b/ Néi dung c©u hái ë SGK Qua trao đổi với một số anh em đồng ngiệp thì hướng dạy học bài này cơ bản là theo định hướng sách giáo khoa , Khảo sát lại các câu hỏi ở SGK chúng tôi thấy hệ [r]
Trang 1Phòng Giáo Dục huyện Nghi Lộc
Trường THCS Nghí Xá
Sáng kiến kinh nghiệm
Cách dạy bài Nước Đại Việt ta
Cho học sinh yếu và kém
Người thực hiện : Trần Thị Thanh Loan
Trang 2A/ Lí do chọn đề tài
Năm học 2007 -2008 tôi được phân công dạy hai lớp 8B và 8C Đây là 2 lớp học mà đa số là con em nông thôn , nhà nghèo , đông con ,ít có điều kiện chăm sóc con cái học tập chu đáo Bản thân các em là học sinh học yếu ,kém lại nhác học , ngoài học trên lớp còn phải phụ giúp gia đình ,thậm chí có em phải đi mò cua , bắt giam để kiếm thêm tiền …Cuộc sống lam lũ vất vả ,thiếu thốn đã phần nào ảnh hưởng đến việc học của các em Theo kết quả khảo sát đầu năm của trường năm học 2007-2008 lớp 8B chỉ có 5/ 38 em đủ điểm trung bình trở lên ( đạt 13%) lớp 8C có 8 / 38 em đủ điểm trung bình trở lên ( đạt 21%) Đó là một khó khăn mà tôi phải đối mặt
Để giải quyết vấn đề chất lượng đại trà yếu kém như trên là không phải dễ và càng không thể làm trong ngày một ngày hai được Bởi nó là hệ quả của nhiều nhân tố chứ không phải chỉ do cuộc sống nghèo đói Tuy nhiên ,lí luận dạy học đã chỉ ra rằng : “ Không có học sinh tồi mà chỉ có người thầy chưa có phương pháp dạy phù hợp mà thôi ” Và tôi tin rằng nếu bản thân mỗi chúng ta luôn tìm tòi sáng tạo ,đổi mới phương pháp trong mỗi bài học sao cho phù hợp với đối tượng ,biết khêu gợi và phát huy những khả năng tiềm tàng của học sinh thì chất lượng giáo dục chắc chắn sẽ được cải thiện
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy bài Nước Đại Việt ta ( Ngữ văn 8 Tập II ) là một bài học khó Một áng thiên cổ hùng văn , chứa đựng nhiều giá trị : văn hóa , lịch sử , văn chương nghệ thuật …… Trong đó có những vấn đề ngay cả đối với học sinh khá cũng khó có thể nhận thức được chứ chưa nói gì đến học sinh trung bình và yếu ,kém Hiện nay tôi chưa thấy có tài liệu hướng dẫn chuyên môn nào đề cập đến cách dạy học cụ thể cho bài học Nước Đại Việt ta áp dụng cho đối tượng yếu , kém các tài liệu hướng dẫn chuyên môn và tham khảo phần lớn các tác giả đều hướng dếnddoois tương học sinh trung bình ,khá, giỏi Nghĩa là thiết kế tài liệu theo hướng nâng cao khó áp dụng cho một lớp học có quá nhiều học sinh yếu và kém B/ Cơ sở khoa học
1/ Dạy học văn phải phù hợp với đối tượng ( Phương pháp dạy học van của Phan Trọng Luận ) 2/ Chương trình nặng ,chúng ta cần giảm tải , nhưng giảm tải không có nghĩa là cắt bỏ chương trình mà là giãn chương trình ,nghĩa là tăng lượng thời gian cho một đơn vị kiến thức bài học ( Quan điểm dạy học của giáo sư Văn Như Cương )
Xuất phát từ những vẫn đề trên đây ,bản thân tôi thiết nghĩ cần phải có một hướng đi cụ thể cho phù hợp với tình hình lớp học của mình với hi vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng học sinh yếu và kém của vùng nông thôn Nghi xá từ một tiết học cụ thể bài : Nước Đại Việt ta
Trang 3
B/ Nội dung đề tài
Một số vấn đề cơ bản chúng ta cần nắm vững trước khi dạy bài Nước Đại Việt ta
1/ Về tác giả Nguyễn Trãi
Nguyễn Trãi ( 1380-1442) con của Nguyễn Phi Khanh đỗ tiến sĩ đời Trần làm quan dưới triều Hồ ,cháu ngoại của Trần Nguyên Đán ( một quí tộc đời Trần) Quê gốc ở huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương ,sau dời về huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây
Nguyễn Trãi đỗ thái học sinh năm 1400 và cùng tham dự chính quyền nhà Hồ Khi giặc Minh sang xâm lược (1407),nhà hồ thất bại ,Nguyễn Phi Khanh bị quân Minh bắt sang
Trung Quốc cùng với triều đình nhà Hồ Nguyễn Trãi nghe lời cha dặn ,ở lại lo trả thù
nhà ,đền nợ nước
Ông đã tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi
và có công lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh thế kỉ XV
Nhưng rồi ông đã bị họa tru di tam tộc vào năm 1442 mãi đến năm 1464 ( 22 năm sau nỗi oan khốc ) ông mới được vua Lê Thánh Tông rửa oan
Nguyễn Trãi đã để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú , với những tác phẩm lớn như : Bình Ngô Đại Cáo ,ức Trai Thi Tập , Quôc Âm Thi Tập , Quân Trung Tự Mệnh …
Ông là người Việt nam đầu tiên được tổ chức giáo dục Liên hiệp quốc UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới
2/ Về văn bản Nước Đại Việt ta
a/ Hoàn cảnh ra đời :
Sau hai mươi năm bị gịắc Minh đô hộ (1407-1427) đất nước ta trở lại độc lập .Năm 1428 Lê lợi chính thức lên ngôi hoàng đế ,khôi phục tên nước Đại Việt mở đầu triều
đại Lê ( sử gọi là Lê sơ hay Hậu Lê ) để phân biệt với Tiền Lê của Lê Đại Hành ) Ngay sau đó ,Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô Đại Cáo Đây là một bài văn chính luận tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta để bá cáo cho toàn dân được biết
sự nghiệp đánh dẹp giặc Minh đã hoàn toàn thắng lợi , đất nước hoàn toàn sạch bóng quân thù Tác phẩm được viết bằng chữ Hán theo lỗi văn biền ngẫu và đoạn trích Nước
Đại Việt ta trích tác phẩm này
b/ Khái quát nội dung bài Cáo :
Bài cáo gồm 4 phần
Phần đầu nêu cao luận đề chính nghĩa của cuộc kháng chiến Đó là tư tưởng nhân nghĩa kết hợp với độc lập dân tộc “ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ”
Trang 4phần hai của bài cáo đã vạch trần ,tố cáo tội ác dã man của giặc Minh xâm lược , phần này là bản cáo trạng đanh thép ,tố cáo giặc Minh ở các điểm : âm mưu cướp nước ,chủ trương cai trị phản nhân đạo , hành động tàn sát tàn bạo , đồng thời nêu bật nỗi thống khổ ,khốn cùng của nhân dân ta dưới dưới ách thống trị của kẻ thù
Phần thứ ba là đoạn dài nhất của bài cáo ,có ý nghĩa như bản anh hùng ca
về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Phần này tổng kết lại quá trình khởi nghĩa , và còn ca ngợi lòng nhân đạo ,yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta
Phần cuối của bài cáo đã tuyên bố trịnh trọng về việc kết thúc chiến tranh ,khẳng định nền độc lập ,hòa bình vững bền của đất nước ,thể hiện niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc
c/ Về vị trí đoạn trích Nước Đại Việt ta
Đoạn trích Nước Đại Việt ta thuộc phần đầu của bài cáo ,nêu lên luận đề chính nghĩa với hai nội dung chính : Nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
d/ Một số nét nội dung và nghệ thuật cơ bản của đoạn trích Nước Đại Việt ta
d1 / Nội dung :
d1.1 Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện rõ qua hai câu đầu
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ trừ bạo
Nhân nghĩa vốn là một khái niệm đạo đức của nho giáo nói về cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau Theo Nguyễn Trãi mục đích của nhân nghĩa là để yên dân Yên dân ở đây có thể hiểu là làm cho dân được ấm no hạnh phúc Muốn làm được điều đó đòi hỏi phải có nhiều nhân tố ,nhưng trước tiên là lo trừ bạo bạo ở đây có thể hiểu là bạo ngược ,trái với nhân nghĩa Đặt trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ thì dân ở đây là dân
Đại Việt Bạo ở đây hàm ý chỉ bọn giặc Minh Muốn đem lại ấm no cho dân Đại Việt
thì trước tiên Quân điếu phạt ( thương dân mà đánh kẻ có tội ) phải trừ bạo giặc Minh
xâm lước
Như vậy tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi đã gắn liền với tư tưởng yêu nước chống xâm lược Tư tưởng ấy vừa kế thừa tư tưởng của nho giáo vừa mở rộng vừa cụ thể hóa trong quan hệ giữa dân tộc với dân tộc chứ không chỉ chung chung là quan hệ giữa người với người Ta chống xâm lược là thực hành nhân nghĩa Quân Minh xâm lược
là kẻ bạo ngược Tác giả bóc trần luận điệu nhân nghĩa xảo trá bịp bợm của bọn giặc Minh là phục Trần phạt Hồ
d/ 1.2 Khẳng định nền độc lập chủ quyền của dân tộc
Để khẳng định nền độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt đã có từ lâu ,tác giả đã dựa vào nhiều yếu tố :
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu đời
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu ,Đinh ,Lí ,Trần bao đời nay xây nền độc lập
Trang 5Cùng Hán ,Đường , Tống, Nguyên , mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có
Người phương Bắc bao phen xâm lược nước ta Để thực hiện âm mưu đó chúng không những muốn xóa bỏ bờ cõi nước ta mà còn muốn xóa đi cả một nền văn hóa lâu đời của dân tộc ta Những thủ đoạn của chúng vô cùng thâm độc Nguyễn Trãi thật cao taykhi đã dùng chính những cái mà quân thù muốn xóa bỏ để khẳng định sự tồn tại hiển nhiên ,khách quan nền độc lập của dân tộc Đại Việt
So với bài Sông núi nước Nam của Lí Thường Kiệt ( được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta ) thì ý thức về độc lập dân tộc vừa có yếu tố kế thừa vùa
có yếu tố phát triển ở bài Sông núi nước Nam Lí Thươnhg Kiệt đã khẳng định nền độc lập của dân tộc dựa trên các yếu tố : lãnh thổ riêng, nền chính trị độc lập và yếu tố thần linh ( sách trời ) đến đoạn trích này bên cạn nhắc lại hai yếu tố lãnh thổ và nền chính trị thì Nguyễn trãi còn bổ sung thêm nhiều yếu tố khác : văn hóa , phong tục , lịch sử ,hào kiệt
Đến đây ta có thể khẳng định rằng ý thức dân tộc đã phát triển đến trình độ cao Đánh giá về điều này TS phạm tuấn Vũ cho rằng : “ Đoạn này như một định nghĩa rất tiêu biểu
về quốc gia phong kiến được đánh giá là cống hiến có nghĩa thế giới ,khiến cho các thế hệ sau thán phục ,tự hào Đây là thành tựu đột xuất của lịch sử tư tưởng Việt nam thời ấy ”( Phạm Tuấn vũ – Giá trị văn chương của Bình Ngô Đại Cáo )
Sự tồn tại của quốc gia dân tộc trở thành một chân lí khách quan không thể nào khác được Những kẻ nào đi ngược lại điều đó thì hiển nhiên sẽ chuốc lấy thất bại điều
đó đã được chứng minh bằng những chứng cứ lịch sử rành rành
Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu tiết thích lướn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét
Chứng có còn ghi
Tình yêu nước và ý thức độc lập là sợi chỉ đỏ xuyên suốt chiều dài của lịch sử .sau khi giành được độc lập Bác trong lời tuyên ngôn độc lập đọc trước quảng trường Ba
Đình có đoạn viết “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập”Sau khi thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến bác lại khẳng định “ Chúng ta thà hi sinh chứi không chịu mất nước ,không chịu làm nô lệ “Rồi đế quốc Mĩ leo thang bắn phá miền Bắc một lần nữa Bác lại khẳng định “ Dù có phải đốt cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập
“.Đó là lời hịch của non sông là lời đồng vọng từ lịch sử rồì tất cả các quốc gia hùng mạnh đều thất bại Lịch sử
có thể khác nhau , cách phát biểu có thể khác nhau song tất cả đều khẳng định một chân lí : Đất nước Việt Nam là một dân tộc ,dân tộc Việt Nam là một.Sông có thể cạn ,núi có thể mòn ,song chân lí ấy không bao giờ thay đổi ” rồi nhân dân ta làm nên lịch sử bằng chiến
thắng Điện Biên Phủ chấn động địa cầu khiến cho nhân loại phải thán phục ,kính nể
Lí Thường Kiệt ,Nguyễn Trãi hay Hồ Chí Minh ở những thơiuf điểm khác nhau , ý thức hệ cũng khác nhau song cca svij đều có chung một lí tưởng độc lập dân tộc lí tưởng ấy trở thành một sức mạn không gì ngăn cản được ,trở thành niềm tin tất thắng của mọi cuộc đấu tranh vệ quốc của dân tộc Nó không chỉ là chân lí của một thời đại mà của mọi thời đại
Trang 6d2 Nghệ thuật
Sức hấp dẫn của đoạn trích không chỉ ở nội dung hoành tráng ,chứa đựng
những giá trị lịch sử, nhân văn sâu sắc … mà còn hấp dẫn bởi những giá trị văn chương nghệ thuật
Thứ nhất là cách lập luận chặt chẽ lô gích Các nội dung trong đoạn trích không tồn tại độc lập mà chúng gắn bó thành một chuỗi thống nhất biện chứng Mở đầu tác giả nêu lên tư tưởng nhân nghĩa Tư tưởng nhân nghĩa đó vừa là cái đích chống quân Minh ,vùa là mục tiêu xây dựng một nhà nước phong kiến bền vững ,đem lại ấm no hạnh phúc cho dân Muốn thực hiện được điều đó thì phải có một nền độc lập dân tộc Không
có độc lập dân tộc tự chủ thì không thể thực hiện tư tưởng nhân nghĩa được
Thứ hai là sự dụng nhiều câu văn biền ngẫu ,ngoài tác dụng tạo nên tính nhạc ( nhịp điệu ),tính cân đối cho câu văn thì còn hàm ý đặt nước ta ngang hàng với các triều đại phong kiến phương Bắc , mà tiêu biểu là cặp câu văn biền ngẫu :
Từ Triệu ,Đinh, Lí , Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán , Đường , Tống , Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Cặp câu văn rất chuẩn ,từ nhịp điệu đến thanh điệu ,từ ý đến lời các triều đại Việt nam song song tồn tại với các triều đại Trung Quốc
Thứ ba là đoạn trích đó được viết lên không chỉ bằng khối óc của một con người
có hiểu biết sâu rộng nhận thức tinh nhạy mà còn được viết lên boeis một trái tim yêu nước tha thiết Khi khẳng định sự tồn tại khách quan của dân tộc Đại Việt tác giả sự dụng hàng loạt chứng cứ ,nó không đơn thuần là những dẫn chứng để chứng minh mà còn là niềm tự hào của một người con được sinh ra từ một dân tộc có bề dày lịch sử văn háo lâu
đời Khi nói đến sự thất bại của quân thf tác giả sự dụng nhiều động từ : Thất bại , tiêu vong ,bắt sống ,giết tươi Lời văn sang sảng , hùng hồn ,khẳng định sự tất thắng của nhân dân ta
Sức hấp dẫn và thuyết phục của đoạn trích còn được thể hiện ở chỗ tác giả đã thể hiện hài hòa giữa lí lẽ với thực tiễn Lí lẽ là nêu lên tư tưởng nhân nghĩa là sự khẳng định nền độc lập Đại Việt đã có từ lâu đời Thực tiễn là hàng loạt chứng cứ rành rành từ thực tế (văn hóa ,phong tục , địa lí lịch sử, người hào kiệt ) và từ lịch sử ( nhiều phen thất bại của quân thù ) đã được nêu lên để khẳng định sự tồn tại khách quan của Đại Việt Lí lẽ sắc bén , chứng cứ vừa phong phú vừa tiêu biểu,hùng hồn không thể chối cãi được
Nguyễn Trãi thật khéo léo khi đặt lí lẽ của mình trong quan hệ với chiều sâu của văn hóa dân gian Từng nghe nghĩa là điều ấy đã được khặng định và lưu truyền trong dân
gian từ lâu, đó là ý của muôn dân chứ không phải của riêng một người Đặt lí lẽ trong quan hệ đó ,Nguyễn Trãi đã làm cho lí lẽ của mình càng thêm sức nặng của sự thuyết phục Lí lẽ ấy bắt nguồn từ thực tiễn của cuộc sống muôn dân ,là ý nguyện của muôn dân ,để rồi quay lại phục vụ nhân dân
Lí lẽ và thực tiễn ấy được đặt trong quan hệ nhân quả Lí lẽ là nguyên nhân , sự tồn tại của Đại Việt là chân lí khách quan không thể nào khác được Kết quả là kẻ nào đi ngược với chân lí ấy chắn chăn sẽ bị thất bại Sự thất bại của kẻ thù như một khách quan cuả lịch sử lí lẽ và thực tiễn ấy là định hướng là chỗ dựa niềm tin tất thắng cho cuộc đấu tranh vệ quốc vĩ đại đi đến thắng lợi cuối cùng
3/ Thực tế tìm hiểu tình trạng yếu kém của học sinh và câu hỏi ở SGK
a/ Tình trạng yếu kém của học sinh
Trang 7
Qua trao đổi với anh em đồng nghiệp và qua khảo sát bài làm văn của học sinh , tôi nhận thấy học sinh trường tôi có một số điểm cần khắc phục như sau:
Thứ nhất là năng lực nhận thức yếu những vấn đề tưởng chừng như đơn giản
như để khẳng định nền độc lập của dân tộc Đại Việt tác giả dựa vào nhừng yếu tố nào ? Giáo viên cũng phải chật vật lăm mới giúp học sinh nhạn thức ra
Thứi hai là kĩ năng yếu ,nhiều em không trình bày ,diễn đạt được những nhận
thức của mình một cách mạch lạc ,trôi chảy ,dùng từ đặt câu còn sai chính tả … Chứ chua nói đến lập luận chặt chẽ lời văn giàu cảm xúc
Sự yếu kém của học sinh là hệ quả của nhiều nguyên nhân Về khách quan là đời sống còn nhiều khó khăn , bản thân các em ngoài việc học còn phải phụ giúp gia đình nên thời gian dành cho việc học không nhiều Chương trình sách giáo khoa nhiều chỗ còn nặng Nên khi áp dụng cho học sinh vùng nông thôn còn có những điểm khó
Về phía chủ quan thì mỗi bản thân giáo viên đứng lớp cũng phải nhận lấy một phần trách nhiệm về phương pháp dạy của mình
Đối với học sinh yếu việc rèn luyện kĩ năng là rất khó Nhiều trường hợp đã cầm tay chỉ việc mà vẫn không làm được Ra bài tập về nhà cán bộ lớp chỉ kiểm tra các tổ viên
có làm hay không chứ không thể kiểm tra việc làm đúng hay sai Quĩ thời gian dành cho giáo viên giám sát uốn nắn việc học và rèn luyện kĩ năng làm bài của học sinh ở nhà không nhiều chỉ 5 phút đầu giờ Sau khi học sinh trả lời giáo viên cũng chỉ có thể khẳng
định trả lời đúng hay sai và cũng chỉ uốn nắn được kĩ năng nói còn kĩ năng viết thì không thể uốn nắn kĩ càng được
Lí luận dạy học bộ môn yêu cầu người dạy phải rèn luyện nhiều kĩ năng trong quá trình dạy : nghe, nói , đọc ,viết … trong khi đó kĩ năng viết được coi là quan trọng nhất của dạy học
b/ Nội dung câu hỏi ở SGK
Qua trao đổi với một số anh em đồng ngiệp thì hướng dạy học bài này cơ bản là theo
định hướng sách giáo khoa , Khảo sát lại các câu hỏi ở SGK chúng tôi thấy hệ thống câu hỏi là khá hợp lí , bám sát nội dung của văn bản nhưng nêu triệt để tuân theo hệ thống câu hỏi đó thì sẽ gặp một số vấn đề bất cập kho khăn khi áp dụng cho đối tượng yếu Chẳng hạn với câu 1: “ Đoạn trích là phần mở đầu bài Bình Ngô Đại cáo đoạn này có
ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài ,tất cả nội dung về sau đều xoay quanh tiền đề đó ,theo
em khi nêu tiền đề tác giả khẳng định những chân lí nào ? ” Mặc dù không được đánh dấu sao song đối với HS trung bình và yếu thì việc trả lời câu hỏi này là hoàn toàn không dễ Thứ nhất ,chân lí là khái niệm khá phức tạp không dễ gì cắt nghĩa đối với học sinh THCS .Thứ hai bài học SGK chỉ là một đoạn trích ,nhưng trong lời dẫn của câu hỏi :” Đoạn này
có ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài ,tất cả nội dung sau đều xoay quanh tiền đề đó ” .Trong khi HS không được đọc và học toàn bài nên không thể biết được nội dung sau đó xoay quanh vấn đề gì Như vậy nếu thiết kế theo thứ tự hệ thống câu hỏi ở SGK thì ngay câu đầu tiên đã vấp một câu khó HS sẽ thấy ngợp ,tâm lí nhập cuộc sẽ không tự tin Đối với câu 4 “ Hãy chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích và phân tích tác dụng của chúng ” SGK có đưa ra một số gợi ý như : cách dùng từ ,cách sự dụng câu văn biền ngẫu ,biện pháp liệt kê ,so sánh đối lập …có hiệu quả Tôi thiết nghĩ với một lớp
có nhiều HS yếu thì khó mà giải quyết hết những gợi ý trên
II/ Hướng triển khai bài học
Trang 8
Từ những nhận thức trên đây tôi mạnh dạn đưa ra một hướng dạy –học bài Nước Đại Việt ta áp dụng cho một lớp có nhiều học sinh yếu
Thứ nhất là xác định kết quả cần đạt :
Bài học cần giúp HS :
- Thấy được rằng ý thức về độc lập dân tộc đã phát triển đầy đủ toàn diện
- Thấy được giá trị của việc sự dụng câu văn biền ngẫu ,chứng cứ phong phú tiêu biểu hùng hồn
- Giáo dục tinh thần tự hào dân tộc
- Rèn luyện kĩ năng nói ,viết trình bày một luận điểm
Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A/ Trước khi thực hiện bài dạy
Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau :
1/ Dựa vào SGK ngữ văn 7 hãy giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi ?
2/ Dựa vào phần chú thích SGK ngữ văn 8 em hãy cho biết :
a/ hoàn cảnh ra đời của văn bản Bình Ngô Đại cáo ? Đoạn trích Nước Đại Việt ta được trích từ phần nào của bài Cáo ?
b/ Văn bản Bình Ngô Đại cáo thuộc thể loại gì ?
c/ Có từ ngữ nào trong phần chú thích mà em chưa hiểu ý nghĩa của nó ?
d/ Thử giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong nhan đề Bình ngô Đại cáo ?( tra cứu bảng các yếu tố Hán Việt ở cuối SGK để giải thích )
B / Khi thực hiện bài dạy trên lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài học
Sau khi nhà Hồ lên ngôi không lâu ( 7 năm ) thì giặc Minh sang xâm lược Nhà Hồ thất
bại Lê Lợi dấy binh khởi nghĩa ở Lam Sơn Thanh Hóa sau hơn 20 năm chiến đấu gian khổ thì dành được độc lập Nguyễn Trãi là người có công lớn trong việc giúp Lê lợi đuổi giặc Minh Sau khi sạch bóng quân thù thừa lện vua ,Nguyễn Trãi viết Bình ngô Đại cáo ban bố khắp thiên hạ việc dệp giặc Minh đã hoàn thành hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần đầu nội dung của bài Cáo
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chung
Cho Hs tìm hiểu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi : Văn bản Nước Đại Việt ta : hoàn cảnh
ra đời , yheer loại , giải thích sơ lược nhan đề Bình Ngô Đại cáo và một số từ khó trong văn bản ( phần này chỉ giới thiệu sơ lược có tính chất là khẳng định các nội dung mà các
em đã tìm hiểu ở nhà )
Hoạt động 4: Đọc – hiểu văn bản
1/ Tìm hiểu đại ý chung của văn bản Nước Đại Việt ta: ( theo gợi ý của câu hởi SGK)
Trang 9Như đã phân tích ở trên đay là một câu khó ,nêu sự dụng nguyên văn câu hỏi ở SGK thì
sẽ tốn rất nhiều thời gian gợi ý Trong khi đây chỉ là một nội dung nhỏ của tiết học Tuy nhiên nếu bỏ qua mà đi ngay vào nội dung chính của bài học thì học sinh sẽ rơi vào trình trạng thấy cây mà không thấy rừng Chính vì vậy tôi mạnh dạn thay bằng một câu hỏi
khác có nội dung tương tự nhưng dễ hơn đối với học sinh yếu
Câu hỏi : trong đoạn trích này tác giả nêu lên hai nội dung lớn : một là nêu lên
tư tưởng nhân nghĩa hai là khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt đã có từ lâu ,vậy trong các dẫn chứng sau dẫn chứng nào nêu lên nội dung thứ nhất dẫn , chứng nào nêu lên nội dung thứ hai
a/ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
b/ Như nước Đại Việt ta từ trước
HS chọn (a) cho nội dung một ,chọn (b) cho nội dung hai
Kết luận : Phần mở đầu tác giả đã nêu lên hai nội dung lớn đó là : tư tưởng nhân nghĩa và khẳng định nền độc lập chủ quyền của Đại Việt Các phần sau đó ( kể cả phần được in trong SGK và phần bị lược bỏ ) đều xoay quanh hai nội dung này Mặc dù
có phần áp đặt nhưng mục đích chính là giúp HS nhìn thấy tổng thể nội dung bài học
2/ Tìm hiểu tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi ( theo gợi ý của của câu hỏi 2SGK )
Tôi chủ trương chẻ câu hỏi 2 ở SGK thành nhiều câu hỏi nhỏ để giúp HS dễ nhận thức về nội dung này ,cụ thể là : Dựa vào chú thích (1) em hãy giải thích khái niệm nhân nghĩa ? Với Nguyễn Trãi nhân nghĩa là để làm gì ? Để thực hiện tư tưởng ấy thì trước tiên phải là gì? Đặt trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ thì người dân mà tác giả muốn nói tới là ai ?
kẻ bạo ngược là kẻ nào ?
HS dễ dàng nhận thấy : Nhân nghĩa là khái niệm đạo đức trong nho giáo là noí về
đạo lí cách ứng xử tình thương giữa con người với nhau Mục đích nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi là để yên dân ( làm cho dân được ấm no hạnh phúc ) Để thực hiện điều đó trước tiên phải lo trừ bạo Đặt trong hoàn cảnh lịch sử lúc bây giờ thì người dân tác giả muốn nói đến là dân Đại Việt ,kẻ bạo ngược là giặc Minh xâm lược Muốn đem lại ấm no cho dân Đại Việt thì trước tiên phải trừ bạo giặc Minh
3/ Khẳng định nền độc lập chủ quyền của dân tộc ( theo gợi ý của câu 3 SGK )
Cho HS đọc đoạn
Như nước Đại Việt ta từ trước
………
Song hào kiệt đời nào cùng có
HS thảo luận vấn đề :
Để khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt tác giả đã dựa vào những yếu
tố nào ? So với bài “ Sông núi nước Nam ” của Lí Thường Kiệt có yếu tố nào kế thừa ?
có yếu tố nào mới ?( GV chiếu cả đoạn trích trên và bài Sông núi nước Nam để HS dễ so
sánh ) lưu ý trước khi thảo luận phải cho HS đọc uốn nắn cách đọc
HS có thể trả lời : Để khẳng định nền độc lập của dân tộc ,Nguyễn Trãi đã dựa vào nhiều yếu tố : văn hóa ,phong tục ,địa lí , lịch sử hào kiệt So với bài Sông núi nước Nam
Trang 10có những yếu tố được kế thừa : địa lí ( sông núi ) riêng ,chính trị ( vua ) riêng ,có yếu tố mới : văn hóa , phong tục , lịch sử , hào kiệt
Kết luận : ý thức về độc lập dân tộc đã phát triển đầy đủ toàn diện
Trong đoạn mở đầu này tác giả đã nêu lên nhiều thất bại của quân thù ,đó là thất bại nào ? Việc nêu lên những thất bại ấy để làm gì ?
HS có thể trả lời : Lưu Cung thất bại , Triệu Tiết tiêu vong , Toa Đô bắt sống , Ô Mã bị giết … Các chứng cứ này nêu lên để khẳng định : nền độc lập của Đại Việt là không thể xóa bỏ
Trong lướp học đương nhiên không phải tất cả Hs đều yếu mà còn có đối tượng trung bình và trung bình khá , vì thế ta cần lồng ghép một vài câu nâng cao như : Em có suy nghĩ gì sau khi học xong bài Nước Đại Việt ta ?
HS chỉ cần nói được : chúng ta tự hào ( GV cần gợi ý để các em trả lời theo cảm nghĩ của mình )
4/ Tìm hiểu vài nét nghệ thuật lập luận của tác giả
Đối với đối tượng HS trung bình và yếu ,ta không chỉ chọn hai nét nghệ
thuâth cơ bản : Sự dụng các câu văn biền ngẫu và nhiều chứng cứ tiêu biểu Đây là hai
nét nghệ thuật vừa rất cơ bản và vừa dễ nhận biết Các giá trị nghệ thuật khác dành cho những buổi phụ đạo buổi chiều
Biện pháp tiến hành : chiếu trích đoạn Nước Đại Việt ta cho hs quan sát sau
đó nêu câu hỏi : Cách sự dụng câu văn ở đây có đặc điểm gì giống với các một số câu văn trong bài “ Chiếu dời đô ” “ Hịch tướng Sĩ ? việc sự dụng câu văn như vậy có tác dụng gì?
HS có thể trả lời : tác giả sự dụng câu văn biền ngẫu đã tạo nên nhịp điệu cho lời văn Các câu văn sóng đôi như vậy cũng hàm ý đặt nước ta ngang hàng với các triều
đại phng kiến phương bắc
Em hãy chỉ ra các chứng cứ mà tác giả đã sự dụng trong đoạn trích ?
Hs có thể dựa vào kết quả của 3 mục đẻ trả lời
Chứng cứ đưa ra rất tiêu biểu và phong phú
Hoạt động 5: Tổng kết ( theo ghi nhớ SGK )
Dự kiến các nội dung trên đây sẽ được tiến hành trong vòng 30 phút Phần thời gian còn lại cho HS làm bài tập Mục đích của phần luyện tập là vừa củng cos nội dung bài học vừa giúp HS rèn luyện kĩ năng viết
Hoạt động 6: Luyện tập