1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Ngữ văn 7 tiết 39: Từ trái nghĩa

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: Tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây : cá tươi.. tươi hoa tươi ăn yếu..[r]

Trang 2

Tiết: 39 Tiếng Việt

Trang 3

I) Thế nào là từ trái nghĩa?

1) Ví dụ:

Trang 4

thì trong thì trắng vỏ ngoài đen Ruột

tháng năm chưa nằm đã

Đêm

tháng mười chưa cười đã Thân em như củ ấu gai

Trang 5

I) Thế nào là từ trái nghĩa?

1) Ví dụ:

Vị trí Màu sắc Thời gian

Ø Trong >< ngoài

Ø Trắng >< đen

Ø Đêm >< ngày

Sự trái ngược về nghĩa dựa trên một

cơ sở hoặc một tiêu chí nhất định

a) Ví dụ 1:

Ø Sáng >< tối Thời gian

Trang 6

I) Thế nào là từ trái nghĩa?

1) Ví dụ:

Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong các

trường hợp “rau già”,”cau già”,”người

già”?

b) Ví dụ 2:

rau già >< rau non

cau già >< cau non

người già >< người trẻ

Trang 7

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

2) Ghi nhớ: SGK (trang 128)

Trang 8

Dựa vào những hình ảnh dưới đây hãy tìm các cặp từ trái nghĩa sao cho phù hợp

già >< trẻ

Trang 9

cao >< thấp

Trang 10

béo >< gầy

Trang 11

II) Sử dụng từ trái nghĩa

1) Ví dụ:

Trang 12

trẻ già

Khi đi trẻ, lúc về già Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao Trẻ con nhìn lạ không chào

Hỏi rằng: khách ở chốn nào lại chơi?

Phần dịch thơ bài “Hồi

hương ngẫu thư” của tác

giả (Hạ Tri Chương)

Cặp từ trái nghĩa trong bài thơ dưới đây tạo

ra thủ pháp nghệ thuật gì? Thủ pháp nghệ

thuật ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện

tình cảm của tác giả?

Trang 13

II) Sử dụng từ trái nghĩa

1) Ví dụ:

Ø Trẻ >< già

Ø Đi >< về

Phép đối làm nổi bật sự đối lập giữa

sự thay đổi về hình thức với điều không đổi đó là tình yêu quê hương của tác giả.

Các cặp từ trái nghĩa trong phần dịch

thơ của bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”:

Trang 14

Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có

sử dụng từ trái nghĩa

Thân em như miếng cau khô

Kẻ thanh tham mỏng , người t hô tham dày

(Ca dao)

(Tục ngữ)

vào nhà

(Câu đối)

Trang 15

- Sử dụng từ trái nghĩa trong

thành ngữ nhằm làm cho lời

nói thêm sinh động

- Từ trái nghĩa thường sử dụng nhiều trong ca dao, tục ngữ,

câu đối

Trang 16

Hèn nhát: trái nghĩa với dũng cảm

Vinh quang: trái nghĩa với tủi nhục

Ví dụ:

Ø Từ trái nghĩa sử dụng để giải thích

nghĩa của từ

2) Ghi nhớ: SGK/128

Trang 17

III) Luyện tập:

Bài tập 1:

Ch ị em như chuối nhiều tàu

T ấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời

S ố cô chẳng giàu

Ba năm đ ược một chuyến sai

thì nghèo Ngày ba m ươi Tết thịt treo trong nhà

dài

Áo đi mượn, quần

Trang 18

Bài tập 2:

Tìm những từ trái nghĩa với những từ

in đậm trong các cụm từ sau đây :

tươi

yếu

xấu

ươn

(khô)

tươi

hoa tươi hoa héo

ăn yếu ăn mạnh

(khoẻ)

học lực giỏi

học lực yếu

chữ xấu chữ đẹp

><

><

><

><

><

Trang 19

Bài tập 3:

Điền các từ trái nghĩa vào các thành ngữ sau:

-Vô thưởng vô

lại xa

mở ngửa

phạt

đực

cao trọng

ráo

Trang 20

Đây là câu thơ nổi tiếng của Tố Hữu nói về anh hùng Nguyễn Văn Trỗi?

Câu thơ gồm 20 chữ cái và có sử dụng một

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm