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ? -> 12cm

+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh? -> Bạn Phong và Ngân

Trang 9

+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ? -> Cao hơn Anh và Minh

3.2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1 (135)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho dãy số liệu nh thế nào? -> Về chiều cao của 4 bạn

+ Bài tập yêu cầ gì ? - Trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS làm vào nháp - nêu

kết quả

a Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129cm, Hà cao 132cm, Quân cao 135 cm

Quân 3cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân

b Bài 2 (135)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS làm việc theo cặp -> HS trả lời

+ Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ

nhật ?

- 5 ngày chủ nhật

+ Chủ nhật đầu tiên là ngày nào? - Ngày 1 tháng 2

+ Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong

tháng

- Là ngày chủ nhật thứ t trong tháng

- GV nhận xét - cho điểm

c Bài 3: (135)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát hinhg trong SGK

- GV yêu cầu HS làm vào vở - nêu kết

quả

+ Dãy số ki - lô gam gạo của 5 bao gạo trên là: 50 kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg -> GV nhận xét a Viết từ bé -> lớn là: 35kg, 40kg, 45kg,

50kg, 60kg

b Từ lớn -> bé là: 60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg

d Bài 4 (135)

- GV gọi HS nêu yêu cầu -2HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS đọc dãy số liệu của bài

- Yêu cầu HS làm nháp, nêu kết quả a Dãy tân có 9 số liệu Số 25 là số thứ 5

trong dãy

b Số thứ 3 trong dãy là số 15; Số này lớn hơn số thứ nhất 10 ĐV

c Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất

4 Củng cố :

- Nêu lại ND bài ?

Trang 10

5.Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

-Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Toán

Làm quen với thống kê số liệu.

I Mục tiêu:

Giúp HS

- Nhận biết được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê hàng,cột

- Đọc được các số liệu của bảng thống kê

- Phân tích được số liệu thống kê của 1 bảng số liệu (dạng đơn giản)

II.chuẩn bị.

GV:- Các bảng thống kê số liệu trong bài

HS: - Bảng con

III Các hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Làm bài 3 (tiết 127) (1HS)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

3 1 Hoạt động 1: Làm quen với bảng

thống kê số liệu

* Học sinh nắm đợc nội dung của

bảng số liệu và đọc đợc bảng số liệu

a Hình thành bảng số liệu:

- GV đa ra bảng số liệu - HS quan sát

+ Bảng số liệu có những nội dung gì? - Đa ra tên các gia đình và số con tương

ứng của mỗi gia đình

- GV: Bảng này có mấy cột ? mấy

hàng?

- 4 cột và 2 hàng

+ Hàng thứ nhất của bảng cho biết

điều gì?

- Ghi số con của các gia đình có tên trong hàng thứ nhất

- GV giới thiệu: Đây là bảng thống kê

số con của 3 gia đình Bảng này gồm 4

cột và 2 hàng…

b Đọc bảng số liệu:

Trang 11

- Bảng thống kê số con của mấy gia

đình?

- 3 GĐ đó là gia đình cô Mai, Lan, Hồng

- Gia đình cô Mai có mấy người con? - Gia đình cô Mai có 2 con

- Gia đình cô Lan có mấy người con ? - Gia đình Lan có 2 người con

- Gia đình cô Hồng có mấy người con

?

- Gia đình cố Hồng có hai người con

- Gia đình nào có ít người con nhất ? - Gia đình cô Lan

- Gia đình có số con bằng nhau ? - Gia đình cô Mai và gia đình cô Hồng 3.2 Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1 + 2 +3: Củng cố về thống kê

số liệu

a Bài 1 (136)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

+ Bảng số liệu có mấy cột? Mấy hàng

?

- 5 cột và 2 hàng

+ Hãy nêu ND của từng hàng trong

bảng?

- HS nêu

+ Lớp 3B có bao nhiêu HS giải? Lớp

3D có bao nhiêu HS giỏi ?

- Lớp 3B có 13 HS giỏi

- Lớp 3D có 15 HS giỏi + Lớp 3C nhiều hơn lớp 3D bao nhiêu

HS giỏi?

- 7 HS giỏi

+ Vì sao em biết điều đó? - Vì 25 - 18 = 7 (HS giỏi)

+ Lớp nào có nhiều HS giỏi nhất? - Lớp 3C…

b Bài 2 (137)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm theo cặp - nêu kết quả

+ Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? - Lớp 3A trồng được nhiều nhất

+ Lớp nào trồng được ít cây nhất ? - Lớp 3B trồng được ít nhất

+Nêu tên các lớp theo thứ số cây trồng

được từ ít - nhiều ?

- Lớp 3B, 3D, 3A, 3C

+ Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả

bao nhiêu cây?

+ Cả 4 lớp trồng được bao nhiêu cây ? - Cả 4 lớp trồng được số cây là:

40 + 25 + 45 + 28 = 138 (cây)

c Bài 3 (137)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS phân tích bài toán + T3 vải hoa bán được nhiều hơn vải hoa

Trang 12

trắng là: 1575 - 1475 = 100 (m) Mỗi tháng cửa hàng bán được T1 = 1875 m T3 = 1575m T2 = 1140 m

4 Củng cố :

- Nêu lại ND bài ?

5.Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

-Tiếng anh Giáo viên chuyên soạn giảng

-Luyện từ và câu

từ ngữ về : lễ hội Dấu phẩy

I Mục tiêu:

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội ( hiểu các từ lễ , hội , lễ hội , biết tên một số lễ hội , hội ; tên một số hoạt động trong lễ và hội )

II.chuẩn bị.

GV:- 3 tờ phiếu viết ND bài 1

- 4 băng giấy viết NDbài tập3

HS: Vở BT

III Các hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

-Làm BT 1, 3 ( tiết 25 ) 2 HS

-> HS + GV nhận xét 3.Bài

mới:

1 GTB: ghi đầu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập :

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV : Bài tập này giúp các em hiểu đúng

nghĩa các từ : lễ, hội và lễ hội các em

cần đọc kĩ ND …

- HS nghe

- HS làm BT cá nhân

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3 HS lên bảng làm

-> HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Nhiều HS đọc lại lời giải đúng

Trang 13

Lễ

Hội

Lễ hội

Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp

đặc biệt Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội

b Bài tập 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm dán kết quả

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Tên 1 số lễ hội Lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, Chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà,

chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ Loa…

Tên 1 số hội Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng (xuống đồng),

đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khoẻ Phù

Đổng

Tên 1 số hoạt

động trong lễ

hội và hội

Cúng phật, lễ phật, thắp hương,…tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua ô tô,đua xe đap, kéo co, ném còn, cướp cờ…

c Bài tập 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân

- GV mời 4 HS lên bảng làm bài trên

băng giấy

- 4HS làm bài

- HS nhận xét

a Vì thương dân, Chử ĐồngTử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải…

4 Củng cố :

- Nêu ND bài?

5.Dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

-Tự nhiên xã hội

Tôm

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát

- Nêu ích lợi của tôm và cua

II.chuẩn bị.

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w