1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 - Tuần 32 - Năm học: 2009 - 2010

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và nâng cao thành tích số lần không để bóng rơi GV: TrÇn ThÞ TuyÕt Lan VÞnh... Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi được.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập đọc - kể chuyện.

Người đi săn và con vượn

I.MụC TIÊU:

A.Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường (trả lời

được các câu hỏi 1,2,4,5)

B.Kể chuyện

- Kể lại được câu chuyện bằng lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ (SGK)

* HSKG: Trả lời được câu hỏi 3; biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn

- HSKT đọc được một số câu ngắn trong bài và chú ý nghe bạn kể chuyện

II.HOạT ĐÔNG DạY HọC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

a, Giới thiệu bài

- Dẫn dắt – ghi tên bài học

b, Luyện đọc.

- Đọc mẫu

- Ghi những từ HS đọc sai lên bảng

- HD ngắt nghỉ câu

- Chia nhóm và nêu yêu cầu luyện đọc theo

nhóm

c, Tìm hiểu bài.

- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ

săn?

- Khi bị trúng tên của người thợ săn vượn

mẹ đã nhìn bác ta với ánh mắt?

- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên

điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm? (HSKG)

- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ

săn làm gì?

- Câu chuyện muồn nói với chúng ta điều

gì?

KL: Câu chuyện muốn khuyên con người

phải biết yêu thương và bảo vệ các loài vật

hoang dã bảo vệ môi trường

d, Luyện đọc lại.

- 3 HS lên bảng đọc và trả lời theo nội dung của bài

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- Nghe đọc và đọc thầm SGK

- Nối tiếp đọc câu theo yêu cầu – phát âm lại những từ mình đọc sai

- Nối tiếp đọc đoạn

- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải

- Luyện đọc bài trong nhóm

- 2 Nhóm thi đọc

- 1 HS đọc lại cả bài, lớp theo dõi SGK

- Chi tiết: "Nếu con thú rừng nào tận số"

- Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn bằng

đôi mắt căm giận

- Vượn mẹ căm giận người đi săn Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con

- Trước khi chết vượn mẹ vấn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, ngã xuống

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt đi săn nữa

- 2 – 3 HS phát biểu: Không nên giết hại động vật Cần bảo vệ động vật hoang dã và môi trường

- Nghe giảng

- 2 HD đọc lại, lớp theo dõi

Trang 2

- Đọc mẫu đoạn 2 - 3.

- Chia lớp thanh nhóm nhỏ

- Tổ chức thi đọc đoạn 2 - 3

- Nhận xét cho điểm

3 Kể chuyện

HD kể chuyện

- Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng lời

của ai?

-Bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào

chuyện, vậy khi kể lại chuyện bằng lời của

bác thợ săn chúng ta cần xưng hô như thế

nào?

- Nhận xét

- Chia lớp thành các nhóm

- Gọi 4 HS kể tiếp nối

- Nhận xét

4 Củng cố –dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- Mỗi nhóm 3 HS đọc Mỗi HS đọc 1 lần đoạn

2 - 3 trong nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 3 - 5 HS thi đọc - lớp theo dõi bình chọn bạn

đọc hay nhất

- 1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện Lớp theo dõi

- Bằng lời của bác thợ săn

- Bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào chuyện, vậy khi kể lại chuyện bằng lời của bác thợ săn chúng ta cần xưng hô là “tôi”

- Quan sát để nêu nội dung các bức tranh

- 4 HS nối tiếp phát biểu ý kiến

+ Tranh 1: Bác thợ săn tài giỏi vào rừng

+ Tranh 2, 3 ,4:

- Nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn chuyện theo tranh

- Tập kể theo nhóm, các HS trong nhóm theo dõi chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 4 HS kể lại 4 đoạn chuyện

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngừơi thân nghe

Toán

Luyện tập chung

I MụC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đặt tính và nhân chia số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết giải toán có phép nhân (chia) BT cần làm: BT1,2,3 HSKG làm thêm BT4

* HSKT làm BT1

II:HOạT ĐÔNG DạY HọC:

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết

trước

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

- Dẫn dắt – ghi tên bài

2.2 Luyện tập.

Bài 1: Đặt tính rồi tính

-Đọc từng phép tính

Bài 2: Bài giải.

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số bạn chia được bánh ta làm

thế nào?

Có cách nào khác không?

+Giải thích 2 cách làm trên, sau đó gọi HS

lên bảng làm bài

- Theo dõi, giúp đỡ

Bài 3: Bài toán giải.

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Để tính được diện tích HCN chúng ta phải

đi tìm gì trước?

Bài 4 (HSKG) Bài toán về ngày, tháng năm

- Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

- Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì

chủ nhật tuần sau là ngày mùng mấy?

- Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?

- HD và vẽ sơ đồ

- Chữa bài và cho điểm

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét –tiết học

- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Nhắc lại tên bài học

- 2 HS đọc đề bài

- 4 HS lên bảng, lớp làm bảng con

- 1 HS nêu cách đặt tính và tính

10 715 x 6; 21 542 x3;

30755 : 5; 48 729 : 6;

-1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi SGK

Có :105 hộp bánh

Mỗi hộp :4 cái bánh Mỗi bạn :2 cái bánh

Số bạn có bánh: bạn?

-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhân

-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với hộp bánh

1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

2 HS nối tiếp đọc đề bài

Chiều dài: 12 cm Chiều rộng:1/3 chiều dài Diện tích : cm2?

1 HS nêu cách tính của HCN -Tìm độ dài của chiều rộng HCN

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

2-3 HS đọc đề bài

-Mỗi tuần lễ có 7 ngày

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày:8 + 7 = 15

-Là ngày 8 – 7 = 1

Lam bằng miệng

Chữa và cho điểm

1 8 15 22 29

Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị bài sau _

Đạo đức

(Tự chọn dạy bài địa phương)

Chào hỏi, cư xử với người lớn tuổi.

Trang 4

I.MụC TIÊU: Giúp HS:

+ Rèn thói quen chào hỏi, thưa gửi với người lớn tuổi

+ Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi chào hỏi lịch sự, lễ phép

II.HOạT ĐộNG DạY HọC:

1.Tìm hiểu thực trạng:

+ GV nêu thực trạng về thói quen không chào hỏi của HS địa phương đối với người thân cũng như đối với người lớn tuổi trong các trường hợp như:

Trước khi đi học cũng như đi học về, không chào bố mẹ

Gặp người lớn tuổi trên đường cũng như ở nhà

Gặp thầy cô giáo

+ GV nêu sự tác hại của các hành vi trên:

- Là thói quen xấu, thể hiện nếp sống không văn minh, lịch sự

- Làm người khác mất cảm tình với mình khi tiếp xúc

Thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với người thân cũng như đối với bản thân mình

2.Rèn kĩ năng:

+ HS thực hành theo các N6, thể hiện các hành vi chào hỏi trong các trường hợp cụ thể + Các nhóm thể hiện trước lớp

3.Đánh giá nhận xét:

+ HS nêu nhận xét của mình đối với sự thể hiện của nhóm bạn

+ GV nêu kết luận

4.Củng cố:

+ GV nhấn mạnh thói quen lịch sự cần thiết là cần phải chào hỏi mọi người xung quanh mình khi gặp Đó cũng chính là thể hiện thói quen lịch sự, văn minh của bản thân, là sự cần thiết khi giao tiếp

_

Thủ công:

Làm quạt giấy tròn

I.MụC TIÊU:

- HS biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm được quạt giấy tròn Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau Quạt có thể chưa tròn

- HS khéo tay: Làm được quạt giấy tròn Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau Quạt tròn

* HSKT làm quạt theo nhóm đôi theo sự HD của bạn

II.Đồ DùNG DạY HọC

- Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát

- Tranh quy trình gấp quạt giấy tròn

- Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo, hồ dán

III HOạT ĐộNG TRÊN LớP.

1.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2.Bài mới

Giới thiệu bài: Làm quạt giấy tròn (tiết 2 )

Trang 5

1.Thực hành làm quạt giấy tròn.

- GV gọi một số HS nhắc lại các bước làm

quạt giấy tròn

- GV nhận xét và hệ thống các bước làm quạt

giấy tròn

- GV nhắc HS: Để làm được chiếc quạt tròn

đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp gấp phải miết

thẳng và kĩ Gấp xong cần buộc chặt bằng

chỉ vào đúng nếp gấp giữa Khi dán, cần bôi

hồ mỏng và đều

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát

và giúp đỡ những em còn lúng túng để các

em hoàn thành sản phẩm

- HS nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn +Bước 1:Cắt giấy

- Cắt hai tờ giấy thủ công hình chữ nhật, chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để làm quạt

- Cắt hai tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiều dài 16 ô, rộng 12 ô để làm cán quạt + Bước 2: Gấp, dán quạt

Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt

- HS thực hành làm quạt giấy tròn

- Học sinh hoàn thành sản phẩm trao đổi với bạn để kiểm tra lại các nếp gấp, cách buộc chỉ vào đúng nếp gấp giữa chưa

IV CủNG Cố:

- Nêu các bước làm quạt giấy tròn

Dặn dò:

- Nhắc HS giữ lại sản phẩm để tiết học sau thực hành trang trí quạt giấy tròn

- Nhận xét tiết học

Luyện toán

Luyện tập

I Yêu cầu:

- Củng cố kĩ năng về phép cộng, phép trừ các số có 4 chữ số và giải bài toán có liên quan

đến cộng, trừ

II Lên lớp:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

3546 + 2145 4987 - 3564

5673 + 1876 9877 - 8983

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi 3 hs học yếu nhắc lại cách tính của

từng phép tính

- Gv nhận xét

Bài 2: Điền dấu <, =, >

347 + 2456 … 3456

7808 … 4523 + 2987

3498 + 2345 …5843

- Y/c hs tự làm

- Gv chữa bài, chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

Cho một từ giấy hình tam giác, em hãy nghĩ

- 4 hs trung bình lên bảng đặt tính rồi tính

- 4 hs yếu nhắc miệng lại 4 phép tính, mỗi

hs 1 phép tính

- Hs nhận xét

- 1 hs đọc y/c của bài

- 1, 2 hs nhắc lại cách so sánh

- 3 hs khá lên bảng làm bài

- Hs nhận xét

- 2 hs đọc y/c của bài

Trang 6

cách gấp giấy để xác định trung điểm hình

tam giác

- Y/c hs tự gấp

- Gọi vài HS lên bảng thể hiện

* Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và luyện tập thêm

- Hs lấy giấy gấp nhóm đôi

- Vài hs lên bảng thể hiện

- Hs nhân xét

Luyện Tiếng Việt

Luyện viết bài: Con cò

I Mục đích - yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe - viết đúng; trình bày đúng quy định bài chính tả Con cò

- Làm đúng BT điền tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ( r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã)

* Biết đặt câu với từ ngữ mới vừa hoàn chỉnh

II Các HĐ dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết

bảng lớp, lớp viết bảng con: dáng hình,

rừng xanh, thơ thẩn, cõi tiên

B Bài mới: GTB.

HĐ1: HD học sinh nhớ viết:

- Đọc đoạn viết

- Yêu cầu 2HS đọc đoạn viết

Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên

như thế nào?

+ Chúng ta viết hoa những chữ nào?

- Yêu cầu HS viết các chữ dễ lẫn

- Đọc cho HS viết bài vào vở:

- Quan sát giúp HS trình bày bài đẹp

- Chấm, chữa bài:

HĐ2: HD học sinh làm bài tập:

Bài tập1: Điền vào chỗ trống: r hay gi

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- Tổng kết nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết TLV tới

- 2HS lên bảng lớp viết , lớp viết vào bảng con

- HS nghe

- 2HS đọc

- Con cò bay trong một buổi chiều rất đẹp, thanh bình, yên tĩnh, cánh đồng phẳng lặng, bát ngát xanh, lạch nước trong veo, lội bùn + Chữ đầu câu

- HS viết các chữ dễ lẫn

- Viết bài vào vở

- 8 HS nộp bài chấm

+ Đọc yêu cầu BT, làm bài cá nhân

- 1HS lên làm bài, đọc kết quả

Gốc mơ già

Hoa nở trắng Con gà vàng Nằm sưởi nắng Cơn gió đến Rung cành cây.

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

THể Dục

Ôn tung và bắt bóng cá nhân

Trang 7

Trò chơi: “Chuyển đồ vật”

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

- Chơi trò chơi “chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi được

* HSKT chủ tham gia tập luyện

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, kẻ sân cho trò chơi 2 - 3 em một quả bóng.

III.Nội dung và phương pháp :

1/ Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Tập bài TD PTC: 1 lần liên hoàn 2 x 8 nhịp

- Trò chơi “Tìm con vật bay được”

- Chạy chậm 1 vòng sân: 150 – 200m

2/ Phần cơ bản:

* Ôn động tác tung bắt bóng theo nhóm 2 người.

- Từng em một tập trung và bắt bóng một số lần, sau

đó chia tổ tập theo từng đôi một Chú ý động tác phối

hợp toàn thân khi thực hiện tung bắt bóng Khi

chuyền cần nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, vừa tầm khéo léo

bắt bóng hoặc tung bóng

* Làm quen trò chơi: “Chuyển đồ vật”

+ GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi Yêu cầu nhóm

chơi thử, HD và giải thích những trường hợp phạm qui

để HS nắm

+ Khi HS chơi GV làm trọng tài và thống nhất với các

đội khi chạy về, các em chú ý chạy về bên phải của

đội hình, tránh tình trạng chạy xô vào nhau

3/ Phần kết thúc:

- Chạy chậm thả lỏng hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- GV giao bài tập về nhà: Ôn động tác tung và bắt

bóng cá nhân

-Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm số báo cáo





 

 

 

     

 

 

 

TOáN

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I/Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị BT: 1; 2; 3

- HS KT làm BT 1

II/Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2/Bài cũ: Luyện tập

Trang 8

- Gọi HS lên bảng làm bài 4/166

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài

học Ghi tựa

b.HD giải bài toán:

*Bài toán:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán đã cho cái gì?

- Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì?

- Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết

chúng ta phải làm gì?

- Tính số lít trong một can như thế nào?

- Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,

vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?

- Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán:

35 lít : 7 can

10 lít : can?

- Nhận xét bài HS giải và cho điểm

- Trong bài toán trên bước nào được gọi là bước

rút về đơn vị?

- Cách giải BT này có điểm gì khác với các BT

có liên quan đến rút về đơn vị đã học?

- Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng 2 bước

+ Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các

phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)

+ Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá

trị (Thực hiện phép chia)

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán có

liên quan đến rút về đơn vị

* Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán đã cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?

- Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg

đường đựng trong mấy túi?

- 1HS làm:Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29

- HS nhắc lại tựa

- 1 HS đọc, lớp nghe

- Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can

- Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?

- Tìm số lít mật ong đựng trong một can

- Lấy 57 : 7 = 5(l)

- 10l mật ong đựng trong số can:

10 : 5 = 2(can)

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp

Bài giải:

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l)

Số can cần để đựng 10l mật ong là:

10 : 5 = 2(can)

Đáp số: 2can

- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can

- Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau

- Lắng nghe và nhắc lại

- 2 HS

- 1 HS đọc, lớp nghe

- Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng trong 8 túi

- Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi

- Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Tìm số kg đường đựng trong một túi

40 : 8 = 5(kg)

- 15 kg đường đựng trong:

15 : 5 = 3 (túi)

Trang 9

- Yêu cầu HS giải bài toán.

Tóm tắt bài toán:

40 kg: 8 túi

15 kg: túi?

- Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 2: HD tương tự bài 1.

+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?

+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán:

24 cúc áo: 4 cái áo

42 cúc áo: cái áo?

- Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 3 :

HS nêu yêu cầu bài toán

- Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?

- Hỏi tương tự vơí các phần còn lại

- Nhận xét và cho điểm HS

4/ Củng cố:

- Gọi HS nêu các bước giải BT liên quan đến

rút về đơn vị?

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Số kilôgam đường đựng trong 1 túi là:

40 : 8 = 5(kg)

Số túi cần để đựng 15 kg đường là:

15 : 5 = 3 (túi)

Đáp số: 3 túi

- Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc )

- 42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo)

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Bài giải

Số cúc cho mỗi áo là

24 : 4 = 6 (cúc )

Số áo dùng cho 42 cúc áo là

42 : 6 = 7 ( áo )

Đáp số: 7 cái áo

- 1HS nêu: Tính giá trị của biểu thức

- 1HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả

đúng

- Phần b sai ở chỗ thực hiện 6 : 2 = 3 trước rồi làm tiếp 24 : 3 = 8

- Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sang trái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp 18 : 6

- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả

đúng

- 2 HS nêu

Âm nhạc

Dành cho địa phương tự chọn

(GV chuyên trách soạn, dạy)

_

CHíNH Tả

Ngôi nhà chung

I/Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi bài Ngôi nhà chung.

- Làm đúng BT2 a) Điền vào chỗ trống các âm đâu l/n Và BT3

- HS KT chép được 2 câu đầu của bài tương đối chính xác

II/Các hoạt động:

Trang 10

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS 2/ Bài cũ: Bài hát trồng cây

- GV gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp

- Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a) GTB: Nhằm giúp cho các em rèn kĩ năng nghe-viết

chính xác và phân biệt âm đầu l/n, v/d tiết chính tả

hôm nay, cô HD cho các em viết bài Ngôi nhà chung;

phân biệt l/n; v/d – Ghi bảng

b) Giảng bài:

* HD HS chuẩn bị:

- GV đọc bài lần 1

- Yêu cầu HS đọc lại

- Giúp HS nắm ND bài:

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là

gì?

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?

* HD viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm từ khó:

- GV viết bảng

- GV dùng phấn màu phân tích miệng, gạch chân

những từ khó

- Yêu cầu HS đọc từ khó

- GV xóa từ cần viết, đọc, yêu cầu HS lên bảng viết

- Yêu cầu nhận xét

* Viết chính tả:

- GV đọc bài lần 2

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- GV đọc bài:

Trên…nước/ hàng…nhau/ Mỗi…riêng/ Nhưng…sống/

trong…đất/ và…làm/ Đó…bình/ bảo…sống/ đấu…tật

* Soát lỗi:

- GV đọc bài lần 3

- Treo bảng phụ: đọc bài từng câu, nhấn mạnh từ khó,

dùng phấn màu gạch chân

- Yêu cầu HS dò

* Chấm bài:

- GV thu bài chấm 5-7 vở

+ Trong khi chấm bài, GV Treo bảng phụ, gọi HS nêu

yêu cầu BT, yêu cầu HS tìm hiểu BT2a

- Nhận xét, tổng kết lỗi

* HD làm BT:

- 1 HS viết: trồng cây, mê say, ngọn gió

- 1 HS viết: rung cành cây, bóng mát

- HS nghe và nhắc lại

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc bài

- HS TLCH:

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất

+ Bảo vệ Hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật, …

+ Có 4 câu

+ Chữ đầu câu và sau dấu chấm

- 2 HS nêu: thế giới, khác nhau, hòa bình, đói nghèo…

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- HS nghe

- HS viết bài vào vở

- 2 HS đọc,tìm hiểu bài

- HS giơ tay

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w