Rèn kĩ năng đọc – hiểu: - Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK và những từ quan trọng - Hiểu nội dung câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự qua[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Chăm chỉ học tập(tiết 2) I.MỤC TIÊU:Giúp HS
-Biết ứng xử các tình huống trong cuộc sống
-Biết bày tỏ ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo dức
-Biết đánh giá về hành vi chăm chỉ học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra
2-3’
2.Bài mới
HĐ
1:Đóng vai
7 – 8’
HĐ 2:
Thảo luận
nhóm 7-8’
HĐ 3:Phân
tích tiểu
phẩm:
-Gọi HS trả lời câu hỏi
-Thế nào là chăm chỉ học tập?
-Chăm chỉ học tập mang lợi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
-Dẫn dắt ghi tên bài Bài 5:Yêu cầu
-Chia lớp thành 10 nhóm
-Yêu cầu HS:
Bài tập 6.Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
-Nêu tiểu phẩm:Trong giờ ra chơi:Bạn An cắm cúi làm bài tập.Bạn Bình thấy vậy liền bảo
“Saop cậu không ra mà chơi làm
gì vậy”? “An trả lời:Mình làm bài tập để xem ti vicho thoả thích”.Bình nói với cả lớp: “Các bạn ơi, đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ?”
-Yêu cầu HS đóng vai theo tiểu
-2 HS trả lời câu hỏi
2 HS đọc
-Các nhóm thảoluận, đóngvai Nhận xét, đánh giá
-Thảo luận -Cho ý kiến -Tán thành 1,4
-Không tán thành 2,3 -Nêu lí do
-Làm bài -Đọc tiểu phẩm
Vài nhóm HS đóng vai
Trang 23.Củng cố
– dặn dò:
2 – 3’
phẩm
-Làm bài trong giờ ra choi có phải là chăm chỉ không?Vì sao?
-Em sẽ khuyên bậnn thế nào?
KL:Chăm chỉ học tập…Quyền học tập của mình
-Cho HS đọc ghi nhớ -các em thực hiện học tập chăm chỉ như thế nào?
-Nhận xét, đánh giá
-Dặn HS
-Không phải làm chăm chỉ vì giờ nào việc nấy
-Vài HS nêu
-4HS đọc
-Nêu
-Thực hiện theo bài học
Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết) Bài: Sáng kiến của bé Hà
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK và những từ quan trọng
- Hiểu nội dung câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Gới thiệu
1 – 2’
2.Luyện đọc
30’
-Các em đã học mấy chủ điểm -Chủ điểm 5 là gì?
-Giới thiệu bài
-Đọc mẫu – giọng đọc vui -HD luyện đọc
4 chủ điểm -Chủ điểm ông bà – Quan sát tranh về chủ điểm
-Nhắc lại tên bài học
-Theo dõi đọc thầm theo
-Luyện đọc từng câu
Trang 33.Tìm hiểu
bài 19 – 20’
4.Luyện đọc
-Theo dõi ghi từ HS đọc sai -HD đọc các câu dài
-Nêu yêu cầu đọc nhóm
-yêu cầu đọc thầm
-Bé Hà có sáng kiến gì?
Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?
-Các thầy cô có ngày lễ gì?
-Chia nhóm nêu yêu cầu
-Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế nào?
-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày “ông bà”?
-Các em học được gì ở Hà?
-Các em đã làm gì để tỏ lòng kính yêu ông bà?
-Tổ chức cho HS đọc bài theo
-Phát âm từ khó -Luyện đọc -Nối tiếp nhau đọc từng đoạn -Giải nghĩa từ mới
-Luyện đọc trong nhóm 4
-Đại diện các nhóm thi đọc -Bình xét – cá nhân nhóm đọc tốt
-Thực hiện
-Tổ chức ngày lễ cho ông bà -Vì Hà có ngày 1/6; mẹ có ngày 8/3 bố là công nhân có ngày 1/5
-Nêu ý nghĩa các ngày 1/5, 1/6, 8/3
-Ngày 20/11
-Thảo luận nhóm
-Nhóm nêu 1 nêu câu hỏi – nhóm 2 trả lời
+ Hai bố con chọn ngày làm lễ cho ông bà? Vì sao?
-Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
-Ai đã gỡ rối cho bé Hà?
-Hà đã tặng ông bà món quà gì?
-Món quà của Hà có được ông bà thích không?
-Nhận xét
-Bé ngoan, nhiều sáng kiến kính yêu ông bà
-Vì bé Hà rất yêu ông bà
-Nêu
Nêu
-Đọc bài trong nhóm
Trang 4lại 10 – 12’
5.Củng cố –
dặn dò
3 – 4’
vai
-Qua bài học muốn nhắc nhở
em điều gì?
-Ngày 1/10 là ngày quốc tế người cao tuổi
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS
2-3 nhóm đọc
-Nhận xét
-Quan tâm đến ông bà, kính yêu ông bà
-Về nhà thực hiện theo bài học
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập.
I:Mục tiêu:
Giúp HS củng cố cách tìm một số hạng trong một tổng
- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ
II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
3’
2.Bài mới
HĐ 2: Củng
cố về phép trừ
10 trừ đi một
số
10 – 12’
-Yêu cầu
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt – ghi tên bài
Bài 1:
Bài 2: Nêu yêu cầu thảo luận
-Làm bảng con, 2 hs lên bảng làm bài theo yêu cầu
x + 13 = 25
36 + x = 48 -2HS nêu cách tìm số hạng
-Làm bảng con
x + 8 = 10 x + 7 = 10
x = 10 – 8 x = 10 – 7
x = 2 x = 2 -Nhắc lại cách tìm số hạng trong một tổng
-Thảo luận theo cặp
-Vài cặp nêu kết quả
9 + 1 = 10 8 = 2 = 10 3 + 7=10
10 - 9=1 10 –2 =8 10 –3 = 7
10 – 1 =9 10-8 = 2 10 –7=3
Trang 5HĐ 3: Giải bài
toán
8 – 10’
HĐ 4:Làm
quen với bài
tập trắc
nghiệm 5’
3.Củng cố –
dặn dò
Bài 3: Yêu cầu làm bảng con
Bài 4:
-Yêu cầu làm bài
-Nhận xét xét dặn dò
-Dặn dò:
10 – 1 –2 = 7 10 – 3 – 4= 3
10 – 3 = 7 10 – 7 = 3
19 – 3 – 5 =11 19 – 8 =11 -2HS đọc
-Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài -Giải vở
Có số quả quýt là
45 – 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả -Đổi vở chấm -Làm bảng con
x + 5 = 5 A x = 5
B x = 10
C x = 0 -3 – 4 HS nhắc lại
-Về nhà làm lại bài tập vào vở bài tập toán
Môn: Thể dục Bài:Kiểm tra bài thể dục phát triển chung.
I.Mục tiêu
- Kiểm tra bài thể dục phát triển chung- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, bàn ghế
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
-Chuyển đội hình hàng ngang và yêu cầu
HS điểm số 1- 2, 1- 2 : Ôn bài thể dục
-Trò chơi làm theo hiệu lệnh
5 – 8’
Trang 6B.Phần cơ bản.
1)Kiểm tra bài thể dục phát triển chung
-ND: Thực hiện 8 động tác của bài thể
dục phát triển chung
-Kiểm tra theo đợt, mỗi đợt 4 em thực
hiện
-Cách đáng giá
+Hoàn thành: Thuộc bài, các động tác
tương đối chính xác hoàn chỉnh
+Chưa hoàn thành: Không thuộc bài,
thực hiện sai 3 động tác trở lên
2)Đi đều theo 4 hàng dọc
-Cả lớp thực hiện
-Các tổ thực hiện theo hình thức thi đua
C.Phần kết thúc
-Đứng vỗ tay và hát
-Cúi người, nhảy thả lỏng
-Trò chơi có chúng em
-Nhận xét công bố kết quả
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài
3 – 5’
5 – 6’
5 – 6’
Thø ba ngµy 29 th¸ng 10 n¨m 2008
Môn: TOÁN Bài: Số tròn chục trừ đi một số.
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Thực hiện phép trừ là số tròn chục, số trừ là số có một chữ số hoặc số có 2 chữ số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn
- Củng cố về cách tìm một số hạng chưa biết khi biết tổng và một số hạng
II Đồ dùng dạy học
- 4Bó que tính mỗi bó 10 que
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
x + 4 = 10 x + 5 = 15
Trang 780 17 63
30
11 19
80
54 26
60 9 51
50
5 45
90
2 88
40 8 32
40 18 22
2.Bài mới
HĐ 1: Giới
thiệu cách
thực hiện
phép trừ 40 –
8
12 – 15’
HĐ 2: Thực
hành
13 – 15’
Bài 3: Giải
toán
3.Củng cố
dặn dò 2’
-Nhận xét
-Giới thiệu cách thực hiện
-Lấy 4 bó 40 mươi que tính tách 10 que rời và lấy 8 que còn 2 que 4 chục lấy một chục còn 3 chục gộp với 2=32
-HD thực hiện theo cột dọc
-Giới thiệu phép trừ 40 –18
HD thực hiện trên que tính
Bài 2: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-nêu cách tìm số hạng chưa biết
-Thực hiện theo các thao tác của GV
-Nêu: 40 – 8 = 32
0 không trừ được 8 ta lấy 10 trừ 8 bằng 2 viết 2
4 lấy 1 còn 3 viết 3
-Làm bảng con
-Thực hiện trên que tính
-Đặt tính vào bảng con
0 không trừ được 8 ta lấy 10 trừ 8 bằng 2 viết 2
1 thêm 1 = 2, 4 trừ 2 = 2, viết 2
-Làm bảng con
-Làm bảng con
x + 9 = 30 5 + x = 20 x+19=60
x = 30 – 9 x = 20 –5 x = 60–19 x= 22 x = 15 x=41 -2HS đọc bài
-Giải vào vở
Còn lại số que tính
20 – 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính
-Về nhà làm bài tập
Trang 8Môn: Kể Chuyện Bài: Sáng kiến của bé Hà.
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dự vào ý chính của từng đoạn kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng theo dõi bạn kể
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
HĐ 1: Kể từng
đoạn dựa vào ý
chính của câu
chuyện 20’
HĐ 2: Kể toàn
bộ câu chuyện
Giới thiệu bài -Ghi các ý chính lên bảng
a) Đoạn 1:Chọn ngày lễ
-Bé Hà vốn là cô bé như thế nào?
-Bé Hà có sáng kiến gì?
-Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ ông bà?
-2Bố con chọn ngày nào làm lễ?
b)Bí mật của 2 bố con
c) Đoạn 3: Niềm vui của ông bà
-Bà nói gì khi các cháu đến thăm?
-Ông thích món quà gì?
-Chia nhóm và nêu yêu cầu
-Tổ chức
2 – 3 HS đọc lại
-Vốn là cô bé có nhiều sáng kiến
-Chọn ngày lễ, mừng ông bà -Vì bé Hà, bố, mẹ đều có ngày lễ
-Ngày lập đông
-2HS kể lại
-1 –2 HS kể lại đoạn 2
-Con cháu … trăm tuổi
-Là chùm điểm 10 của bé Hà -2HS kể lại
-Kể trong nhóm -Các nhóm đại diện lên kể -Nhận xét
Trang 910’
3.Củng cố dặn
dò 2 – 3’ -Còn thời gian cho HS kể theo vai
-nhận xét tiết học
– dặn dò
-3Nhóm lên kể 3 đoạn -3 Nhóm thi kể
-3HS kể toàn bộ câu chuyện -Bình chọn nhóm kể hay, đúng cử chỉ điệu bộ
-4HS kể lại
-Về nhà tập kể cho người thân nghe
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Sáng kiến của bé Hà.
I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép lại đúng chính xác bài chính tả
- Làm đúng các bài tập phân biệt k/c, l/n, hỏi / ngã
II.Đồ dùng dạy – học
- Chép sẵn bài chép,
- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học
HĐ 1: HD tập
chép
18 – 20’
Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài viết
Chỉ tên các ngày lễ trong bài
-Trong bài có những tên riêng nào, viết như thế nào?
-Theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết
-Đọc lại bài
-Chữa lỗi cho HS
-Chấm một số bài
-2 –3 HS đọc lại bài
-Quốc Tế, Phụ nữ, Lao động, Ngày quốc tế thiếu nhi
-Ngày quốc tế người cao tuổi -Viết chữ cái đầu tên riêng các ngày lễ
-Phân tích và viết bảng con các tên riêng
-Nhìn và viết bài vào vở -Đổi vở soát lỗi
-Chữa bài
Trang 10HĐ 2: Làm bài
tập 8 – 10’
3.Củng cố dặn
dò 2’
Bài 2:
-Khi nào các em điền k?
Bài 3:
-Bài yêu cầu điền gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-2HS đọc
-Đi với I, e, ê điền k
-Làm bài tập vào vở
Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
-2HS đọc bài
-Điền l/n, nghỉ, nghĩ
-Làm bài tập vào vở
+lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
+ nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
-Về nhà viết lại bài nếu sai 3 lỗi
Môn: THỦ CÔNG.
Bài: Gấp thuyền phẳng đáy có mui.
I Mục tiêu
- Củng cố lại quy trình gấp truyền phẳng đáy có mui
- Biết cách trình bày sản phẩm
- Biết quý trọng sản phẩm mình đã làm ra, giữ vệ sinh, an toàn khi làm việc
II Chuẩn bị
- Quy trình gấp gấp thuyền phẳng đáy có mui, vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra
2 – 3’
2.Bài mới
HĐ 1: Củng cố
lại cách gấp
truyền 8 – 10’
-Nêu các bước gấp truyền phẳng đáy có mui?
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt ghi tê bài
-Treo quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Yêu cầu
-2HS thực hiện gấp thuyền
- Nêu
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát
-Nhắc lại quy trình các bước và
Trang 11HĐ 2: Thực hành
15 – 18’
3.Củng cố dặn
dò 3 –5’
-Theo dõi và giúp đỡ -HD trang trí sản phẩm
-Cùng hs nhận xét đánh giá
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
thao tác thực hiện gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Thực hành theo cá nhân
-Trình bày sản phẩm theo nhóm Dán thuyền
-Ôn lại các cách gấp các sản phẩm đã học và chuẩn bị giấy, kéo, hồ dán, …
Thứ tư ngày 28 tháng10 năm 2008
Môn: TẬP ĐỌC Bài: Bưu thiếp.
I.Mục đích – yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó:.
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ
- Biết đọc 2 bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với giọng rõ ràng mạch lạc
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu được nghĩa của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
- Mỗi HS mang một bưu thiếp
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra
2’ -Kiểm tra bài sáng kiến của bé Hà
-Nhận xét đánh giá
3HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
Trang 122.Bài mới.
Luyện đọc
10 – 12’
HĐ 2: Tìm
hiểu bài
18 – 20’
3.Dặn dò 2’
-Dẫn dắt ghi tên bài học Đọc mẫu và HD đọc
-2Bưu thiếp đầu đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng
-Phong bì thư đọc rõ ràng, mạch lạc
-Đọc lại lần 2
HD đọc câu
-Yêu cầu
-Chia nhóm và nêu yêu cầu đọc nhóm
-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
-Gửi để làm gì?
-yêu cầu đọc bưu thiếp 2
-Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai?
-Để làm gì?
-Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Yêu cầu đọc câu hỏi 4
-Em hiểu thế nào là chúc thọ?
-Khi viết bưu thiếp cần viết như thế nào?
-yêu cầu đọc phong bì thư
-HD cách viết phong bì thư: Cần ghi rõ người gửi, người nhận, đúng địa chỉ
-Nhận xét – dặn dò
-Nhắc lại tên bài học
-Theo dõi
-Nhẩm theo
Nối tiếp nhau đọc
-Phát âm từ khó
-Giải nghĩa từ bưu thiếp
+ Nhân tiện một dịp nào đó như tết, sinh nhật, lễ hội … -Luyện đọc trong nhóm
-Mỗi nhóm cử 3 HS thi đọc -Nhận xét
-Cháu gửi cho ông bà
Chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
2 HS đọc
-Của ông bà gửi cho cháu -Ông bà đã nhận được bưu thiếp và chúc mừng
-Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo, báo tin …
-2HS đọc
-Chúc thọ như mừng sinh nhật (thọ là trên 70 tuổi) -Ngắn gọn đúng nội dung 2HS đọc
-Thực hành viết bưu thiếp phong bì
-Nhiều HS đọc bài
Trang 13Họ nội Họ ngoại ông nội, bà
nội, chú, bác, cô, …
ông ngoại, bà ngoại, cậu, mợ, …
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ ngữ về họ hàng, dấu chấm, dấu chấm hỏi.
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
II Đồ dùng dạy – học
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
HĐ 1: Từ ngữ
về họ hàng
18 – 20’
Bài 1,2
Bài 3
-Giới thiệu bài
-Gia đình em gồm có những
ai hãy kể tên?
-Ngoài những từ có trong bài
em hãy kể những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?
-Họ nội là những anh em thuộc gia đình bên bố
-Họ ngoại là những anh em thuộc gia đình bên mẹ
-Chia thành 2 nhóm
-Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp kể
-2HS đọc yêu cầu bài tập -Mở câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà và nêu tên các từ chỉ người trong gia đình Hà -Nêu
-Nối tiếp nhau kể: Ông bà, chú bác, cô, gì, thím, cậu mợ, cháu, …
-2HS đọc yêu cầu bài tập -Vài Hs nêu từ về họ nội, họ ngoại
-Các nhóm thi đua Mỗi hs chỉ được lên viết một từ
-Nhận xét -Viết vào vở bài tập
Trang 14HĐ 2: Dấu
chấm, dấu
chấm hỏi
8 – 10’
3.Củng cố –
dặn dò 2’
-Khi nào dùng dấu chấm?
-Khi nào dùng dấu chấm hỏi?
-Sau dấu chấm viết như thế nào?
-Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn Hs
2HS đọc yêu cầu bài tập
-Viết hết câu ghi dấu chấm -Cuối câu hỏi ghi dấu chấm hỏi
-Viết hoa
-Làm bài tập vào vở
-Vài HS đọc bài
-Nam xin lỗi ông bà vì chữ xấu và sai lỗi chính tả nhưng chữ trong thư là chữ của chị …
-Tìm thêm từ chỉ người về họ nội, họ ngoại
Môn: TOÁN Bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5.
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 11-5 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) Bước đầu học thuộc được bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
3 – 5’
2.Bài mới
HĐ 1: Giới
thiệu phép
trừ 11 – 5
10 – 12’
-Nhận xét đánh giá
Dẫn dắt ghi tên bài
-HD Hs lấy một bó một chục que và 1 que tính rời có tất cả bao nhiêu?
-Có 11 que lấy đi 1 que và tháo bó lấy tiếp đi 4 que nữa
-2HS lên bảng thực hiện
x + 4 = 40 x + 15 = 30 -Lớp thực hiện bảng con
30 – 8, 60 – 9 , 90 – 36
-Thực hiện theo thao tác của GV
11 que
-11que lấy đi 5 que còn lại 6 que