I - Đề bài: Em cùng các bạn trong lớp đã giúp đỡ 1 bạn nghèo vượt khó để vươn lên trong học tập - Nhận bài II – Các bước tiến hành: - Kể chuyện 1 – Phát bài: - Giúp đỡ bạn nghèo vượt khó[r]
Trang 1Tuần : 11
S :1.11.09 G: 6.11.09
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Biết lập dàn bài kể chuyện bằng lờI nói miệng theo một đề bài
- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng
B - Trọng tâm: : Lập dàn bài và kể theo dàn bài
C - Phương pháp: Chia nhóm thảo luận.
D - Chuẩn bị: HS chuẩn bị trước ở nhà dàn bài của đề 1 (tổ 1, 2), đề 4 (tổ 3, 4)
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Khi kể chuyện ta có thể kể theo ngôi thứ mấy? Thứ tự kể như thế nào?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở
nhà của HS
- GọI 2 HS đạI diện nhóm chép 2
dàn bài sơ lược của mình lên bảng
- GọI HS bổ sung những chỗ còn
thiếu sót, đánh giá dàn bài của bạn?
- GVHDHS hoàn chỉnh dàn bài
- Chia tổ để HS kể cho nhau nghe
(20 phút)
- GV theo dõi đánh giá viềc kể
theo tổ của HS
- GọI 2HS lên kể trước lớp GV
theo dõi, nhận xét, ghi điểm
- GV nhận xét sửa chữa các mặt:
phát âm, câu, dùng từ, diễn đạt
- Yêu cầu khi luyện nói là gì?
- GV nhận xét giờ luyện nói kể
chuyện
- học sinh trình bày phần chuẩn bị bài trên bàn
- 2 học sinh chép 2 dàn bài
- học sinh bổ xung đánh giá dàn bài
- học sinh kể cho nhau nghe theo tổ
- 2 học sinh lên bảng kể trước
- Rõ ràng, mạch lạc…
I - Đề bài:
Kể về một chuyến ra thành phố
II – Dàn bài:
1 - Mở bài:
Lý do ra phố, ra thành phố vớI ai
2 - Thận bài:
- Cảm xúc khi lần đầu được ra thành phố
- quang cảnh chung quanh của thành phố
- Gặp họ hàng, bạn bè
- Mua sắm, thăm viếng thắng cảnh
3 - Kết bài:
Chia tay - Cảm xúc về thành phố
III – Yêu cầu:
- Phát âm rõ ràng, dễ nghe
- Câu đúng ngữ pháp, từ ngữ chính xác
- Diễn đạt mạch lạc hay, sáng, gọn
Trang 2Tuần : 11
S :1.11.09 G: 6.11.09
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Cần nắm được đặc điểm của cụm danh từ
- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau
B - Trọng tâm: Cấu tạo của cụm danh từ.
C - Phương pháp: Hỏi đáp.
D - Chuẩn bị: GV chuẩu bị mô hình cụm danh từ vào bảng phụ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Danh từ chỉ sự vật có mấy loại? Nêu và cho ví dụ?
- Làm bài tập: Tìm danh tư chung và danh từ riêng trong câu sau:” Để tưởng nhớ công ơn của Gióng, ngườI ta đã lập đền thờ Gióng ngay đất quê nhà.’’
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- GọI HS đọc câu văn trong
phần một
- Các từ in đậm trong câu đó
bổ sung nghĩa cho những từ
nào?
- Những từ bổ sung nghĩa ấy
cùng với từ in đậm tạo thành gì?
- Trong cụm danh từ đó,
những từ in đậm đóng vai trò gì
trong cụm từ?
- Còn những từ bổ nghĩa cho
những từ trung tâm đó được gọi
là phần gì?
- Vậy cụm danh từ là gì? Ví
dụ?
- GV đưa ví dụ 2 lên bảng
phụ
- So sánh nghĩa của cụm danh
từ vớI nghĩa của một danh từ?
Nghĩa của phần nào rõ hơn?
- Nó có cấu tạo như thế nào?
- Khi số lượng của phụ ngữ
càng tăng, càng phức tạp thì
nghĩa của cụm từ càng như thế
nào?
- Xét ví dụ: Một búp hồng
khô đang rụng
- Tìm cụm danh từ trong đó
- học sinh đọc
- Ngày, vợ chồng, túp lều
- Cụm danh từ
- Trung tâm
- Phần phụ ngữ
- cụm danh từ > danh từ
- Phức tạp hơn
- đầy đủ hơn
- Một búp hồng khô
- Chủ ngữ
I – Bài học:
1 - Cụm danh từ:
- Là loại tổ hợp từ cho danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
VD: Một ngôi nhà cũ
- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy
đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn môt mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như
1 danh từ: Làm CN, Phụ ngữ,
VN thì có từ là đứng trước VD: Môtk người bạn thật xứng đáng
2 - Cấu tạo của cụm danh từ:
P, Trước Phần TT P Sau
ba
Thúng Con
Gạo Ngựa
Nếp
y
Trang 3- Trong trường hợp này, cụm
danh từ giữ chức vụ của thành
phần nào trong câu?
- GọI HS đọc ví dụ 1 phần 2
- Tìm các cụm danh từ?
- Trong các cụm danh từ đó,
từ nào là danh từ trung tâm?
Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc
đứng trước và sau danh từ trong
cụm đó?
- Điền chúng vào mô hình
cụm danh từ?
- Cấu tạo của cụm danh từ
gồm mấy phần?
- Đó là những phần nào?
HDHS làm bài tập phần luyện
tập
- Học sinh đọc ví dụ
- Làng ấy, ba tháng gạo nếp,
ba con Trâu đực, ba con Trâu ấy, chín con, năm sau,
cả làng
- Phụ trước: Ba, chín, cả
- phụ sau: Ấy, nếp, đực , sau
- học sinh lên bảng làm
- 3 phần
- Phần trước, TT, sau
I - Luyện tập:
Bài 1: Các cụm danh từ a) Một người chồng thật xứng đáng
b) Một lưỡi Búa của cha để lại c) Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ
Bài 3: Điền các từ theo thứ tự:
Ấy, vừa rồi, cũ
4) Củng cố:
- Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ?
- Cấu tạo của cụm danh từ?
-5) Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 2,bài tập ở SBT
- Chuẩn bị:”Học lại các bài học ở các tiết trước để kiểm tra 1 tiết”
F – Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 4Tuần : 12
Tiết : 45 VĂN BẢN : CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG Truyện ngụ ngôn
S :1.11.09 G:7.11.09
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
B - Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa của truyện.
C - Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Tìm, sưu tầm 1số câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể lạI truyện thầy bói xem voi?Bài học từ truyện là gì?
- Em có nhận xét gì về sáng kiến mà chuột Cống đưa ra?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- GọI HS đọc
- GọI HS kể tóm tắt truyện
* HDHS thảo luận các câu hỏi:
- Trong truyện, các nhân vật:
Mắt,Chân,Tay, Tai, có nhiệm vụ
gì?
- Còn lão Miệng làm gì?
- Từ việc làm các việc đó nên
các nhân vật:Mắt, Tai, Chân,
Tay đã làm gì đốI vớI lão
Miệng?
- Vì sao họ lại so bì với lão
Miệng? Thái độ của họ như thế
nào?
- Nếu cứ nhìn vẻ bề ngoài
công việc của từng người thì có
thấy đúng không?
- Cứ nhìn như cách ấy thì 4
nhân vật đó làm gì cho lão
Miệng?
- Nếu trong 1con người mà
không có miệng thì sẽ thế nào?
- Khi nhìn thấy lão Miệng
không làm gì, còn mình thì vất
vả nên các nhân vật ấy bàn tính
chuyện gì?
- Vì sao họ hành động như
vậy?
- Họ rủ nhau nghỉ làm việc để
- học sinh đọc
- học sinh kể tóm tắc truyện
- Nhìn, đi, làm việc, nghe
- Chẳng làm gì, chỉ ăn không ngồi rồi
- Cuộc so bì
- Vì họ làm việc mệt nhọc còn lão thì không làm gì
- không
- phục vụ cho lão miệng
- Chết đói
- Rủ nhau ngừng làm việc
- Ghen tị, so bì với lão miệng
- không có đồ để mà hưởng thụ
- Cả bọn rã rời, tê liệt
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - Sự so bì của chân, tay, tai , mắt với lão miệng:
- Họ nhận thấy mình làm việc mệt nhọc quanh năm
- Còn lão miệng: Chẳng làm gì
cả, chỉ ngồi ăn không
rủ nhau ngừng làm việc: Thái độ đoạn tuyệt
Họ chỉ nhìn thấy vẻ bề ngoài mà chưa nhìn ra sự thống nhất chặt chẽ bên trong
2 - Kết quả của sự so bì:
- Tất cả đều mệt mỏi , rã rời, cất mình không nổi Tê liệt
3 - Cách sửa chữa hậu quả:
- Cả bọn gượng đến nhà lão Miệng, kiếm thức ăn cho lão
tất cả thấy đỡ mệt nhọc; hòa thuận
4 – Bài học ngụ ý:
- Cá nhân không thêt tồn tại nếu tách khỏi tập thể, phải
Trang 5lão Miệng như thé nào?
- Kết quả của sự ngừng làm
việc đó là gì?
- Lúc đó họ nghĩ gì về hành
động của mình?
- Sai lầm chỗ nào?
- Vậy nếu 1 trong 5 bộ phận
đó vắng mặt thì em thấy thế
nào?
- Vậy các bộ phận đó có quan
hệ như thế nào?
- qua câu chuyện này người ta
ngụ ý đến ai? Về điều gì?
- Từ bài học gợi em nghĩ đến
phương châm gì?
- Câu chuyện này được tạo ra
nhờ nghệ thuật nào?
- Em thử kể tên truyện ngụ
ngôn nào có ý nghĩa tương tự
như truyện này?
- GọI HS đọc ghi nhớ?
- GVHDHS làm bài tập
- học sinh làm bài
- giáo viên nhận xét
- Sai lầm
- Chỉ biết công lao của mình
mà không biết đến công của người khác
- không thể tồn tại, hoặc khó sống
- không thể tách rời nhau
- Con người, không thể sống nếu tách rời tập thể
- “ mõi người… mỗi người”
- Tưởng tượng, nhân hóa
- Lục súc tranh công
nương tựa và gắn bó với nhau
- Phải biết hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
III – luyện tập:
Nhắc lại định nghĩa: truyện nhụ ngôn đã học được 4 truyện
4) Củng cố: Mục đích của mỗi truyện ngụ ngôn là gì?
5) Dặn dò: Học bài + chuẩn bị “ Treo biển, Lợn cưới áo mới”
F – Rút kinh nghiệm:
Trang 6
-Tuần: 12
Tiết : 47 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK
- Tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm
B - Trọng tâm: học sinh tự nhận ra và sửa các lỗi sai trong bài làm văn của mình
C - Phương pháp: Gợi tìm
D - Chuẩn bị: giáo viên chuẩn bị các lỗi sau của học sinh để HD cho học sinh tự sửa lại
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách kể chuyện? Kể theo những ngôi kể nào?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi học sinh nhắc lại đề bài
- giáo viên ghi lại đề bài lên
bảng
- giáo viên phát bài cho học
sinh
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu
yêu cầu của đề; thể loại, sự việc
- Cho học sinh đọc lại yêu
cầu trả bài trong SGK
- gọi học sinhtrả lời những
yêu cầu đó để phát hiện ra lỗi
sai sót của mình?
- học sinh đọc lại bài viết
- giáo viên nhận xét ưu,
khuyết điểm của bài làm
- Gọi học sinh nêu các lỗi
còn sai sót
- Cho học sinh tự sửa lỗi sai
sót
- giáo viên đưa ra 1 vài lỗi
yêu cầu học sinh sửa
- Gọi học sinh sửa laị các lỗi
đó
- học sinh nhắc lại đề
- Nhận bài
- Kể chuyện
- Giúp đỡ bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập
- học sinh trả lời yêu cầu trong SGK
- học sinh tự phát hiện lỗi sai
- học sinh tự sửa lỗi
- học sinh tự sửa các lỗi trên
I - Đề bài: Em cùng các bạn trong lớp đã giúp đỡ 1 bạn nghèo vượt khó để vươn lên trong học tập
II – Các bước tiến hành:
1 – Phát bài:
2 – Yêu cầu của đề:
- Thể loại: Kể chuyện
- Sự việc: Cùng nhau giúp đỡ bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập
3 - nhận xét chung:
a) Ưu:
- Hầu hết học sinh xác định đúng thể loại, trình bày đủ các phần của 1 bài văn, sử dụng ngôi và thứ tự kể thích hợp
- 1 vài em viết bài mạch lạc, rõ ràng, tình huống truyện gây cảm động
- 1 số em có tiến bộ hơn bài viết trước về mặt chính tả b) Tồn tại:
Một số em diễn đạt còn vụng
về, viết câu quá dài
- Số ít em dùng từ chưa chính xác, lỗi chính tả vãn còn
- Một vài em kể lan man chưa
đi vào yêu cầu đề
4 - Chữa lỗi sai sót:
a) Dùng từ:
… Cảm động trước tình huống
Trang 7ấy… tình cảnh, hoàn cảnh b) Lỗi lặp từ:
… “ Bố mẹ bạn ấy về bạn ấy kể lại câu chuyện cho bố mẹ bạn
ấy nghe và cũng mừng rỡ và chạy ít tiền để mua áo quần, mũ dép, cặp cho bạn ấy đi học” Rút
ra được kinh nghiệm gì khi làm III - Luyện tập:
Xd bài TS, Kể chuyện đời thường
4) Củng cố: qua tiết trả bài, em rút được kinh nghiệm gì khi làm bài văn tự sự?
5) Dặn dò: Học bài, chuẩn bị “ Luyện tập xây dựng bài tự sự Kể chuyện đời thường”
F – Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-Tuần: 12
Tiết : 48
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến ( qua việc trả bài)
- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn bài
- Thực hành lập dàn bài
B - Trọng tâm: Tìm hiểu được yêu cầu của bài văn tự sự, lập dàn bài.
C - Phương pháp: Gợi tìm
D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị dàn bài cho 1 trong các đề ở SGK trước khi đến lớp
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại văn tự sự là gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi học sinh đọc các đề bài
trong SGK
- Đề A có yêu cầu là gì?
- Phạm vi của đề như thế
nào?
- Đề B có yêu cầu gì? Phạm
vi?
- Đè C có yêu cầu gì? Phạm
vi?
Tương tự giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm hiểu các đề còn lại
- dựa vào các đề trên, mỗi
học sinh tự ra 1 đề bài Em có
nhận xét về đề văn tự sự?
- giáo viên thu bài tập đó,
nhận xét và uốn nắn trước lớp
- Gọi học sinh đọc đề trong
phần 2?
- Đề yêu cầu làm việc gì
- Gọi học sinh đọc dàn bài
- Nhiệm vụ của phần mở bài
là gì?
- Phần thân bài cần kể những
gì?
- Ý thích của ông em và ông
yêu các cháu kể đã đủ rõ chưa?
- Em có đề xuất ý gì khác
không?
- Nhắc đến 1 người thân mà
- học sinh đọc đề văn
- Kể 1 kỷ niệm
- Đáng nhớ, được khen chê
- Kể 1 chuyện vui sinh hoạt
- Trong 1 lần, nhát gan
- Kể về 1 người bạn mới quen cùng hoạt động văn nghệ
- Ví dụ: Kể về 1 ngày mùa gặt lúa ở quê em
- học sinh đọc phần 2
- Kể chuyện đời thường người thật, việc thật kể về ông của em: Tính tình, phẩm chất, tình cảm của em đối với ông
- đặc điểm của nhân vật, việc làm của nhân vật
- Có
I – Bài học:
1 - Đề bài văn tự sự:
- Có nhiều dạng đề bài văn tự sự
- Cần xác định phạm vi và yêu cầu của từng đề
2 – cách làm 1 đề bài văn kể chuyện đời thường:
- Kể người là trọng tâm
- Bài làm phải khắc họa được nhân vật ở các mặt:
+ Đặc điểm nhân vật, hợp với lứa tuổi, có tính khí, có ý thích riêng
+ Có chi tiết, việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa
3 – Dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu chung
về nhân vật
Trang 9nhắc đến ý thích của người ấy
có thích hợp không?
- Ý thích của em là gì?
- Vậy ý thích của mỗi người
có giúp ta phân biệt người đó
với người khác không?
- Gọi học sinh đọc bài tham
khảo?
- Bài văn đã nêu được chi tiết
gì đáng chú ý về người ông?
- Chi tiết đó có vẻ ra được 1
người già có tính khí riêng
không?
- Vì sao em nhận ra là người
già?
- Cách thương cháu của ông
có gì đáng chú ý?
- vậy kể về 1 nhân vật cần
đạt những yêu cầu gì?
- Cách kêt bài có hợp lý
không?
- Bài làm có sát với đề
không?
- Các sự việc nêu lên có xoay
quanh chủ đề về người ông
không?
- giáo viên hướng dẫn học
sinh lập dàn bài cho 1 trong các
đề trên
- Có
- học sinh đọc
- yêu thương cây cối, các cháu
- Có
- Ít ngủ, biết nhiều chuyện
- Có
- Có
- Có
b) Thân bài:
- Kể đặc điểm của nhân vật
- Kể việc làm của nhân vật c) Kết bài:
Nêu tình cảm và ý nghĩ của mình đối với nhân vật
4) Củng cố: Cách Làm 1 đề văn kể chuyện đời thường như thế nào?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập, lập dàn bài cho 1 đề bài mà tự em ra
- Chuẩn bị “ Viết bài viết số 3”
F – Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần: 13 T : 49+50 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
S : G : A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh - Biết kể 1 câu chuyện đời thường có ý nghĩa - Biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm B - Tiến hành: 1) Ổn định lớp: 2) Giáo viên ghi đề bài; Em hãy kể chuyện về người bà của em * Yêu cầu: Học sinh phải định hướng được các nội dung sau: - Chuyện kể về ai? Bài làm giới thiệu nhân vật đã đủ rõ chưa? - Sự việc được lựa chọn có ý nghĩa thú vị như thế nào? Có chứng tỏ là em đã chịu khó quan sát và suy nghĩ không? Có gợi lên không khí sinh hoạt và tính nết con người không? - Các phần của bài có cân đối không, phần mở bài có gây được chú ý, kết bài có lamg cho ý nghĩa bài viết thêm nổi bật không? 3) Đáp án - Biểu điểm: - Điểm 8, 9: Bài viết đủ 3 phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch lạc, lời lẽ trong sáng giàu cảm xúc, sự việc có ý nghĩa thú vị, giới thiệu nhân vật rõ, gây chú ý, câu chuyện có ý nghĩa, không quá 3 lỗi chính tả - Điểm 6, 7: Bài viết đủ bố cục Văn viết mạch lạc, lời lẽ trong sáng giàu cảm xúc, sự việc có ý nghĩa nhưng mới ở mức tương đối, giới thiệu nhân vật rõ, có gây hứng thú nhưng chưa cao, không quá 5 lỗi chính tả - Điểm 4, 5: Có trình bày đủ bố cục Văn viết tương đối, lừoi lẽ còn đơn điệu ít gây cảm xúc, có sự việc nhưng chưa hay, câu chuyện chưa nêu bật ý nghĩa, không quá 6 lỗi chính tả - Điểm 2, 3: Có đủ các phần của bài kể chuyện, văn viết chưa mạch lạc, lời lẽ còn khô cứng, chưa có ý nghĩa của câu chuyện hoặc có nhưng chưa rõ, lỗi chính tả còn nhiều - Điểm 1: Có nội dung bài kể chuyện, chi tiết còn lộn xộn, lời lẽ sơ sài diễn đạt vụng về, dùng từ chưa thật chính xác, lỗi chính tả quá nhiều - Điểm 0; Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng - Cộng 0,5 đến 1 điểm đối với bài viết gây cảm xúc thật sự, dùng từ hay, lời lẽ diễn đạt tốt 4) Củng cố: Thu bài, kiểm tra số lượng bài 5) Dặn dò: - Học lại lý thuyết văn kể chuyện - Chuẩn bị “ Kể chuyện tưởng tượng” F – Rút kinh nghiệm: