GV: Giíi thiÖu: K2O tương ứng với ba zơ KOH ka li hiđroxit CaO tương ứng với ba zơ CaOH2 can xi hi®roxit MgO tương ứng với ba zơ MgOH2 Magie hi®roxit GV: Nªu nguyªn t¸c gäi tªn oxit GV: [r]
Trang 1Ngày giảng:12/01/2011
Tiết 40 oxit
A/ Mục tiêu:
1 HS nắm được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit
2 Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm là oxit
B/ Chuẩn bị:
- Bảng nhóm, bút dạ
C/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra :
1) Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, cho ví dụ minh hoạ
2) Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ (Ghi lại vd ở góc bảng)
III Các hoạt động học tập
GV: Sử dụng các ví dụ của phần bài cũ; giới
thiệu: Các chất tạo thành ở các phản ứng này
thuộc loại oxit
? Hãy nhận xét thành phần của các oxit đó
? Nêu định nghĩa oxit
HS: Phân tử oxit gồm 2 nguyên tố, trong đó có
một nguyên tố là oxi
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có
một nguyên tố là oxi
GV: Cho HS làm bài luyện tập 1
HS: Các hợp chất oxit là:
a) K2O
a) SO3
f) Fe2O3
GV: ?Giải thích vì sao CuSO4 không phải là
oxit
HS: Vì phân tử CuSO4 có nguyên tố oxi nhưng
lại gồm 3 nguyên tố hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc hoá trị áp
dụng với hợp chất 2 nguyên tố
? Nhắc lại thành phần của oxit
?Hãy viết công thức chung của oxit
HS: Công thức chung của oxit: MxOy
GV: Dựa vào thành phần, chia oxit thành 2
I/ Định nghĩa oxit
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit:
b) K2O c) CuSO4 d) Mg(OH)2 e) H2S f) SO3 g) Fe2O3
II/ Công thức:
Công thức chung của oxit: MxOy
III/ Phân loại oxit:
a) Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit
b) Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
IV/ Cách gọi tên:
Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit
Nếu kim loại nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (Kèm theo hoá trị) + oxit
Trang 2loại chính:
? Ký hiệu của một số phi kịm
HS: C, P, N, S, Si, Cl.
? Lấy 3 ví dụ về oxit axit
HS: CO2, SO3, P2O5
GV: giới thiệu
CO2 tương ứng H2CO3
SO3 tương ứng H2SO4
P2O5 tương ứng H3PO4
GV: Giới thiệu về oxit bazơ
GV: Em hãy kể tên những kim loại thường
gặp Lấy 3 ví dụ về oxit bazơ
HS: Các kim loại thường gặp: K, Fe, Al, Mg,
Ca
Ví dụ oxit bazơ: K2O, CaO, MgO
GV: Giới thiệu:
K2O tương ứng với ba zơ KOH ka li hiđroxit
CaO tương ứng với ba zơ Ca(OH)2 can xi
hiđroxit
MgO tương ứng với ba zơ Mg(OH)2 Magie
hiđroxit
GV: Nêu nguyên tác gọi tên oxit
GV: Yêu cầu gọi tên các oxit bazơ có ở phần
III
HS: Gọi tên
K2O Kali oxit
CaO Canxi oxit
MgO Magie oxit
GV: Giới thiệu nguyên tắc gọi tên oxit đối với
trường hợp kim loại nhiều hoá trị và phi kim
nhiều hoá trị
SiO2 : Silic đi oxit
VD: FeO Sắt (II) oxit
Fe2O3 Sắt (III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit = Tên phi kim(Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ
số nguyên tử oxi) Mono: Nghĩa là 1
Đi : Nghĩa là 2 Tri : Nghĩa là 3 Tetra : Nghĩa là 4 Penta : Nghĩa là 5
Bài tập 2: Trong các oxit sau, oxit nào là oxit
axit; Oxit nào thuộc loại oxit bazơ: Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2 hãy gọi tên các oxit đó
IV Củng cố:
? Nhắc lại những nội dung chính của bài:
+ Nêu định nghĩa oxit
+ Phân loại oxit
+ Cách gọi tên oxit
V Bài tập: 1,2,3,4,5/91
Giáo viên:
Lê Tiến Quân