- Đọc tài liệu, tra cứu, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dông trong bµi thuyÕt minh vÒ mét danh lam th¾ng c¶nh.. Thái độ: - Vận dụng bài học vào đời sống hàng ngày.[r]
Trang 1Ngày soạn:………
Tiết 81: Văn bản:
Tức cảnh Pác Bó
Hồ Chí Minh
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: Sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng
- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Bác trong những năm tháng hoạt động cách mạng khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày cách mạng chưa thành công
2 Kỹ năng: - Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt Hồ Chí Minh Phân tích những chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: - GD học sinh lòng kính yêu Bác, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng, Tư liệu tham khảo.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra.
? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Khi con tu hú”
? Tâm trạng người tù như thế nào?
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 - Đọc và tìm hiểu Chú thích.
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
? Em hãy giới thiệu vài
nét về tác giả?
? Nêu hoàn cảnh ra đời
bài thơ?
- Đọc văn bản
- Hình dung, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
I Đọc và tìm hiểu Chú thích.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu Chú thích.
a Tác giả:
b Tác phẩm: Tháng 2
năm 1941, Bác Hồ trở về
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Bài được làm theo thể
thơ nào?
? Kết cấu thông thường
của thơ tứ tuyệt là gì?
Khai, thừa, chuyển, hợp.
? Bài thơ kết hợp những
phương thức biểu đạt
nào? (tự sự với biểu cảm)
? Trong đó phương thức
nào là chú ý? Biểu cảm
? Nội dung bài thơ có thể
chia làm mấy ý?
- GV nhận xét
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Nghe, hiểu
trực tiếp lãnh đạo CM trong nước
3 Thể thơ.
Thất ngôn tứ tuyệt
4 Bố cục
Hai phần:
- Phần 1: Ba câu đầu
=> Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
- Phần 2: Câu cuối
=> Cảm nghĩ của Bác
* Hoạt động 2 - Đọc hiểu văn bản.
? Bài giới thiệu hoạt
động hằng ngày của Bác
bằng câu thơ nào?
? Cấu tạo câu thơ này có
gì đặc biệt?
? Chỉ ra biện pháp đối đó?
? Diễn tả hoạt động như
thế nào?
? Hãy cắt nghĩa hành động
- Theo dõi, trả lời
- Theo dõi, phát biểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
II Đọc hiểu văn bản.
1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó.
“Sáng ra bờ suối tối
vào hang”
- Phép đối
- Đối vế:
Sáng ra bờ suối / Tối vào hang
- Đối thời gian:
Sáng - tối
- Đối không gian:
Suối - hang
- Đối hiện tượng:
Ra - vào
- Hoạt động đều đặn, nhịp nhàng, thường xuyên của con người gắn
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
ra suối vào hang của Bác?
(ra suối làm việc, vào hang
nghỉ ngơi)
-> Cuộc sống hài hoà thư
thái và có ý nghĩa của
người CM luôn làm chủ
hoàn cảnh.
? Câu thơ thứ hai nói về
điều gì?
? Em hiểu như thế nào về
“Cháo bẹ, rau măng”? -
Cháo ngô - rau măng rừng.
? Giải nghĩa câu thứ hai
(Cháo ngô và măng rừng
là những thứ luôn sẵn có
trong bữa ăn của Bác).
? Nhận xét gì về cuộc
sống vật chất của Người?
? Trạng thái tâm hồn của
nhà thơ như thế nào?
? “Vẫn sẵn sàng” thể hiện
điều gì?
=> Chấp nhận cuộc sống
gian khổ để đạt được mục
tiêu tối cao - Giải phóng
dân tộc.
? Bác đã làm việc trong
hoàn cảnh như thế nào?
? Đối ý và đối thanh được
sử dụng như thế nào?
- Đối ý: Điều kiện làm
việc tạm bợ / Nội dung
công việc quan trọng,
trang nghiêm.
- Đối thanh: Bằng
(chông chênh) / trắc
(dịch sử Đảng).
? Phép đối cho em hiểu gì
về tư tưởng, ý chí của một
người chiến sĩ cách mạng?
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, nhận xét
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
bó với thiên nhiên
“Cháo bẹ rau măng vẫn
sẵn sàng”
- Đạm bạc, kham khổ, thiếu thốn, khó khăn mà vẫn thư thái, vui tươi, say
mê với cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên
“Bàn đá chông chênh
dịch sử Đảng”
- Khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Như vậy con người cách
mạng hiện lên trong ba câu
thơ trên như thế nào?
-> Tư thế làm chủ, vượt
khó khăn
? Câu thơ cuối cùng thể
hiện điều gì?
(Sinh hoạt, làm việc đều
đặn trong hang, bên suối
Hoàn cảnh làm việc thiếu
thốn gian khổ nhưng vẫn
hoà hợp với thiên nhiên).
? Từ loại nào được sử
dụng? Tính từ: sang
? Em hiểu cái “sang” của
cuộc đời cách mạng trong
bài thơ này như thế nào?
(Sang: sang trọng, giầu
có về mặt tinh thần, lấy lý
tưởng cứu nước làm lẽ
sống Không hề bị khó
khăn thiếu thốn khuất
phục Cái sang của con
người tự thấy mình hữu
ích cho cách mạng).
? Từ đó trong gian khổ
Bác vẫn thấy sang, cho ta
hiểu thêm vẻ đẹp nào
trong cách sống của Bác?
- GV giảng
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ – Trả lời
- Nghe, hiểu
thần cách mạng , hoà hợp với thiên nhiên
- Con người cách mạng yêu thiên nhiên, yêu công việc cách mạng , luôn tìm thấy niềm vui, làm chủ cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh
2 Cảm nghĩ của Bác.
“Cuộc đời cách mạng
thật là sang”
- Lạc quan tin tưởng vào
sự nghiệp cách mạng Hạnh phúc lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống
* Hoạt động 3 – Tổng kết.
? Bài thơ có đặc điểm gì
mới so với thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt em đã học
- Suy nghĩ, trả lời III Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
- Lời thơ thuần Việt, giản
dị, dễ hiểu
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
ở lớp 7?
? Nêu nội dung của bài?
Giáo viên: Ngày xưa
thường ca ngợi thú lâm
tuyền (tức là niềm vui thú
được sống với rừng suối,
hoà hợp với thiên nhiên,
ẩn mình trong thiên
nhiên, tránh xa cõi đời).
? Theo em thú lâm tuyền
ở Bác có gì khác với
người xưa?
(Không phải thú ở ẩn
lánh đời mà là thú được
sống hoà hợp với thiên
nhiên, làm cách mạng
cứu nước, hoà niềm vui
thiên nhiên với niềm vui
được làm cách mạng).
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Nghe, hiểu
- Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng
- Tình cảm vui tươi, phấn chấn
2 Nội dung.
- Cảnh sinh hoạt, làm việc đơn sơ chứng tỏ hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn
- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên Tinh thần cách mạng kiên trì, bền
bỉ, lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp
* Hoạt động 4 – Luyện tập.
- Học sinh đọc diễn cảm
bài thơ
- Đọc diễn cảm IV Luyện tập.
3 Củng cố:
- GV hệ thống bài giảng
4 Dặn dò:
- Về học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung của bài
- Chuẩn bị bài mới
Trang 6Ngày soạn:……….
Tiết 82: Tiếng Việt
Câu cầu khiến
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến
2 Kỹ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ: Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
1 Ra quyết định: - Nhận ra và biết sử dụng câu cầu theo mục đích giao tiếp
cụ thể
2 Giao tiếp: - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử
dụng câu cầu khiến
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng, Tư liệu tham khảo.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
+ Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu nghi vấn
+ Động não: - Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu cầu khiến
+ Thực hành có hướng dẫn: - Tạo lập câu cầu khiến trong giao tiếp
+ Học theo nhóm: - Trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu cầu khiến theo tình huống cụ thể
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: ? Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ phân tích?
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 - Đặc điểm hình thức và chức năng.
I Đặc điểm hình
Trang 7- Đọc ví dụ a, b trong SGK.
? Câu nào là câu cầu khiến?
? Đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu
cầu khiến?
- Đọc ví dụ 2
? Câu “Mở cửa” trong (b)
có khác gì trong “Mở
cửa” ở câu (a) không?
? Khác ở chỗ nào?
? Câu “Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên Vương”
dùng để làm gì?
-> Khuyên bảo
“Ông giáo hút trước đi”
dùng với chức năng gì?
-> Đề nghị
Em lấy cho cô cái bút?
-> Yêu cầu
? Câu cầu khiến thường
được kết thúc bằng dấu
câu nào?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- GVgiảng – Kết luận
- Đọc
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Đọc
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Đọc ghi nhớ SGK
thức và chức năng.
1 Ví dụ 1.
a Thôi đừng lo lắng Cứ
về đi
b Đi thôi con
-> Có những từ cầu khiến: Thôi đừng, đi, đi thôi.
2 Ví dụ 2.
a Thông báo, trả lời câu hỏi
b Ngữ điệu cầu khiến: Dùng để ra lệnh: “Mở cửa”
- Câu cầu khiến hường kết thúc bằng dấu !nhưng khi yêu cầu được nhấn mạnh thì được kết thúc bằng dấu chấm
* Ghi nhớ.
(SGK)
* Hoạt động 2 – Luyện tập.
- Đọc bài tập1: Nêu yêu
cầu của bài
? Thêm, bớt hoặc thay
đổi xem ý nghĩa của các
câu thay đổi như thế nào?
- Đọc
- Làm bài tập
- Suy nghĩ – Làm bài tập
II Luyên tập.
1 Bài tập 1.
Có những từ cầu khiến
a Hãy - vắng chủ ngữ Dựa vào văn bản thì chủ ngữ là Lang Liêu
b Đi, chủ ngữ: ông giáo, ngôi thứ 2 số ít
c Đừng: chủ ngữ: chúng
ta , ngôi thứ 1 số nhiều
Trang 8- Nêu yêu cầu bài tập 2.
- Làm bài tập
a Con hãy… vương (ý nghĩa không đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)
b Hút thuốc đi (ý nghĩa không đổi nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh,
có vẻ kém lịch sự)
c Các anh đừng làm… không (ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta - Bao gồm tất cả người nói và người nghe; các anh - chỉ
có người nghe)
2 Bài tập 2.
a Thôi, im… đi (vắng chủ ngữ)
b Các em đừng khóc Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ 2 số nhiều
c Đưa tay cho tôi mau!
- Cần lấy tay tôi này! -> Dùng dấu chấm than, vắng chủ ngữ, chỉ có ngữ
điệu cầu khiến
3 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại bài học
4 Dặn dò.
- Về học bài, làm Bài tập 4, 5
- Soạn bài Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Trang 9Ngày soạn:……….
Lớp 8A: Tiết (theo TKB):… Ngày dạy: ……… Sĩ số: …… Vắng:
Tiết 83 - Tập làm văn:
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc diểm, cách làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làn bài giới thiệu danh lam thắng cảnh
2 Kĩ năng.
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu, tra cứu, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Tạo lập một văn bản thuyết minh theo yêu cầu
3 Thái độ: - Vận dụng bài học vào đời sống hàng ngày.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
1 Ra quyết định: - Nhận ra và biết sử dụng câu cầu theo mục đích giao tiếp
cụ thể
2 Giao tiếp: - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử
dụng câu cầu khiến
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng, Tư liệu tham khảo.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
+ Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu nghi vấn
+ Động não: - Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu cầu khiến
+ Thực hành có hướng dẫn: - Tạo lập câu cầu khiến trong giao tiếp
+ Học theo nhóm: - Trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu cầu khiến theo tình huống cụ thể
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: ? Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh? Lấy một vài ví dụ về
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà em biết
2 Bài mới.
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 - Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
? Đọc văn bản “Hồ Hoàn
Kiếm và Đền Ngọc Sơn”
? Bài thuyết minh giới
thiệu mấy đối tượng?
? Các đối tượng ấy có
mối quan hệ với nhau
như thế nào?
-> Hai đối tượng có quan
hệ gần gũi, gắn bó nhau:
đền Ngọc Sơn trụ lạc trên
Hồ Hoàn Kiếm
? Qua bài thuyết minh em
hiểu được kiến thức về
lĩnh vực nào về đối tượng
trên?
? Muốn có những kiến
thức đó người viết phải
làm gì?
? Muốn có kiến thức thì
người viết phải làm như
thế nào?
? Phân tích bố cục của
bài viết?
? Trình tự xắp xếp theo
không gian, vị trí cảnh
- Đọc
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
- Có hai đối tượng là
Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
- Hồ Hoàn Kiếm nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ
- Đền Ngọc Sơn nguồn gốc và sơ lược quá trình xây dựng, vị trí và cấu trúc đền
-> Cần có những kiến thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệ thuật có liên quan
đến đối tượng
+ Đọc sách báo tài liệu + Xem phim, ảnh, tranh, băng hình… Tốt nhất là
đến trực tiếp nhiều lần để xem xét, quan sát, nghe nhìn, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp
+ Bố cục: 3 đoạn
- Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
- Đền Ngọc Sơn
- Giới thiệu bờ Hồ
- Sắp xếp: Hồ - Đền - Bờ Hồ
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
vật như thế nào?
? Bố cục bài này còn
thiếu sót gì?
? Cần bổ sung phần nào?
? Phần thân bài cần bổ
sung thêm ý nào?
? Nhan đề của văn bản có
thể đổi lại không?
? Khi chuẩn bị để viết bài
thuyết minh người viết
cần làm gì
? Yêu cầu bố cục bài viết
phải như thế nào?
? Yêu cầu lời văn phải
như thế nào
? Nêu yêu cầu của bài
Lập lại bố cục bài giới
thiệu Hồ Hoàn Kiếm, đền
Ngọc Sơn
Giáo viên nhận xét
? Nếu muốn giới thiệu
trình tự quần thể Hồ
Gươm từ xa đến gần, từ
ngoài vào trong phải giới
thiệu như thế nào?
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Suy nghĩ – Trả lời
- Học sinh làm bài
- Đọc
- Nghe – Hiểu
- Có ba phần nhưng lại không phải là Mở bài - Thân bài – Kết bài
* Bổ sung mở bài: Giới thiệu dẫn khách có cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh
- Kết bài: ý nghĩa, lịch sử xã hội văn hoá của danh lam thắng cảnh, bàn bạc
về giữ gìn, tôn trọng nó
- Thân bài: Nêu bổ sung, sắp xếp lại một cách khoa học hơn Ví dụ về vị trí, diện tích, độ sâu qua các mùa Cầu Thê Húc nói kĩ hơn về Tháp Rùa, về Hồ Gươm, quang cảnh đường phố quanh hồ
-> Quần thể Hồ Gươm
* Ghi nhớ: (sgk, tr 34).
- Chuẩn bị: Đọc, nghe, xem, thực tế
- Bố cục: Đủ 3 phần: Mở, thân, kết
- Lời văn: Thể văn chính xác, giá trị biểu cảm,sắp xếp khoa học, hợp lý
* Hoạt động 2 – Luyện tập.
? Đọc và tìm hiểu văn
bản Phương pháp đọc
nhanh.
(SGK, tr 26)
? Tìm bố cục của văn bản? - Làm bài tập
- Trình bày trước lớp
II Luyện tập.
Bài tập 2 (SGK, tr 26)
- “Ngày nay… được vấn
đề” Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh
- “Có nhiều cách đọc…
có ý chí” Giới thiệu những cách đọc chủ yếu