MỤC TIÊU: - Học sinh có thể hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con v[r]
Trang 1Ngày soạn 30-8-2008 Tuần: 1
Chương 1 : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU
- Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, gợi mở
III CHUẨN BỊ:
– Giáo viên : Phấn màu để làm nổi ký hiệu
– Học sinh :
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng Hoạt động 1: Học sinh làm
quen với khái niệm tập hợp (10
phút)
I Các ví dụ :
– Tập hợp các chiếc bàn trong lớp học
Quan sát hình 1 SGK hãy
cho biết tập hợïp các đồ vật
đặt trên bàn?
Cho ví dụ minh hoạ về khái
niệm tập hợp trong cuộc
sống cũng như trong toán
học
– Cả lớp quan sát và học sinh phát biểu
– hs cho ví dụ
– Tập hợp các chữ cái trong từ "CÀ MAU"
– Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Hoạt động 2 : Các cách viết
tập hợp và sử dụng ký hiệu ;
(20 phút)
II Cách viết– ký hiệu:
– Để đặt tên cho tập hợp ta
dùng ký hiệu gì?
- Giáo viên giới thiệu cách viết
một tập hợp theo quy định : A
= { }
– Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp VD1: A = {0; 1; 2; 3} Hay A = {1; 3; 2; 0}
– Vậy tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4 được viết như thế
– Tất cả học sinh làm vào nháp
0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
Trang 2Giáo Viên thực hiện: Lê Thanh Tịng – Đơn vị THCS An Phúc A 2
nào? A = {0 1,; 2; 3}
hay A = {1; 3; 2; 0}
– Khi đó các số 0; 1; 2; 3 được
gọi là gì của tập hợp A?
– Giáo viên giới thiệu ký hiệu
,
- học sinh trả lời Ký hiệu :
3A đọc là 3 thuộcA hay 3 là phần tử của A
6A đọc là 6 không thuộc A hay 6 không là phần tử của A
– Hãy dùng ký hiệuvà để
chỉ các phần tử thuộc tập hợp A
và các phần tử không thuộc tập
hợp A
– Làm bài tập ?1 trang 6
SGK
VD2: Viết tập hợp các chữ cái
trong từ "Nha Trang" B = {N,
H, A, T, R , G}
Chỉ liệt kê một lần phần tử N,
A
– Học sinh cả lớp làm trong nháp
- 1 hs Nhận xét
VD2:
B = {N, H, A, T, R, G}
– Qua hai ví dụ trên hãy cho
biết giữa các phần tử khi nào
dùng dấu "," khi nào dùng dấu
";"? Tại sao?
– Như vậy để viết một tập hợp
ta cần chú ý điều gì?
– Ở ví dụ 1 còn có cách viết
nào để diễn tả nội dung của tập
hợp A?
=> Giáo viên giới thiệu cách
viết tập hợp nêu tính chất đặc
trưng
* Chú ý: SGK trang 5
– Tập hợp A còn có thể viết :
A = {xN/x<4} trong đó
N là tập hợp các số tự nhiên
* Để viết một tập hợp
ta có thể :
– Vậy để xác định một tập hợp
ta có mấy cách viết? Đó là
những cách viết nào?
– Liệt kê các phần tử của tập hợp
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử
– Ngoài ra cách trên người ta
còn minh họa tập hợp bằng một
* Dùng sơ đồ Ven :
A
.1 0 .2 3
Trang 3thế nào?
* Cần lưu ý học sinh đường
cong kín
B
4 Củng cố (10 phút)
– Yêu cầu HS làm bài tập số 1
trang 6 SGK
Giáo viên cho học sinh nhận
xét bài làm của bạn và cho
điểm
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Các hs khác làm ra nháp
Bài 1 SGK/6
C1:Liệt kê:
A= {9, 10, 11, 12, 13} C2:Nêu tính chất đặc trưng:
A = {x N/8<x<14}
12 A, 16 A – Yêu cầu HS làm bài tập số 3
b A; b B
5 Hướng dẫn: 5 phút
– Yêu cầu học sinh tìm thêm một số ví dụ về tập hợp
– Đọc trước bài tập hợp các số tự nhiên để tìm ra sự khác nhau giữa tập hợp N và
N*
– Bài tập về nhà: Bài 2, 5 trang 6 SGK
BT thêm : Cho hai tập hợp :
A = {a, b, c, d}
B = {b, m, n, p}
a)Tìm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B
b)Tìm các phần tử thuộc A mà không thuộc B
c) Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai
a A; b B; m B; c B, p B, d A, n A
1) Điền kí hiệu , vào ô: A={1;2;3}
1 A ; A 3 ; a A ; A 4 ; 2 A
2) A = { x N / 5 < x < 15 và x là số chẵn } Chọn câu đúng :
a) A = {6 ; 7 ; 8 ; 10 ; 14 }
b) A = { 6 ;8 ;10;12 ;14 }
c) A = { 7 ; 9 ;11 : 13}
A N T
H R G
Trang 4d) cả a, b, c đều sai.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Ngày soạn: 30-8-2007 Tuần: 1
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- HS biết được tập hợp các số tự nhiên ,nắm được qui tắc về số tự nhiên trong tập hợp số tự nhiên,biết biểu diễn nột số tự nhiên trên tia số
- HS phân biệt được các tập N và N*,biết sử dụng các kí hiệu và ;biết viết số tự nhiên liền trứớc,liền sau của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho HS có tính chất tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, gợi mở
III CHUẨN BỊ:
Bảng phụ có vẽ sẵn tia số và chia khoảng cách trước, phấn màu
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ (6 phút)
GV:Gọi HS cho một ví
dụ về tập hợp?
-BT 3(SGK tr 6)
GV:đặt câu hỏi phụ với
BT
Tìm một phần tử thuộc
tập hợp A mà không
thuộc tập hợp B
Tìm một phần tử vừa
thuộc tập A vừa thuộc tập
hợp B
-BT 5 (SGK tr6)
-3 HS lần lượt cho ví dụ về tập hợp
-cho cả lớp thực hiện phần bài tập
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả
-Cho lớp nhận xét cách làm của bạn
-HS đọc kết quả
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt Động1: ( ôn tập về
tập hợp N, N* và kí hiệu)
(10 phút)
-GV vẽ tia số
-Gọi HS lên bảng biểu
diễn bởi một điểm trên tia
số
GV: N=0;1;2;3;4;…………
N*=1;2;3;4;…………
Hỏi:Có nhận xét gì về
những điểm khác biệt ở
hai tập hợp trên
GV:Rút ra kết luận
-Cả lớp làm trên tập -Một HS lên bảng thực hiện -Cho HS nhận xét về kết qủa của bạn
I TẬP HỢP N VÀ N *
0 1 2 3 4
Trang 6- BT củng cố:Điền vào ô
vuông các kí hiệu hoặc
cho đúng
5 N* ; 5 N
0 N* ; 0 N
-HS:trong tập hợp N* thì không có phần tử 0
-HS thực hiện vào tập -Một HS trình bày bài giải trên bảng
Hoạt Động 2: Tìm hiểu
thứ tự trong tập hợp số tự
nhiên (20 phút)
GV đưa bảng phụ và yêu
cầu học sinh vẽ tia số trên
giấy , sau đó cho HS xác
định các điểm biểu diễn
số 2 và 4
Hỏi:Có nhận xét gì về vị
trí của các điểm biểu diễn
số 2 với ø số 4 trên tia số
Vì số 2 lớn hơn số 4
-GV kế luận (ghi bảng)
BT:
Điền kí hiệu > hoặc < vào
chổ trống cho đúng
3 9 ; 15 7
-GV giới thiệu tiếp các kí
hiệu và
Củng cố: Viết tập hợp
A=x N/ 6 x 8bằng
cách liệt kê các phần tử
của nó
- Gv giới thiệu số liền
trứơc ,số liền sau
Củng cố:BT 6 (SGK/6)
- GV:Trong các số tự
nhiên số nào nhỏ
nhất?
- Có số tự nhiên lớn
nhất không?vì sao?
GV kết luận:Tập hợp các
số tự nhiên có vô số
phần tử
-HS:4 lớn hơn 2 -HS:vị trí bên trái
- HS thực hiện trên bảng
- Các HS khác làm vào nháp
Hs lên bảng thực hiện
HS:18;100;a+1 34;999;b-1 -số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất -Không có số tự nhiên lớn nhất vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó
II THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
0 1 2 3 4
-Trên tia số điểm ở bên tráibiểu diển số nhỏ hơn
Ví dụ: điểm 2 ở bên trái
điểm 4 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
Nếu a<b và b< c thì a < c
Ví dụ: a<10 và 10 < 12 suy
ra a<12
Trang 74.Củng cố (7 phút)
Cho HS cả lớp thực hiện
BT
bài 7;8 (SGK tr 8)
-Gọi HS lên bảng thực hiện
BT 7:A=13;14;15
B=1;2;3;4
C=13;14;15
BT 8: A=0;1;2;3;4;5
A=xN/ x 5
5 Hướng dẫn: (02 phút)
- Học kĩ nhận xét về sự khác nhau giữa tập hợp N và N*, thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
- BTVN: 9;10 SGK
1) Điền vào chỗ trống để mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
a) 29 ; …… ;…………
b) ………;200 ;…………
c) …….; a ;………… với a N và a 1
d) ………; a- 1 ;…… với a N và a 2
2) Cho tập hợp M = { x N* / x < 10 } Điền kí hiệu thích hợp , vào chổ trống:
0 M ; 16 M ; 10 M ; 8 M ; M 9
- Đọc trước bài :Ghi Số Tự Nhiên
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8Ngày soạn: 30-8-2008 Tuần: 1
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HoÏc sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HoÏc sinh thấy ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ : Ghi sẳn các số La Mã từ 1 30
- Aâ5
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Oån định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (7’): GV chia 3 nhóm HS và chỉ định câu trả lời cho từng nhóm để
không mất nhiều thời gian vì bài dài
N1: - Viết tập hợp N và N*
- Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x N*
N2: - Tìm số liền trước và số liền sau của 4; 49
N3: - Cho biết số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất, trong tập N , tập N*
3 Bài mới:
HĐ1: ( Ôn tập về số và chữ số )
- Để ghi số 98 ta phải dùng
những chữ số nào? Ghi theo thứ tự
như thế nào?
- Có bao nhiêu chữ số được
dùng để ghi các số tự nhiên? Đó là
những chữ số nào?
- Vậy với 10 chữ số trên ta
ghi được bao nhiêu số tự nhiên
- Một số tự nhiên bất kỳ có
thể có bao nhiêu chữ số?
số 3895
- Gọi HS điền vào các mục
của bảng phụ
HĐ2: ( HS hiểu được hệ thập phân)
- GV giới thiệu: Cách ghi các
số tự nhiên như trên gọi là cách
- Gọi hs trả lời và
cho hs khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Với 10 chữ số từ 0
9 có thể ghi được mọi số tự nhiên
- Cho tất cả hs làm trên nháp 1HS thực hiện ở bảng
1 SỐ VÀ CHỮ SỐ
- Dùng 10 chữ số từ 0
9 ta gho được mọi số tự nhiên
- Một số tự nhiên có
thể có một hay nhiều chữ số
- Chú ý: (SGK/9)
Trang 9ghi số trong hệ thập phân
- Trong cách ghi đó: một chục
bằng bao nhiêu đơn vị? Một trăm
bằng bao nhiêu chục? ………
- Cho số 305952 – Chữ số
nào lớn nhất? Chữ số nào nhỏ
nhất? Chữ số nào được lập lại
nhiều lần và nằm ở hàng nào?
- Giá trị của chúng khác nhau
như thế nào?
- Cho số 235 Hãy viết số đó
dưới dạng tổng của các hàng đơn
vị
+ 222 = ?
+ Em hiểu thế nào về ký hiệu ab?
Phân biệt ab với ab
+ ab = ? ; abc = ?
Củng cố: HS làm ?1/SGK
Nêu cách tìm số tự nhiên lớn nhất có
3 chữ số ? Tìm số nào trước ?
HĐ3: Cách ghi số la mã (5’)
- Giới thiệu 3 kí hiệu chính I , V , X
- Gọi HS đọc 12 số La mã
trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu các số la mã
từ 1 30
- GV giới thiệu các thành
phần tạo nên số La mã Giá trị của
số La mã là tổng các thành phần
của nó Trong cách ghi số La mã:
giá trị của các chữ số giống nhau
đứng ở những hàng khác nhau thì
thế nào?
Hoạt động 4 : Củng cố (5’) Đọc các
số la mã sau: XIV; XXVII; XXIX
Viết các số sau bằng số La Mã: 26 ;
14
Làm bài tập 12, 13ab,
Dựa vào bài tập ở phần trên để làm
bài 13b
gọi hs trả lời và hs khác nhận xét câu trả lời của bạn
235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3.10 + 5
222 = 200 + 22 + 2 = 2.100 + 2.10 + 2
- Số tự nhiên có 2 chữ số
ab = a.10 + b abc = a.100 +b.10+c
Yêu cầu một số học sinh đọc kết quả và cho biết cách tìm Các học sinh khác nhận xét
2/ Hệ thập phân :
phân cứ 10 đơn vị của một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
số nói trên Giá trị của mỗi chữ số khhông những phụ thuộc vào
vị trị của nó trong số đã cho
3/ Chú ý (SGK/9)
4 Hướng dẫn về nhà (3’):
- Để hiểu về chữ số trong hệ La Mã các em nên xem phần “có thể em chưa biết trang 11/SGK
Trang 10- Xem lại bài tiết 1 và đọc trước bài “Số phần tử của một tập hợp – tập hợp con”
- Hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà : Cho ba chữ số 1, 2 , 3 hãy viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số mà các chữ số khác nhau Tìm được bao nhiêu số ? Tương tự với bốn chữ số 1,2,3,4
- Làm bài tập 14, 15/trang 10
1) Điền vào ô trống những chữ số phù hợp :
Số đã cho Số trăm Chữ số hàng
trăm Số chục Chữ số hàng chục 1942
2491
9124
4912
Ký duyệt
Trang 11Ngày soạn: 6-8-2007 Tuần: 2
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON
I MỤC TIÊU: - Học sinh có thể hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có
nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niện hai tập hợp bằng nhau
-HọÏc sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra mộ tập hợp là tập con hay không là tập con của một tập hợp cho trước , biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng các ký hiệu ,
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ,
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ( Vd tập hợp, h11 ).
- HS: Oân lại phần tập hợp.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
(Trả lời các câu hỏi đã được chuẩn bị trước)
- Cho một ví dụ về tập hợp và liệt kê các phần tử của nó
- Em hãy viết bằng kí hiệu “ 5 thuộc số tự nhiên “
- Số 0 có thuộc tập hợp số N* không ? Viết bằng kí hiệu
- Để viết một tập hợp ta thường dùng mấy cách ? Đó là những cách nào ?
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 14, 15b/ (SGK/10)
- Sau khi làm xong giáo viên hướng dẫn lại và giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hãy cho ví dụ một tập hợp có một
phần tử
Hãy cho ví dụ một tập hợp có ba
phần tử
Cho tập hợp:
A = 6 có 1 phần tử là 6
B = a ; b ; m có 3 phần tử
1 Số phần tử của tập hợp
A = 6 có 1 phần tử là 6
B = a ; b ; m có 3 phần tử là a; b; m
Em hãy viết tập hợp các chữ số,
Tập hợp này có bao nhiêu phần tử
?
C = 0: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9 có 10 phần tử
Qua tập hợp C giáo viên có thể
hướng dẫn học sinh các số tự nhiên LT 21/trg14
Trang 12từ a đến b có b – a + 1 phần tử.
Tập N có bao nhiêu phần tử ? N = 0 ; 1; 2; 3; 4; ……
có vô số phần tử
N = 0 ; 1; 2; 3; 4; ……
có vô số phần tử
Giáo viên cho học sinh làm bài tập
miệng bài ?1
?1 D = 0 có 1 phần tử
E = bút; thước có 2
phần tư.û
H = x N * | x 10
có 10 phần tử
Giáo viên cho học sinh đọc ?2
(SGK/12)
?2 Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
Tìm tập hợp các số tự nhiên x mà
x + 5 = 2 ?
Không tìm được giá trị nào , có
nghĩa là tập hợp đó không có phần
tử nào ; ta gọi nó là tập hợp rỗng
Tập hợp không có phần tử nào là tập hợp rỗng
Giáo viên nêu ký hiệu tập hợp rỗng Ví dụ: Tập hợp các số tự
nhiên x , sao cho x + 5 = 2 là tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng được kí hiệu là
M = Giáo viên chốt vấn đề một tập hợp
có thể có bao nhiêu phần tử ?
Một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào
Giáo viên gọi học sinh đọc bài 16 ,
17/(SGK/13)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm , các
học sinh khác làm vào vở
16/13 HS biểu diễn các
tập hợp tìm được và tìm số phần tử
17/13
A= 0;1;2;3;4;5;…… 20
có 21 ptử
a B = Không có số tự nhiên nào lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6 Giáo viên cho ví dụ về hai tập hợp
E và F như sgk
Các phần tử x,y thuộc tập hợp nào
?
Ta thấy mọi phần tử của tập hợp E
đều thuộc tập hợp F Ta gọi tập hợp
E là tập hợp con của tập hợp F
(x E ; y E) và (x F ; y F)