Bài toán liên quan đến rút về đơn vị A/ Môc tiªu: - Giúp HS : biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị B/ Các hoạt động dạy học: I... Cñng cè - dÆn dß: - HS nhắc lại các bước giải[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2009
Tập đọc - kể chuyện Hội vật A/ Mục tiêu:
*Tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các từ khó
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ : tứ xứ, sới vật, khôn lường, kéo vật, khổ
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dấn giữa hai đô vật đã kết thúcbằng chiến thắng xứng đáng của đô vật gi, trầm tĩnh, giàu kinh nghiện trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
* Kể chuỵên:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được chuyện hội vật- lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe
B/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
1,Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc :
2, Luyện đọc:
a, GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- GV hướng dẫn đọc bài
b, HS luyện đọc
* Đọc từng câu:
- HS Đọc lần 1 + đọc từ khó
- HS Đọc lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Đọc lần 1 + đọc câu khó
- HS đọc lần 2 + giải nghĩa từ
+ Đoạn 1, : ? Tứ xứ là gì?
? Em hiểu thế nào là sới vật?
+ Đoạn2: ? Thế nào là không lường?
? Keo vật là gì?
+ Đoạn 3, 4 ,5: ? Khổ là gì?
- Đọc đoạn lần 3
+ HS đọc đoạn theo N2
+1 nhóm HS đọc bài
+ HS cả lớp đọc ĐT cả bài 1 lần
Trang 23, Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôicủa hội vật ?
- HS đọc thầm đoạn 2
? Cách đánh của Quắn Đên và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- HS đọc thành tiếng đoạn 3:
? Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật ntn?
- HS đọc thành tiếng đoạn 3:
? Ông Cản Ngũ bật ngờ chiến tháng ntn ?
? Thêo em vì sao ông Cản Ngũ chiến thắng?
4, Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 – hướng đẫn HS đọc
- 3- 4HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
- HS+ GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện
1, GV nêu nhiệm vụ
2, H dẫn HS kể chuyện theo từng ngợi ý:
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý
- GV nhắc nhở
- HS tập kể theo cặp 1 đoạn của câu chuyện
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn của câu chuyện
- HS + GV nhận xét, đánh giá, bình chọn bạn kể hay nhất nhất
III Củng cố - dặn dò:
? Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
- GV tổng kết + nhận xét giờ học
- Tập kể chuyện ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
Tự nhiên và xã hội
Động vật
A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
- Nhận được sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
B/ Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK (94,95);
- Sưu tầm một số ảnh chụp động vật mang đến lớp
C/ Các hoạt động dạy học:
I kiểm tra bài cũ( 2em)
? Hạt có chức năng gì?
? Mỗi quả có những bộ phận nào?
II Bài mới:
Trang 31 Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận nhóm
- HS làm việc theo N2
quan sát theo N2 hình trang 94,95 Kết hợp quan sát tranh ảnh chụp các con vật mang đến lớp
? Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật?
? Hãy chỉ đầu mình, mình, chân của từng con vật?
? Chọn một số con vật có trong hình, nêu điểm giống nhau và khác nhau
về hình dạng, cấu tạo ngoài của chúng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận( mmỗi nhóm trình bày 1 câu)
- HS + GV nhận xét
KL: Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật Chúng có hình dạng, độ lớn, khác nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần: đầu mình và cơ quan di chuyển
2 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Phân biệt các bông hoa sưu tầm được)
- Giáo viên y/c HS lấy giấy bút chì màu vẽ một con vật mà em ưa thích(
chú thích các bộ phận)
- Từng cá nhân có thể dán bài mình vào bảng lớp giới thiệu tranh của mình
- HS + GV nhận xét
- Tuyên dương
3 Hoạt động 3: Trò chơi” Đố bạn con gì”
- GV phổ biến luật chơi
- HS chơi theo nhóm 4
III Củng cố - dặn dò:
- 2 HS nhắc lại kết luận chung
- GV nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
Toán Thực hành xem đồng hồ (tiếp)
A/ Mục tiêu:
- Tiếp củng cố biểu tượng về thời gian
- Biết xem đồng hồ
- Có hiểu biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
B/ Các hoạt động dạy học:
- Đồng hồ thật ( loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài)
- Mặt đồng hồ bằng nhựa( loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài)
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
* Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- HS trao đổi theo cặp
- Các cặp trao đổi trước lớp
- 1-2 HS tổng hợp toàn bài
- GV + HS nhận xét
Trang 4*Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát, tự làm bài cá nhân
- HS Chữa bài
- GV + GV nhận xét, chốt lại ý đúng
H – B, I – A , K – C, L – G, N- D, N-E,
* Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh đồng hồ tương ứng
- HS làm bài
- GV chấm bài nhận xét
- HS nêu các thời điểm
a) Hà đánh rẵng và rửa mặt trong thời gian 10 phút
b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài 30 phút
III Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại cách cách xem đồng ( giờ quá; giờ kém)
- GV nhận xét giờ
- Nắm vững cách xem đồng hồ vận dụng vào thực tế cuộc sống
Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009
Toán Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS : biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị
B/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
1 Hướng dẫn giải bài toán
* Bài toán 1
- GV nêu bài toán – HS nhắc lại
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS nêu phép tính
- Trình bày bài giải
- HS nhắc lại:Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia cho 7
* Bài toán 2
- GV nêu bài toán
- 2 HS nhắc lại
? Muốn tính số lít mật ong trong 2 can ta cần biết gì? (số lít mật ong trong 1 can)
? Biết 7 can chứa 35 l mật ong muốn tìm mỗi can chứa mấy mấy lít mật ông
ta phải làm gì? (35 : 7 = 5 l )
? Biết mỗi can chứa 5 l mật ong, muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong phải làm phép tính gì? ( 5 x 2 = 10 l)
Trang 5Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số lít mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong
? Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị?
2 Thực hành:
* Bài 1:
- Hs đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải bài – Chữa bài
Tóm tắt
24 viên thuốc
Có:
Hỏi:
? viên thuốc
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ có là:
24 : 4 = 6 (viên)
Số viên thuốc trong 3 vỉ có là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên thuốc
* Bài 2:
- Hs đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải bài - đổi chéo bài KT
Tóm tắt
28 kg
Có:
Hỏi:
? kg
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao có là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số ki-lô-gam gạo trong 4 bao có là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 4 x 5 = 20 kggạo
* Bài 3:
- Hs đọc Y/c bài
- HS sử dụng bộ đồ dùng xếp hình
- HS trao đổi, KT kèm cặp
III Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị
- GV nhận xét giờ
- Xem lại bài tập
Chính tả (Nghe - Viết)
Hội vật
A/ Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng đẹp một đoạn trong truyện: Họi vật
2 Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch/tr theo nghĩa đã cho
B/ Đồ dùng dạy học
VBT, Bảng phụ
Trang 6C/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ:
HS viết: xã hội, san sát, xúng xính
II Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
2, Hướng dẫn HS nghe - viết:
a,Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết + 1 em đọc lại - lớp đọc thầm
? Nêu nội dung của đoạn văn?
? Những chữ nào trong đạon văn được viết hoa?
- HS tập viết các từ khó viết hay mắc lỗi
b, GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc chính tả
- GV theo rõi uốn nắn
- GV đọc HS đổi chéo vở KT
c, Chấm, chữa bài
- GV chấn 1/3 lớp chữa lỗi phổ biến, nhận xét
3, Bài tập:
- HS đọc yêu cầu (a)
- HS làm bài tập vào VBT
- 3 HS chữa bài đúng, nhanh trên bảng
- HS +GV nhận xét bài – GV chốt lại bài
- 2- 3 Hs đọc lại toàn bài đúng
a) Trăng trắng- chăm chỉ- chong chóng
III Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ
- Xem lại bài tập; Chuẩn bị bài sau,
Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên
A/ Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó
- Đọc chính xác nội dung, trôi chảy, rõ ràng, ranh mạch, nghỉ hơi đúng
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: trường đua, chiêng, man – gát, cổ vũ
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Bài văn tả và kể lại hội đua vai ở Tây nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
B/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK,;
C/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
2, Luyện đọc:
a, GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
Trang 7- GV hướng dẫn đọc bài
* Đọc từng dòng thơ
- HS đọc lần 1 + Đọc từ khó
- HS đọc lần 2
* Đọc từng khổ trước lớp:
- HS đọc lần 1+ câu khó
- HS đọc lần 2+ Giải nghĩa từ
+ Đoạn 1: ? Em hiểu trường đua là gì?
? Em biết gì về chiêng?
? Man –gát là từ chỉ ai?
+ Đoạn 2: ? Thế nào là cổ vũ?- đạt câu
- HS đọc lần 3
+ Đọc đọc đoạntrong N2
+ 1 nhóm đọc trước lớp
+ HS đọc ĐT toàn bài
3, Tìm hiểu bài:
? Tìm chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua?
? Cuộc đua diễn ra ntn?
? Voi có cử chỉ gì ngộ nghĩnh và dễ thương?
4, Luyện đọc thuộc lòng bài thơ:
- VG đọc diễn cảm đoạn 2
- VG h.dẫn HS đọc đoạn văn
- HS đọc theo nhóm 2
- 2- 3 HS thi đọc đoạn 2
- GV + HS nhận xét
- 2 HS đọc cả bài
III Củng cố - dặn dò:
? Qua bài em cảm nhận được điều gì ?
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức Thực hành kỹ năng giữa học kỳ II
A/ Mục tiêu:
- HS nắm vững những hành vi đạo đức của mình thực hiện tốt
- Biết vận dụng vào thực tế
B/ Đồ dùng dạy học
- Gv chuẩn bị một số tình huống để HS giải quyết
C/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS thực hành kỹ năng
1 Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế:
? Nêu những việc cần làm để tỏ tình đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế- N4
- Đại diện nhóm bái bài trước lớp
Trang 8- HS+GV nhận xét, chốt lại bài
- HS đọc thơ, K/c, hát về tình đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
2 Tôn trọng khách nước ngoài
? Đối với khách nước ngoài em cầm có thái độ ntn?
? Nêu những việc cần làm? những việc không nên làm khi khách nước ngoài-N2
- HS báo bài- n/xét
3.Tôn trọng đám tang
? Khi gặp đám tang em cần phải làm gì?
- Gv kể : “chuyện buồn”
- HS cùng trao đổi
- HS tự liên hệ bản thân
4.GV đưa ra một số tình huống cho HS thảo luận và xử lý tình huống đó
- HS+GV nhận xét
- Tuyên dương những nhóm mà HS xử lý tốt
5 HS vẽ về việc làm, hành vi nên làm theo nội dung bài thực hành
- GV cho HS trình bày ý tưởng
III Củng cố - dặn dò:
-? Khi gặp đám tang cần có thái độ ntn?
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc các bạn bè cùng thực hiện
Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2009
Toán Luyện tập
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị Tính chu vi hình chữ nhật
B/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
* Bài 1:
- Hs đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải bài – Chữa bài
Tóm tắt
2032 cây
Đã ươm:
? cây
Bài giải
Số cây giống mỗi lô đất có là:
2032 : 4 = 508 (cây)
Đáp số: 508 cây giống
* Bài 2:
- Hs đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải bài - đổi chéo bài KT
? Bài toán cần giải qua mấy bước?
Trang 9Tóm tắt
2135 quyển
Có:
Hỏi:
? quyển
Bài giải
Số quyển vở trong mỗi thùng có là:
2135 : 7 = 305 (quyển)
Số quyển vở trong 5 thùng có là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển vở
* Bài 3:
- Hs đọc bài toán
- HS lập đề toán rồi giải bài - đổi
chéo bài KT
? Bài toán cần giải qua mấy bước?
Bài giải
Số viên gạch trong mỗi thùng xe là:
8520 : 4 = 2130(viên)
Số quyển vở trong 5 thùng có là: (2130 x 3 = 6390 (viên)
Đáp số: 6390 viên gạch
* Bài 4:
- Hs đọc bài toán
? Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- HS tóm tắt rồi giải bài - đổi chéo bài KT
Luyện từ và câu Nhân hoá Ôn cách đặt câu
và trả lời câu hỏi: Vì sao
A/ Mục tiêu:
- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu
được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá
- Ôn về câu hỏi: Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Trả lời đúng câu hỏi vì sao?
B/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, VBT
C/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ:
- Hs chữa bài tập giờ trước
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập - cả lớp theo dõi
- Hs đọc thầm bài thơ
- Hoàn thành bài vào VBT
- Hs báo bài
- HS + GV nhận xét chốt lại
- 1HS đọc lại bài làm đúng
tre Cậu Bá vai nhau thì thầm đứng học
đàn cò áo trắng, khiêng nắng sang sông
Trang 10Gió Cô Chắm mây trên đồng
Mặt trời Bác đạp xe qua ngọn núi
? Cách gọi và tả các sự vật và con vật có gì hay?
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- 3 HS chữa bài tập lên bảng
- HS + GV nhận xét chốt lại
- 2HS đọc lại bài làm đúng
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b) Những chàng Man-gảtats bình tĩnh vì hộ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô- phi đã về ngay vì nhớ lời mệ dặn không được làm phiền người khác.
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HSđọc bài: Hội vật và trả lời câu hỏi
- HS làm bài vào VBT
- GV chấm 1 số bài – n/xét
III Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Xem lại bài Chuẩn bị bài sau
Tự nhiên và xã hội Côn trùng
A/ Mục tiêu:
- HS chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát
- Kể được tên một số côn trùng có lợivà một số côn trùng có hại đối với con người
- Nêu một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại
B/ Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK (96,97);
- GV+HS sưu tầm một số trnh ảnh côn trùng, thông tin nuôi con trùng có ích, diệt côn trùng có hại
C/ Các hoạt động dạy học:
I kiểm tra bài cũ( 2em)
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1:
- HS làm việc theo N2
quan sát theo N2 hình tranh 96,97 theo gợi ý sau :
? Chỉ, nói tên các con vật trong hình ?=> gọi là côn trùng
? Chỉ đầu, ngực, bụng, chân, cánh, của từng con côn trùng?
? Côn trùng có mấy chân? Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì??
? Bên trọngcơ thể chúng có xương sống không ?
Trang 11=> KL: Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không xương sống chúng có sáu chân phân thành các đốt Phần lớn các loại côn trùngđều có cánh
2 Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh hoặc côn trùng thật
- Hs thảo luận nhóm 4 –
- HS phân loại các côn trùng theo 3 nhóm: có lợi , có hại và kkông ảnh hưởng gì đến con người
- HS các nhóm trình bày bộ sưu tập của nhóm mình
- HS+ GV nhận xét , tuyên dương
? Nêu cách diệt côn trùng có hại?
? Nêu cách nuôi côn trùng có lợi?
III Củng cố - dặn dò:
- GV khắc sâu cách diệt côn trùng có hại, tìm hiểu thêm cách nuoi ong lấy mật
- GV nhận xét giờ
- Học bài Chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009
Toán Luyện tập
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị Tính giá trị của biểu thức
B/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
* Bài 1:
- Hs đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải bài – Chữa bài
? Bài toán cần giải qua mấy bước?
Tóm tắt
4500 đồng
Có:
Hỏi:
? đồng
Bài giải Giá tiền mỗi quả trứng là:
4500 : 4 = 900(đồng)
Số tiền mua ba quả trứng là:
900 x 3 = 2700 (đồng)
Đáp số: 2700 đồng
* Bài 2:
- Hs đọc bài toán
- HS tóm tắt rồi giải bài - đổi chéo bài KT
? Bài toán cần giải qua mấy bước?
Tóm tắt
2550 viên
Lát:
Lát:
Bài giải
Số viên gạch lát mỗi căn phòng là:
2550 : 6 = 425 (viên)
Số quyển vở trong 5 thùng có là:
425 x 7 = 2975 (viên)
Đáp số: 2975 (viên)