* GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu - 1 HS đọc yêu cầu của của bài tập tiếp sau là lời nói, lời kể của một và đoạn văn.. Cả lớp đọc thầm theo.[r]
Trang 1GIÁO ÁN - LỚP 3 - TUẦN 32
TUẦN 32 Thứ 2 ngày 19 tháng 4 năm 2010
Thiết kế bài giảng
Tiết 1 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
( trang 165)
A) Mục tiêu:
- Biết đặt tính và nhân ( chia) số có năm chữ số với ( cho) số có một chữ số
- Biết giải toán có phép nhân ( chia)
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán
- Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
B) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A) KTBC:
- Gọi HS lên bảng làm bài : 2a, 2b
( Luyện tập )
- NX, ghi điểm
B) Bài mới:
1) GTB:
2) Luyện tập:
Bài1:
- GV ghi bài 1 lên bảng, vừa ghi
vừa đọc to các phép tính
a) 10715 × 6 b) 21542 × 3
30755 : 5 48729 : 6
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
tập
- HDHS cách đạt tính rồi tính Yêu
cầu
- 2HS lên bảng , lớp theo dõi 2 bạn làm bài
- Nhìn bảng theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
- 4 HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào bảng con
- Nhận xét, bổ sung a) 10715 b) 21542 × 6 × 3
64290 64626
Trang 2- Nhận xét , chữa bài:
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- HDHS cánh giải bài toán bằng 2
bước giải: Nêu câu hỏi
+ Muốn tìm số bánh nhà trường đã
mua, ta làm phép tính gì?
+ Muốn tìm số bạn nhận được
bánh ta làm phép tính gì?
- Yêu cầu:
- GVcùng HS nhận xét , chữa bài
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- HDHS giải bài toán bằng hai
bước Nêu câu hỏi
+ Muốn tính diện tích HCN ta phải
đi tìm các gì trước?
+ Muốn tìm chiều rộng HCN ta
làm phép tính gì?
+ Muốn tính diện tích HCN ta làm
phép tính gì?
- Yêu cầu :
30755 5 48729 6
48729: 6 = 8121(dư 3)
- HS chữa bài đúng vào vở
- 1HS đọc đề bài, ,cả lớp theo dõi
- Phép tính nhân : ( 4 × 105= 420)
- Phép tinh chia: ( 420 : 2 = 210)
- 1HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số bánh nhà trường đã mua là:
4 × 105 = 420 ( cái )
Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn
- HS chữa bài đúng vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
- ( Ta phải tìm chiều rộng trước.)
- Phép tính chia:( 12: 3 = 4 ( cm )
- Phép tính nhân:(12 × 4 = 48( cm)
- 1 HS làm trên bảng lớp
- Lớp làm bài vào vở Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
Trang 3- GVcùng HS nhận xét , chữa bài
B) Củng cố - Dăn dò:
- Nhận xét , đánh giá tiết học
- Khen ngợi tuyên dương HS
- Dăn HS về nhà xem trước bài
học sau
12 : 3 = 4 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là :
12 × 4 = 48 ( cm2 ) Đáp số : 48 cm2
- HS chữa bài đúng vào vở
Tiết 2,3
Tập đọc - Kể chuyện :
Bài : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
Theo ( Lép tôn-xtôi) I) Mục tiêu:
A) Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa : Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường ( trả lời được các CH, 1,2,4,5)
B) Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh họa ( SGK)
II) Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III) Các hoạt động dạy - học :
A) KTBC :
- KTHS đọc bài Con cò, trả lời câu
hỏi
- Nhận xét , ghi điểm
B) Bài mới :
1) GTB :
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi Cả lớp theo dõi
Trang 42) Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài: Đối với bài nay
GV đọc với giọng
- Đoạn 1: giọng kể khoan thai
- Đoạn 2 : giọng hồi hộp Nhấn giọng
những từ ngữ tả thái độ của vượn…
- Đoạn 3 : giọng cảm động, xót xa
- Đoạn 4 : giọng buồn rầu, thể hiện
tâm trạng nặng nề, ân hận…………
b) HDHS luyện kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV yêu cầu:
- GV yêu cầu HS nêu những từ mà
các em thấy khó phát âm , GV ghi
lên bảng hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV yêu cầu:
- HDHS giải nghĩa các từ mới được
chú giải sau bài Yêu cầu
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu
3) HDHS tim hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
+ Câu hỏi 1 : SGK
+ Câu hỏi 2 : SGK
+ Câu hỏi 3 : SGK
+ Câu hỏi 4 : SGK
- Mở sách , quan sát tranh, theo dõi , lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- HS đọc câ nhân, ĐT
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- 1HS đọc các từ mới được chú giải ở cuối bài
- HS trong nhóm tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- 1HS đọc cả bài
* Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời
- ( Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngay….)
* HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
- ( Nó căm ghét người đi săn độc
ác Nó tức giận kẻ bắn nó… )
* HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
- ( Gấu mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to , vắt ….)
* HS đọc thầm đoạn 4, trả lời
- (Bác đứng lặng , chảy nước mắt,
Trang 5+ Câu hỏi : SGK
4) Luyện đọc lại
- GVđọc lại đoạn 2
- HDHS đọc đoạn 2.Yêu cầu
KỂ CHUYỆN
1) GVnêu nhiệm vụ:
- Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
của câu chuyện , HS kể câu chuyện
bằng lời của người thợ săn
2) HDHS kể chuyện
- Yêu cầu HS qan sát tranh
- Yêu cầu:
- Nhắc các em kể bằng lời bác thợ
săn
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn
HS kể chuyện hay nhất
C) Củng cố - Dặn dò
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn
nói điều gì với chúng ta?
- Nhận xét , đánh giá tiết học
- Khen ngợi, tuyên dương HS
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể
cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng … )
- ( HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau
- Lớp theo dõi, lắng nghe
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Theo dõi lắng nghe
- HS quan sát tranh và nêu vắn tắt, nhanh nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
+ Tranh 2 : Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá
+ Tranh 3 : Vượn mẹ chết rất thảm thương
+ Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận,
bẻ nỏ nghề săn bắn
- Từng cặp HS tập kể theo tranh 1,2
- HS tiếp nối nhau thi kể
- 1HS khá,giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- ( Giết hại thú rừng là tội ác…)
Trang 6chuyện theo lời bác thợ săn và xem
trước bài học sau
Tiết 4
Tự nhiên xã hội :
Bài 63 :NGÀY VÀ ĐÊM TRÁI ĐẤT
I)Mục tiêu
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
- Biết một ngày có 24 giờ
II) Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK trang 120, 121
- Nến …
II) Các hoạt động dạy - học:
A) KTBC:
- KT : HS lên chỉ Mặt Trời , Trái
Đất , Mặt Trăng và hướng chuyện
động của Mặt Trăng quanh Trái
Đất
- Nhận xét , ghi điểm
B) Bài mới:
1) GTB:
* HĐ1:Quan sát tranh theo cặp
- Các tiến hành:
Bước 1:
- GVHD HS quan sát hình 1và 2
trong SGK trang120, 121 trả lời
các câu hỏi sau:
+ Tại sao bóng đèn không chiếu
sáng được toàn bộ bề mặt quả địa
cầu?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất
được Mặt Trời chiếu sáng gọi là
gi?
+ Khoảng thời gian không được
chiếu sáng gọi gì?
- 2HS lên bảng ( 1em chỉ MT, TĐ ,
MT 1em chỉ hướng chuyện động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.)
- Lớp theo dõi lắng nghe
- HS quan sát hình 1,2 trong SGK trang 120,121 và trả lời câu hỏi;
- ( Ban ngày)
- ( Ban đêm)
- (Đối với HS khá giỏi)
Trang 7+Tìm vị trí của Hà Nội và La Ha
-ba – na trên quả địa cầu
+ Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La
Ha-ba-na là ngày hay đêm?
Bước2:
- GV gọi HS trả lời câu hỏi trước
lớp
- GV cùng HS bổ sung và hoàn
thiện câu trả lời
* Kết luận:TĐ của chúng ta hình
cầu nên MT chỉ chiếu sáng một
phần Khoảng thời gian phần TĐ
được MTchiếu sáng là ban ngày,
phần còn lại không được chiếu
sáng là ban đêm
* HĐ2: Thực hành theo nhóm
- Cách tiến hành:
Bước1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu :
Bước2:
- GV gọi HS lên làm thực hành
trước lớp và HS khác nhận xét
* Kết luận: DoTĐ luôn tự quay
quanh mình nó, nên mọi trên TĐ
đều lần lượt được MT chiếu sáng
rồi lại vào bóng tối Vì vây, trên bề
mặt TĐcó ngày và đêmkế tiếp nhau
không ngừng
* HĐ3: Thảo luận cả lớp
- Cách tiến hành:
Bước1:
- GV đánh dấu một điểm trên quả
- ( Là đêm, vì La Ha-ba-na cách Hà Nội đúng nửa vòng TĐ)
- Một số HS trả lời câu hỏi
- HS trong nhom lần lượt làm thực hành như hướng dẫn ở phần ( thực hành) trong SGK
- 4 HS của 4 nhóm lên làm thực hành trước lớp
- Một vài HS khác nhận xét phần làm thực hành của bạn
- Quan sát quả địa cầu , theo dõi
GV làm và thảo luận
Trang 8địa cầu và quay địa cầu đúng một
vòng theo chiều quay ngược chiều
kim đồng hồ, có nghĩa là điểm
đánh dấu trở về chỗ cũ
- GV nói : Thòi gian để TĐ quay
được một vòng quanh mình nó
được quy ước là một ngày
Bước2:
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả
lời
+ Đố các em biết một ngày có bao
nhiêu giờ?
+ Hãy tưởng tượng nếu TĐ ngừng
quay quanh mình nó thì ngày và
đêm trên TĐ như thế nào?
* Kết luận: Thời gian để TĐ quay
được một vòng quanh mình nó là
một ngày , một ngày có 24 giờ
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét , đánh giá tiết học
- Khen ngợi , tuyên dương HS
- Dăn HS về nhà xem trước bài
học sau
- HS lắng nghe
- Một vài HS nhắc lại
- Theo dõi lắng nghe và trả lời câu hỏi
- ( Một ngày có 24 giờ)
- ( Thì một phần TĐ luôn luôn được chiếu sáng, ban ngày sẽ kéo dài mãi mãi; còn phần kia sẽ là ban đêm vĩnh viễn)
Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tiết 1
Toán :
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A) Mục tiêu: (Tiếp theo)
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 9A) KTBC:
- KTHS lên bảng làm bài tập 1a
10715 x 6 30755 : 5
- Nhận xét, ghi điểm
B) Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD giải bài toán:
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích
bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 10l mật ong thì đựng
đều vào mấy can ta phải đi tìm cái
gì trước?
+ Muốn biết số lít mật ong trong
mỗi can ta làm phép tính gì?
+ Vậy muốn biết số can cần có để
đựng 10l mật ong là bao nhiêu ta
làm phép tính gì?
- HDHS cách tóm tắt ,trình bày bài
giải như trong SGK
3) Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- HDHS cách tóm tắt và bài toán
GV nêu hệ thống câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
* Tóm tắt:
40 kg : 8 túi
15 kg : …túi?
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi bạn làm
- Lớp theo dõi lắng nghe
- ( Cho biết : Có 35l mật ong đựng đều vào 7 can.)
- ( Nếu có 10l mật ong thì đụng đều vào mấy can như thế?)
- ( Phải biết số lít mật ong trong mỗi can là bao nhiêu.)
- Phép tính chia : 35 : 7 = 5 (l)
- ( Phép tính chia : 10 : 5 = 2 ( can)
- 1 HS đọc đề bài toán
- ( Cho biết : Có 40kg đường đựng đều trong 8 túi.)
- ( Hỏi : 15kg đường đựng trong mấy túi như thế? )
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vàovở
Bài giải
Số ki-lô-gam đừng trong mỗi túi là:
Trang 10- GV và HS nhận xét , chữa bài.
Bài 2 :
Gọi HS đọc đề bài toán
- HDHS cách tóm tắt và giải bài
toán GV nêu hệ thống câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
* Tóm tắt:
Cứ 4 cái áo : có 24 cúc áo
42 cái cúc : … cái áo?
- GV và HS nhận xét, chữa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HD và yều HS làm
C) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học
40 : 8 = 5 ( kg )
Số túi cần có để đựng hết 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 ( túi ) Đáp số : 3 túi
- ( Cho biết : Cứ 4 cái áo như nhau thì cần có 24 cúc áo.)
- ( Hỏi : Có 42 cúc áo thì dùng cho mấy cái áo như thế?)
- 1 HS làm trên bảng lớp , cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số cúc cho mỗi áo là :
24 : 4 = 6 ( cúc )
Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là :
42 : 6 = 7 (áo ) Đáp số : 7 cái áo
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
a) 42:6:2=4:2 b) 24:6:2= 24:3 = 2 = 8 c) 18:3×2= 18:6 d) 18:3×2= 6×2 = 3 = 12
- HS cùng GV nhận xét, chữa bài a) Đúng b) Sai
c) Sai d) Đúng
- HS chữa bài đúng vào vở
Trang 11- Dặn HS về nhà xem trước bài học
sau
Tiết 2 Chính tả : ( Nghe - viết )
NGÔI NHÀ CHUNG
I) Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hiònh thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT3a
II) Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết ( 2 lân ) các từ ngữ ở BT2a
Trang 12III) Các hoạt động dạy - học:
A) KTBC:
- GV đọc cho HS viết bảng lớp các
từ ngữ sau: rong ruổi , thong dong
- Nhận xét, ghi điểm
B) Bài mới :
1) Giới thiệu bài:
2) HDHS nghe - viết:
a) HDHS chuẩn bị
- GVđọc 1 lần bài Ngôi nhà chung
- Yêu HS đọc lại bài chính tả
- Giúp HS nắm nội dung bài văn:
- GVnêu câu hỏi:
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc
là gì?
+ Những việc chung mà tất cả các
dân tộc phải làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại bài chính tả,
tự viết những từ ngữ mà các em dễ
viết sai
b) GVđọc cho HS viết
- Nhắc lại HS tư thế ngồi và cách
viết chính tả
- GVđọc
c) Chấm, chữa bài
- Chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét
3) HDHS làm bài tập chính tả
a) BT2a
- Gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
tập
- Mời HS lên bảng làm
- GV và cả lớp nhận xét, hoàn
chỉnh bài làm
- 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi lắng nghe
- Cả lớp theo dõi GV đọc
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- ( Ngôi nhà chung của mọi dân tộc
là trái đất.)
- ( Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường , đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật……)
- 2 HS viết trên bảng lớp , lớp viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
Trang 13* Lời giải a: nương đỗ - nương ngô
– lưng đèo gùi - tấp nập – làm
nương – vút lên
b) BT3a
- Gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
tập
- Yêu cầu HS đọc trươc lớp 2 câu
văn
C) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
chính tả Ngôi nhà chung
- Dặn HS về nhà xem trước bài học
sau
- HS chữa bài làm đúng trong vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS đọc trước lớp 2 câu văn
- Lớp cùng GV nhận xét giúp bạn hoàn thiện bài làm
Thủ công:
LAM QUẠT TRÒN
Tiết 2, 3
I)Mục tiêu: (Đã nêu ở tiết trước)
II) Giáo viên chuẩn bị
- Mẫu quạt giáy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát
- Các bộ phận để làm quạt tròn gồm hai tờ giáy đã gấp các nếp gấp cách đều để làm quạt , các quạt và chỉ buộc
- Giấy thủ công, sợi chỉ , kéo thủ công, hồ dán
- Tranh quy trình gấp quạt tròn
III) Các hoạt động dạy - học:
A) Kiểm tra dụng cụ học tập của
học sinh
B) Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
* HĐ3: Học sinh thực hành làm
quạt tròn và trang trí
- Gọi HS nhắc lại các bước làm
- Cả lớp đưa dụng cụ học tậplên bàn học theo yêu cầu của GV
- Lớp theo dõi lắng nghe
- Cả lớp nhắc lại các bước
Trang 14quạt giấy tròn.
- Nhận xét và hệ thống lại các bước
làm quạt giấy tròn:
+ Bước 1: Cắt giấy;
+ Bước 2: Gấp, dán quạt;
+ Bước 3: Làm cán và hoàn chỉnh
quạt
- Tổ chức cho HS thực hành làm
quạt giấy tròn.Gợi ý cho HS trang
trí quạt bằng cách gián các nan
giấy bạc nhỏ
- GV nhắc HS : Để lam được chiếc
quạt tròn đẹp, sau gấp xong mỗi
nếp gấp phải miết thẳng và kĩ Gấp
xong cần buộc chặt bằng chỉ vào
đúng nếp gấp giữa Khi dán , cần
bôi hồ mỏng và đều
- Trong quá trình HS thực hành ,
GV quan sát và giúp đỡ những em
lúng túng để các em hoàn thành
sản phẩm
* Tổ chứa cho HS trình bày , nhận
xét và tự đánh giá sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của HS và
tuyên dương những sản phẩm đẹp
IV) Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét , đánh giá tiết học
- Nhận xét về sự chuẩn bị , tinh
thần học tập , kĩ năng thực hành và
sản phẩm của HS
- Dặn dò HS ôn lại các bài đã học
và chuẩn bị giấy thủ công, kéo,
thước kẻ, bút chì , bút màu, sợi chỉ,
hồ dán để làm bài kiểm tra cuối
năm
- HS thực hành làm quạt tròn, trang trí theo gợi ý của GV
- HS trình bày sản phẩm, nhận xét
và đánh giá sản phẩm